Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 4. CẬU BÉ SAY MÊ TOÁN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:42' 10-06-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:42' 10-06-2024
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: CẬU BÉ SAY MÊ TOÁN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được về nỗ lực và ước mơ của một nhân vật nhỏ tuổi mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Niềm đam mê, sự chăm chỉ, những thành tích, ước
mong của cậu bé say mê toán học – Đổng Trọng Nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi đức
tính chăm chỉ, say mê, khiêm tốn của cậu bé Đổng Trọng Nghĩa; khuyên các bạn nhỏ nỗ lực,
mạnh dạn sáng tạo để biến ước mơ thành hiện thực.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Sưu tầm được tranh ảnh, thông tin,… về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết và giới
thiệu được về cuộc thi đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một nhân vật nhỏ tuổi có nỗ lực và ước mơ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Tranh ảnh, thông tin,... về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Cậu bé say mê toán học
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về nỗ lực
và ước mơ của một nhân vật nhỏ tuổi mà em biết. (Gợi ý: Xtivơn Hoóc-king, Tiến Anh, Uy-li-am Cam-goam-ba, Nguyễn
Ngọc Ký,...
Lưu ý: HS có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
– HS chơi trò chơi Em là phóng viên nhí để chia sẻ kết quả trước
lớp: Một HS làm phóng viên để phỏng vấn một HS khác về nhân
vật nhỏ tuổi mà em biết.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Cậu bé say mê toán học”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: Ja Aok (đọc là Chà Ọ);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Ở nhà,/ mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok/ – tên một
chàng dũng sĩ/ trong truyện cổ tích Chăm/ – với ước mong cậu
luôn khoẻ mạnh,/ thông minh/ và tốt bụng.//;
• Không những thế,/ Nghĩa còn học đều tất cả các môn/ và
rất tích cực tham gia các hoạt động của trường,/ lớp.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: truyền cảm
hứng (khích lệ, thúc đẩy hành động một cách tự tin cho người
khác);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt bụng”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “giải Nhì”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở nhà của Đổng
Trọng Nghĩa? (Gợi ý: Bố mẹ gửi gắm ước mong con luôn khoẻ
mạnh, thông minh, tốt bụng trong tên thường gọi ở nhà của
Đổng Trọng Nghĩa.)
Rút ra ý đoạn 1: Tên thường gọi của Nghĩa gửi gắm ước
mong của bố mẹ về em: Khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
2. Tìm những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu
toán học. (Gợi ý: Những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ
năng khiếu toán học: Tính nhẩm rất nhanh, thích thú với những
trò chơi đố vui về toán.)
3. Mỗi thông tin sau giúp em hiểu thêm điều gì về bạn Nghĩa?
• Giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” (Gợi ý: Thông
minh, có năng khiếu và say mê môn toán, chăm chỉ học tập.)
• Ước mơ trở thành một nhà sáng lập (Gợi ý: Có hoài bão
đẹp.)
• Xem những trải nghiệm từ cuộc thi là kinh nghiệm quý báu
(Gợi ý: Khiêm tốn.)
Rút ra ý đoạn 2: Nghĩa có năng khiếu về toán, luôn truyền
cảm hứng học toán cho các bạn, đoạt giải Nhì cuộc thi “Toán
trí tuệ Quốc tế”.
Rút ra ý đoạn 3: Đức tính khiêm tốn và ước mơ của cậu bé
Nghĩa.
4. Kể tóm tắt bài đọc bằng 4 – 5 câu. (Gợi ý: HS trả lời theo
suy nghĩ riêng, VD: Đổng Trọng Nghĩa là một cậu bé người
Chăm ở tỉnh Ninh Thuận. Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu toán
học. Em luôn là người truyền cảm hứng cho các bạn trong giờ
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết tóm tắt thông tin để
kể lại vắn tắt bài đọc.
học toán, tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp. Năm
học lớp Năm, em đoạt giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế”
tại Thái Lan. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập
tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò
chơi toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng
tạo cho mọi người;...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tươi vui, hào hứng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, cảm xúc,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Nhờ niềm say mê”
đến hết:
Nhờ niềm say mê/ và không ngừng nỗ lực,/ năm học lớp Năm,/
em được chọn/ là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam/
tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế”/ tại Thái Lan.// Cậu bé
thông minh,/ lanh lợi ấy/ đã xuất sắc đoạt giải Nhì.//
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi/ với hơn 1 000 thí
sinh đến từ 22 quốc gia/ là kinh nghiệm quý báu.// Em luôn tự
nhủ phải khiêm tốn/ và cố gắng học tập tốt hơn nữa/ để trở
thành một nhà sáng lập,/ tạo ra những trò chơi về toán học,/
mang lại niềm vui/ và phát triển khả năng sáng tạo/ cho mọi
người.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: Nghĩa 1
là nghĩa gốc, nghĩa 2 và 3 là nghĩa chuyển.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm các từ ngữ tương ứng với mỗi
nghĩa theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ nước ấm, nắng ấm, trời ấm lên,…
+ áo ấm, mặc đủ ấm,…
+ ấm bụng, màu tranh ấm,…)
– HS chơi trò chơi Truyền điện để chữa bài trước lớp.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để phân
biệt được nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các câu văn.
– HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. nhiệt tình, hăng hái,...
b. cố gắng, gắng sức,...
c. miệt mài, say mê,...
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc lựa chọn
được chính xác hơn.)
– HS chơi trò chơi Xây nhà để chia sẻ kết quả trước lớp: Chia số
HS trong lớp thành bốn đội. Mỗi thành viên trong đội lần lượt
dán các thẻ từ ghi đáp án thành ngôi nhà. Nhóm nào “xây” được
ngôi nhà cao nhất là nhóm chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ nói về bạn nào?
+ Bạn ấy cố gắng trong học tập như thế nào?
+ Các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn văn là từ nào?
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi, chỉ ra các từ đồng nghĩa đã
sử dụng, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa thay thế
cho từ in đậm. Từ đó,
phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được đoạn văn nói
về một bạn HS có nhiều
cố gắng trong học tập mà
em biết, trong đó có sử
dụng từ đồng nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp
đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,... (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Miêu
tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...)
+ Bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến
thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,... khác gì so với
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Viết được bài văn tả một
danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm
hoặc được biết qua sách
báo, phim ảnh,... dựa vào
các gợi ý và dàn ý đã làm.
ĐIỀU
CHỈNH
bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở? (Gợi ý:
Phần tả cảnh cần tả bao quát hơn (nhiều sự vật hơn, VD: Mặt
trời, những ngọn núi, dòng sông,…), vì cảnh danh lam thắng
cảnh rộng lớn hơn so với cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính, có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Sưu tầm tranh ảnh,
thông tin,... và nói về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em
biết.
– HS nghe GV hướng dẫn sưu tầm tranh ảnh, thông tin,... và chia
sẻ với người thân ở nhà trước buổi học khoảng một tuần. (Gợi ý:
Hội thi Nghi thức Đội, Hội thi vẽ tranh về biển đảo Việt Nam,
Hội thi hát dân ca trong trường học, Hội thi viết thư UPU quốc
tế,...)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Chia sẻ với bạn hoặc
người thân về cuộc thi.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, trưng bày tranh, ảnh theo kĩ thuật
Phòng tranh và chia sẻ thông tin về một cuộc thi dành cho thiếu
nhi mà em đã tìm hiểu.
(Gợi ý:
+ Đó là cuộc thi nào? Được tổ chức ở đâu? Vào thời gian
nào?
+ Đối tượng tham gia cuộc thi là ai?
+ Cuộc thi đó có gì thú vị? Điểm đặc biệt ấn tượng là gì?
+ …)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Sưu tầm được tranh ảnh,
thông tin,... và nói được
về một cuộc thi dành cho
thiếu nhi.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp và nói với người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được về nỗ lực và ước mơ của một nhân vật nhỏ tuổi mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Niềm đam mê, sự chăm chỉ, những thành tích, ước
mong của cậu bé say mê toán học – Đổng Trọng Nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi đức
tính chăm chỉ, say mê, khiêm tốn của cậu bé Đổng Trọng Nghĩa; khuyên các bạn nhỏ nỗ lực,
mạnh dạn sáng tạo để biến ước mơ thành hiện thực.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Sưu tầm được tranh ảnh, thông tin,… về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết và giới
thiệu được về cuộc thi đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một nhân vật nhỏ tuổi có nỗ lực và ước mơ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Tranh ảnh, thông tin,... về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Cậu bé say mê toán học
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về nỗ lực
và ước mơ của một nhân vật nhỏ tuổi mà em biết. (Gợi ý: Xtivơn Hoóc-king, Tiến Anh, Uy-li-am Cam-goam-ba, Nguyễn
Ngọc Ký,...
Lưu ý: HS có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
– HS chơi trò chơi Em là phóng viên nhí để chia sẻ kết quả trước
lớp: Một HS làm phóng viên để phỏng vấn một HS khác về nhân
vật nhỏ tuổi mà em biết.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Cậu bé say mê toán học”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: Ja Aok (đọc là Chà Ọ);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Ở nhà,/ mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok/ – tên một
chàng dũng sĩ/ trong truyện cổ tích Chăm/ – với ước mong cậu
luôn khoẻ mạnh,/ thông minh/ và tốt bụng.//;
• Không những thế,/ Nghĩa còn học đều tất cả các môn/ và
rất tích cực tham gia các hoạt động của trường,/ lớp.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: truyền cảm
hứng (khích lệ, thúc đẩy hành động một cách tự tin cho người
khác);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt bụng”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “giải Nhì”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở nhà của Đổng
Trọng Nghĩa? (Gợi ý: Bố mẹ gửi gắm ước mong con luôn khoẻ
mạnh, thông minh, tốt bụng trong tên thường gọi ở nhà của
Đổng Trọng Nghĩa.)
Rút ra ý đoạn 1: Tên thường gọi của Nghĩa gửi gắm ước
mong của bố mẹ về em: Khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
2. Tìm những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu
toán học. (Gợi ý: Những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ
năng khiếu toán học: Tính nhẩm rất nhanh, thích thú với những
trò chơi đố vui về toán.)
3. Mỗi thông tin sau giúp em hiểu thêm điều gì về bạn Nghĩa?
• Giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” (Gợi ý: Thông
minh, có năng khiếu và say mê môn toán, chăm chỉ học tập.)
• Ước mơ trở thành một nhà sáng lập (Gợi ý: Có hoài bão
đẹp.)
• Xem những trải nghiệm từ cuộc thi là kinh nghiệm quý báu
(Gợi ý: Khiêm tốn.)
Rút ra ý đoạn 2: Nghĩa có năng khiếu về toán, luôn truyền
cảm hứng học toán cho các bạn, đoạt giải Nhì cuộc thi “Toán
trí tuệ Quốc tế”.
Rút ra ý đoạn 3: Đức tính khiêm tốn và ước mơ của cậu bé
Nghĩa.
4. Kể tóm tắt bài đọc bằng 4 – 5 câu. (Gợi ý: HS trả lời theo
suy nghĩ riêng, VD: Đổng Trọng Nghĩa là một cậu bé người
Chăm ở tỉnh Ninh Thuận. Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu toán
học. Em luôn là người truyền cảm hứng cho các bạn trong giờ
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết tóm tắt thông tin để
kể lại vắn tắt bài đọc.
học toán, tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp. Năm
học lớp Năm, em đoạt giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế”
tại Thái Lan. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập
tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò
chơi toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng
tạo cho mọi người;...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tươi vui, hào hứng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, cảm xúc,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Nhờ niềm say mê”
đến hết:
Nhờ niềm say mê/ và không ngừng nỗ lực,/ năm học lớp Năm,/
em được chọn/ là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam/
tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế”/ tại Thái Lan.// Cậu bé
thông minh,/ lanh lợi ấy/ đã xuất sắc đoạt giải Nhì.//
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi/ với hơn 1 000 thí
sinh đến từ 22 quốc gia/ là kinh nghiệm quý báu.// Em luôn tự
nhủ phải khiêm tốn/ và cố gắng học tập tốt hơn nữa/ để trở
thành một nhà sáng lập,/ tạo ra những trò chơi về toán học,/
mang lại niềm vui/ và phát triển khả năng sáng tạo/ cho mọi
người.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: Nghĩa 1
là nghĩa gốc, nghĩa 2 và 3 là nghĩa chuyển.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm các từ ngữ tương ứng với mỗi
nghĩa theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ nước ấm, nắng ấm, trời ấm lên,…
+ áo ấm, mặc đủ ấm,…
+ ấm bụng, màu tranh ấm,…)
– HS chơi trò chơi Truyền điện để chữa bài trước lớp.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để phân
biệt được nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các câu văn.
– HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. nhiệt tình, hăng hái,...
b. cố gắng, gắng sức,...
c. miệt mài, say mê,...
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc lựa chọn
được chính xác hơn.)
– HS chơi trò chơi Xây nhà để chia sẻ kết quả trước lớp: Chia số
HS trong lớp thành bốn đội. Mỗi thành viên trong đội lần lượt
dán các thẻ từ ghi đáp án thành ngôi nhà. Nhóm nào “xây” được
ngôi nhà cao nhất là nhóm chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ nói về bạn nào?
+ Bạn ấy cố gắng trong học tập như thế nào?
+ Các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn văn là từ nào?
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi, chỉ ra các từ đồng nghĩa đã
sử dụng, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa thay thế
cho từ in đậm. Từ đó,
phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được đoạn văn nói
về một bạn HS có nhiều
cố gắng trong học tập mà
em biết, trong đó có sử
dụng từ đồng nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp
đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,... (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Miêu
tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...)
+ Bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến
thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,... khác gì so với
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Viết được bài văn tả một
danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm
hoặc được biết qua sách
báo, phim ảnh,... dựa vào
các gợi ý và dàn ý đã làm.
ĐIỀU
CHỈNH
bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở? (Gợi ý:
Phần tả cảnh cần tả bao quát hơn (nhiều sự vật hơn, VD: Mặt
trời, những ngọn núi, dòng sông,…), vì cảnh danh lam thắng
cảnh rộng lớn hơn so với cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính, có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Sưu tầm tranh ảnh,
thông tin,... và nói về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em
biết.
– HS nghe GV hướng dẫn sưu tầm tranh ảnh, thông tin,... và chia
sẻ với người thân ở nhà trước buổi học khoảng một tuần. (Gợi ý:
Hội thi Nghi thức Đội, Hội thi vẽ tranh về biển đảo Việt Nam,
Hội thi hát dân ca trong trường học, Hội thi viết thư UPU quốc
tế,...)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Chia sẻ với bạn hoặc
người thân về cuộc thi.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, trưng bày tranh, ảnh theo kĩ thuật
Phòng tranh và chia sẻ thông tin về một cuộc thi dành cho thiếu
nhi mà em đã tìm hiểu.
(Gợi ý:
+ Đó là cuộc thi nào? Được tổ chức ở đâu? Vào thời gian
nào?
+ Đối tượng tham gia cuộc thi là ai?
+ Cuộc thi đó có gì thú vị? Điểm đặc biệt ấn tượng là gì?
+ …)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Sưu tầm được tranh ảnh,
thông tin,... và nói được
về một cuộc thi dành cho
thiếu nhi.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp và nói với người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất