Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 1. TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:40' 10-06-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:40' 10-06-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 1 – 2 câu giới thiệu một vị trạng nguyên của nước ta mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần
giải được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của
trạng nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế
hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình về trạng nguyên Nguyễn Hiền, về một số trạng nguyên của
nước ta (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Tranh, ảnh về một vị trạng nguyên của nước ta (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS viết lên giấy màu điều em muốn làm cho quê hương sau
khi mình lớn lên và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Chủ nhân tương lai”.
(Gợi ý: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”; thế hệ HS hôm
nay chính là chủ nhân của đất nước mai sau;…)
Giới thiệu chủ điểm: “Chủ nhân tương lai”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 1 – 2 câu giới thiệu về một vị
trạng nguyên nước ta mà em biết (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên vị trạng nguyên, quê quán, điểm
nổi bật, nhận xét của em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Trạng nguyên nhỏ tuổi”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoắn; loay hoay; tích tịch tình
tang;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài,/ sứ thần bèn
thách đố vua quan nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
• Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi,/ Vua sai một viên
quan/ về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý kiến.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: mệnh danh (gọi
là – thường để nêu lên một tính chất đặc trưng nào đó); vời (cho
mời một người dưới nào đó đến); tư chất (tính chất có sẵn của
con người, thường nói về mặt trí tuệ);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin gì về Nguyễn
Hiền? (Gợi ý: Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin về
Nguyễn Hiền: Được mệnh danh là thần đồng vì có tư chất vượt
trội, học đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên khi mới mười hai tuổi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình
đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng nguyên nhỏ tuổi.
2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần làm gì? Vì sao? (Gợi ý:
Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ
một con ốc xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại Việt không có
người tài.)
3. Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng Hiền? (Gợi ý: Viên quan
nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi,
vượt trội so với các bạn cùng trang lứa và hơn hết là nhờ vế đối
cứng cỏi, xuất sắc.)
Giải nghĩa từ: cứng cỏi (không vì yếu mà chịu khuất phục,
thay đổi thái độ của mình nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại
vừa nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh vững vàng, không vì
nhỏ tuổi mà tỏ ra e ngại, sợ sệt);...
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan
nói lên điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi? (Gợi ý: Cách xâu
chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
Nguyễn Hiền là một cậu bé thông minh (nghĩ ra lời giải câu đố
nhanh) và tinh nghịch (đưa ra câu trả lời bằng lời hát).)
Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
5. Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì? (Gợi ý: HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng
nguyên nhỏ tuổi; tự hào khi nước Việt ta có những nhân tài giỏi
giang, tài trí hơn người;…)
Rút ra ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua ban
mũ áo và vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật; từ
ngữ miêu tả cảnh vật;…)
+ Lời của Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng thế nào? (Gợi ý:
Giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh nghịch,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu
làng” đến “về kinh”:
Vừa đến đầu làng,/ viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn
trâu.// Trong đó,/ có một cậu bé mặt mũi khôi ngô/ đang chỉ cho
các bạn nặn voi bằng đất.//
Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền/ nhưng vẫn ra một vế
đối/ để thử tài.// Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một vế đối
cứng cỏi.// Viên quan phục lắm.//
Biết chắc đây là người cần tìm,/ viên quan truyền lại ý Vua.//
Không cần nghĩ lâu,/ Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát://
Tích tịch tình tang/
Bắt con kiến càng/ buộc chỉ ngang lưng/
Bên thì lấy giấy mà bưng/
Bên thì bôi mỡ/ kiến mừng kiến sang.//
Quan nghe xong,/ biết đây chính là câu trả lời triều đình cần,/
bèn cáo từ trạng Hiền/ rồi vội vã về kinh.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”
trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể lại cuộc gặp gỡ với
Nguyễn Hiền bằng lời của viên quan.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, viên quan sẽ xưng hô như thế nào?
+ Viên quan có suy nghĩ gì khi thấy đám trẻ chăn trâu?
+ Sau khi nghe cậu bé đáp lại vế đối của mình, viên quan cảm
thấy thế nào?
+ Khi Nguyễn Hiền bày cho bạn cùng hát để đưa lời giải câu
đố, viên quan sẽ có hành động như thế nào?
+ ...
– HS hoạt động nhóm 4, thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể lại cuộc gặp gỡ bằng
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể lại cuộc gặp
gỡ với Nguyễn Hiền bằng
lời của viên quan.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình
và nhóm bạn.
lời của viên quan.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu thứ nhất của BT 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các
yêu cầu. (Đáp án: Từ “biển” trong câu b được dùng với nghĩa
gốc, trong câu a và c được dùng với nghĩa chuyển.
Lưu ý: GV có thể nêu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “biển”
cho HS.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu thứ hai của BT 1.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm các từ ngữ tương ứng với mỗi
nghĩa theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. đi nhanh, chạy nhanh, tốc độ nhanh,…
b. phản ứng nhanh, đầu óc nhanh nhạy,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS thực hành nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp
ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Sử dụng từ điển để phân biệt các nghĩa của từ (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3a.
– HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6: Một HS tìm nghĩa gốc
của từ “đầu”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “đầu”; một
HS tìm nghĩa gốc của từ “cao”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển
của từ “cao” chia sẻ và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi
ý:
+ Đầu:
• Nghĩa gốc: Phần trên cùng của cơ thể con người, hay phần
trước nhất của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác
quan khác.
• Nghĩa chuyển: (1) Phần trước nhất hoặc phần trên cùng
của một số vật đối lập với đuôi (đầu máy bay); (2) Phần có
điểm xuất phát của một khoảng không gian hoặc thời gian, đối
lập với “cuối” (đầu đường);...
+ Cao:
• Nghĩa gốc: Có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu này đến
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phân biệt được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ đa nghĩa.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT
theo nhóm.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện trò chơi học tập.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn, sử
dụng từ điển để tìm các
nghĩa của từ.
– Đặt được câu để phân
biệt các nghĩa của từ vừa
tìm được.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
cuối đầu kia, theo chiều thẳng đứng.
• Nghĩa chuyển: (1) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
hoặc lớn hơn so với những vật khác (giày cao cổ); (2) Hơn hẳn
mức trung bình về số lượng hay chất lượng, trình độ, giá cả,…
(tuổi cao);…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án:
Miêu tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu? (Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết
quả tìm ý ở BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc lại BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một), kết hợp quan
sát, đọc sơ đồ gợi ý.
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi
chép vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới
dạng sơ đồ tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), sông
Nho Quế (Hà Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân, mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,... về cảnh chọn tả hoặc
liên hệ thực tế.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn tả một danh lam
thắng cảnh mà em đã có
dịp đến thăm hoặc được
biết qua sách báo, phim
ảnh,...
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự
điều chỉnh.
ĐIỀU
CHỈNH
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
Hợp tác với bạn để nhận
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, xét, đánh giá sản phẩm
nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
của mình và của bạn.
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+ Cách bày tỏ cảm xúc.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Sưu tầm và kể cho người
thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà: Tìm
đọc truyện về Nguyễn Hiền ở thư viện hoặc trên internet (VD:
Ông trạng thả diều – Trinh Đường; Giai thoại Nguyễn Hiền nặn
voi đất biết đi,...), có thể ghi chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ
đồ kể cho người thân nghe.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Sưu tầm được một mẩu
chuyện về Nguyễn Hiền
và kể cho người thân
nghe.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi kể chuyện
trước người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 1 – 2 câu giới thiệu một vị trạng nguyên của nước ta mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần
giải được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của
trạng nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế
hệ trẻ cố gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình về trạng nguyên Nguyễn Hiền, về một số trạng nguyên của
nước ta (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Tranh, ảnh về một vị trạng nguyên của nước ta (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS viết lên giấy màu điều em muốn làm cho quê hương sau
khi mình lớn lên và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Chủ nhân tương lai”.
(Gợi ý: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”; thế hệ HS hôm
nay chính là chủ nhân của đất nước mai sau;…)
Giới thiệu chủ điểm: “Chủ nhân tương lai”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 1 – 2 câu giới thiệu về một vị
trạng nguyên nước ta mà em biết (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên vị trạng nguyên, quê quán, điểm
nổi bật, nhận xét của em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Trạng nguyên nhỏ tuổi”.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoắn; loay hoay; tích tịch tình
tang;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài,/ sứ thần bèn
thách đố vua quan nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc
xoắn nhỏ xíu.//;
• Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi,/ Vua sai một viên
quan/ về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý kiến.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: mệnh danh (gọi
là – thường để nêu lên một tính chất đặc trưng nào đó); vời (cho
mời một người dưới nào đó đến); tư chất (tính chất có sẵn của
con người, thường nói về mặt trí tuệ);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin gì về Nguyễn
Hiền? (Gợi ý: Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin về
Nguyễn Hiền: Được mệnh danh là thần đồng vì có tư chất vượt
trội, học đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên khi mới mười hai tuổi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình
đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng nguyên nhỏ tuổi.
2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần làm gì? Vì sao? (Gợi ý:
Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ
một con ốc xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại Việt không có
người tài.)
3. Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng Hiền? (Gợi ý: Viên quan
nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi,
vượt trội so với các bạn cùng trang lứa và hơn hết là nhờ vế đối
cứng cỏi, xuất sắc.)
Giải nghĩa từ: cứng cỏi (không vì yếu mà chịu khuất phục,
thay đổi thái độ của mình nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại
vừa nhanh vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh vững vàng, không vì
nhỏ tuổi mà tỏ ra e ngại, sợ sệt);...
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan
nói lên điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi? (Gợi ý: Cách xâu
chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
Nguyễn Hiền là một cậu bé thông minh (nghĩ ra lời giải câu đố
nhanh) và tinh nghịch (đưa ra câu trả lời bằng lời hát).)
Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
5. Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì? (Gợi ý: HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng
nguyên nhỏ tuổi; tự hào khi nước Việt ta có những nhân tài giỏi
giang, tài trí hơn người;…)
Rút ra ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua ban
mũ áo và vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong
thả, chậm rãi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật; từ
ngữ miêu tả cảnh vật;…)
+ Lời của Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng thế nào? (Gợi ý:
Giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh nghịch,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu
làng” đến “về kinh”:
Vừa đến đầu làng,/ viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn
trâu.// Trong đó,/ có một cậu bé mặt mũi khôi ngô/ đang chỉ cho
các bạn nặn voi bằng đất.//
Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền/ nhưng vẫn ra một vế
đối/ để thử tài.// Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một vế đối
cứng cỏi.// Viên quan phục lắm.//
Biết chắc đây là người cần tìm,/ viên quan truyền lại ý Vua.//
Không cần nghĩ lâu,/ Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát://
Tích tịch tình tang/
Bắt con kiến càng/ buộc chỉ ngang lưng/
Bên thì lấy giấy mà bưng/
Bên thì bôi mỡ/ kiến mừng kiến sang.//
Quan nghe xong,/ biết đây chính là câu trả lời triều đình cần,/
bèn cáo từ trạng Hiền/ rồi vội vã về kinh.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”
trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể lại cuộc gặp gỡ với
Nguyễn Hiền bằng lời của viên quan.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, viên quan sẽ xưng hô như thế nào?
+ Viên quan có suy nghĩ gì khi thấy đám trẻ chăn trâu?
+ Sau khi nghe cậu bé đáp lại vế đối của mình, viên quan cảm
thấy thế nào?
+ Khi Nguyễn Hiền bày cho bạn cùng hát để đưa lời giải câu
đố, viên quan sẽ có hành động như thế nào?
+ ...
– HS hoạt động nhóm 4, thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể lại cuộc gặp gỡ bằng
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, thể
hiện giọng đọc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể lại cuộc gặp
gỡ với Nguyễn Hiền bằng
lời của viên quan.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình
và nhóm bạn.
lời của viên quan.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
đọc.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu thứ nhất của BT 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các
yêu cầu. (Đáp án: Từ “biển” trong câu b được dùng với nghĩa
gốc, trong câu a và c được dùng với nghĩa chuyển.
Lưu ý: GV có thể nêu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “biển”
cho HS.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu thứ hai của BT 1.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm các từ ngữ tương ứng với mỗi
nghĩa theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. đi nhanh, chạy nhanh, tốc độ nhanh,…
b. phản ứng nhanh, đầu óc nhanh nhạy,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS thực hành nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp
ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Sử dụng từ điển để phân biệt các nghĩa của từ (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3a.
– HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6: Một HS tìm nghĩa gốc
của từ “đầu”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “đầu”; một
HS tìm nghĩa gốc của từ “cao”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển
của từ “cao” chia sẻ và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi
ý:
+ Đầu:
• Nghĩa gốc: Phần trên cùng của cơ thể con người, hay phần
trước nhất của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác
quan khác.
• Nghĩa chuyển: (1) Phần trước nhất hoặc phần trên cùng
của một số vật đối lập với đuôi (đầu máy bay); (2) Phần có
điểm xuất phát của một khoảng không gian hoặc thời gian, đối
lập với “cuối” (đầu đường);...
+ Cao:
• Nghĩa gốc: Có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu này đến
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phân biệt được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ đa nghĩa.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu của BT
theo nhóm.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện trò chơi học tập.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn, sử
dụng từ điển để tìm các
nghĩa của từ.
– Đặt được câu để phân
biệt các nghĩa của từ vừa
tìm được.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
cuối đầu kia, theo chiều thẳng đứng.
• Nghĩa chuyển: (1) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường
hoặc lớn hơn so với những vật khác (giày cao cổ); (2) Hơn hẳn
mức trung bình về số lượng hay chất lượng, trình độ, giá cả,…
(tuổi cao);…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án:
Miêu tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một danh lam thắng cảnh mà
em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim
ảnh,...)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu? (Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết
quả tìm ý ở BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc lại BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một), kết hợp quan
sát, đọc sơ đồ gợi ý.
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi
chép vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới
dạng sơ đồ tư duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), sông
Nho Quế (Hà Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân, mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,... về cảnh chọn tả hoặc
liên hệ thực tế.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn tả một danh lam
thắng cảnh mà em đã có
dịp đến thăm hoặc được
biết qua sách báo, phim
ảnh,...
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự
điều chỉnh.
ĐIỀU
CHỈNH
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
Hợp tác với bạn để nhận
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, xét, đánh giá sản phẩm
nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
của mình và của bạn.
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+ Cách bày tỏ cảm xúc.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Sưu tầm và kể cho người
thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà: Tìm
đọc truyện về Nguyễn Hiền ở thư viện hoặc trên internet (VD:
Ông trạng thả diều – Trinh Đường; Giai thoại Nguyễn Hiền nặn
voi đất biết đi,...), có thể ghi chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ
đồ kể cho người thân nghe.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Sưu tầm được một mẩu
chuyện về Nguyễn Hiền
và kể cho người thân
nghe.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi kể chuyện
trước người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất