Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 4. RÉT NGỌT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:38' 10-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:38' 10-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: RÉT NGỌT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà
giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan
chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Rét ngọt
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về một món ăn mà em
nhớ nhất dựa vào gợi ý: Tên món ăn, hương vị, lí do em nhớ
món ăn đó,... (Gợi ý: Món cháo trứng gà tía tô do bà nấu cho
khi em bị cảm, món bánh ngọt mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật
em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; bỏng nếp;
giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn nước/ nấu
trên lửa liu riu đến khi sánh lại,/ trộn đều với gừng nướng chín
thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị dẻo,/ dai của
bột nếp,/ vị ngọt ngào của mật,/ một chút cay cay của gừng,/
một chút bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn xao,/ rét
bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: nếp nhung (loại
lúa nếp thường được gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ;
cho hạt gạo to, tròn, màu trắng đục – có thể kết hợp với quan sát
tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm
sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép, rác bẩn bay về
phía trước – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị); mẩy hạt (hạt to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy món chè lam
được bà làm rất công phu? (Gợi ý: Những chi tiết cho thấy món
chè lam được bà làm rất công phu: Chọn thóc nếp cái hoa vàng
hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa
rồi sảy lại; bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước
nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng
chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối;
nhào kĩ chè lam, chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng,
phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn món chè lam
của bà? (Gợi ý: Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của bột
nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay của gừng, vị bùi bùi của lạc
khi ăn món chè lam của bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng
dịu lại.)
Rút ra ý đoạn 1: Món chè lam của bà được làm rất công phu,
đậm đà hương vị.
3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn? (Gợi
ý: Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn vì ngoài
những món ăn của bà, các bạn nhỏ còn được nhận những món
quà của người lớn đi làm đồng ngang qua cho – cũng chính là
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
tình cảm mộc mạc của người dân quê với mấy bà cháu.)
4. Theo em, những việc làm của bà có ý nghĩa như thế nào đối
với tuổi thơ của các cháu? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Những việc làm của bà giúp tuổi thơ của các
bạn nhỏ thêm sinh động, đáng nhớ; những việc làm ấy trở thành
kỉ niệm đẹp về tuổi thơ êm đềm của các cháu;...)
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa tiệc
cánh đồng”.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về cách làm, đặc điểm của các món ăn, hoạt
động, trạng thái của con người,…)
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng bà
ấm áp, yêu thương; giọng các cháu trong trẻo, vui tươi.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang nướng,/ mặt đứa nào
cũng lem nhem/ như mọc râu mèo,/ tiếng cười giòn/ vỡ vang cả
cánh đồng.// Người lớn đi làm đồng ngang qua/ nghỉ chân cười
theo,/ vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai
mới dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to hơn,/ “bữa tiệc
cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn.// Bà nhìn mặt các cháu lem
nhem khói bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét có ngọt không?”.// Các
cháu đồng thanh thật to:// “Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng,
bước đầu thể hiện giọng
đọc các nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm và đặt câu với từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS tìm từ trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải
bàn:
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ hương thơm. (Gợi ý:
thoang thoảng, dìu dịu, ngan ngát, nồng nàn, ngào ngạt,…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ không gian rộng lớn.
(Gợi ý: mênh mông, bao la, rộng lớn, bát ngát,…)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. (Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ tìm được.)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa theo
yêu cầu.
– Đặt được câu với các từ
đồng nghĩa tìm được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét về việc
sử dụng từ, góp ý để phát triển, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Đáp án: mênh
mông, kẽo kẹt, kéo, đầy ắp, giản dị.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc lựa chọn
được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập nhận diện và sử dụng từ đồng nghĩa (06 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc đoạn văn.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
(Gợi ý:
a. vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
b. Các từ đồng nghĩa tìm được ở BT a không thể thay thế cho
nhau, vì mỗi từ gợi tả một sắc độ khác nhau của màu vàng, chỉ
phù hợp với sự vật được miêu tả.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ bằng hình ảnh để
việc nhận xét được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói câu trong nhóm và nghe bạn
nhận xét về cách sử dụng từ đồng nghĩa, phát triển, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ phù hợp thay thế cho
mỗi .
– Phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa, nhận xét
về cách sử dụng.
– Phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu bày
tỏ cảm xúc của em khi
mùa xuân đến, trong đó
có sử dụng từ đồng nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn mở bài
tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
a. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .
b. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: Nhóm 1 giới thiệu
chung về cảnh; nhóm 2 nêu các sự vật, hiện tượng có liên quan
để dẫn vào giới thiệu cảnh.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài trong bài
văn tả phong cảnh?
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết đoạn mở cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở theo một trong hai cách dựa vào gợi ý vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm dựa vào
nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm thành ngữ, tục ngữ,
ca dao về tình cảm gia đình.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thi tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca
dao về tình cảm gia đình. (Gợi ý: Công cha như núi Thái Sơn/
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra; Chị ngã em nâng;
Một giọt máu đào hơn ao nước lã; Lên non mới biết non cao/
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy;…)
– HS chơi trò chơi Ai nhanh tay hơn? để chia sẻ kết quả trước
lớp: Chia số HS trong lớp thành hai đội. Thành viên mỗi đội thi
nhau bấm chuông để giành quyền nêu câu trả lời. Đội nào có số
câu trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện nhiệm vụ.
– Nhận diện được đoạn
mở bài trực tiếp và đoạn
mở bài gián tiếp.
– Viết được đoạn mở bài
cho bài văn tả một cảnh
đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
được bài làm dựa vào góp
ý của bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được một số thành ngữ,
tục ngữ, ca dao về tình
cảm gia đình.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà
giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan
chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Rét ngọt
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn về một món ăn mà em
nhớ nhất dựa vào gợi ý: Tên món ăn, hương vị, lí do em nhớ
món ăn đó,... (Gợi ý: Món cháo trứng gà tía tô do bà nấu cho
khi em bị cảm, món bánh ngọt mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật
em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; bỏng nếp;
giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn nước/ nấu
trên lửa liu riu đến khi sánh lại,/ trộn đều với gừng nướng chín
thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị dẻo,/ dai của
bột nếp,/ vị ngọt ngào của mật,/ một chút cay cay của gừng,/
một chút bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp xôn xao,/ rét
bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: nếp nhung (loại
lúa nếp thường được gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ;
cho hạt gạo to, tròn, màu trắng đục – có thể kết hợp với quan sát
tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm
sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép, rác bẩn bay về
phía trước – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị); mẩy hạt (hạt to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy món chè lam
được bà làm rất công phu? (Gợi ý: Những chi tiết cho thấy món
chè lam được bà làm rất công phu: Chọn thóc nếp cái hoa vàng
hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa
rồi sảy lại; bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước
nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng
chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối;
nhào kĩ chè lam, chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng,
phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn món chè lam
của bà? (Gợi ý: Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của bột
nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay của gừng, vị bùi bùi của lạc
khi ăn món chè lam của bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng
dịu lại.)
Rút ra ý đoạn 1: Món chè lam của bà được làm rất công phu,
đậm đà hương vị.
3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn? (Gợi
ý: Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn vì ngoài
những món ăn của bà, các bạn nhỏ còn được nhận những món
quà của người lớn đi làm đồng ngang qua cho – cũng chính là
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
tình cảm mộc mạc của người dân quê với mấy bà cháu.)
4. Theo em, những việc làm của bà có ý nghĩa như thế nào đối
với tuổi thơ của các cháu? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Những việc làm của bà giúp tuổi thơ của các
bạn nhỏ thêm sinh động, đáng nhớ; những việc làm ấy trở thành
kỉ niệm đẹp về tuổi thơ êm đềm của các cháu;...)
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa tiệc
cánh đồng”.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về cách làm, đặc điểm của các món ăn, hoạt
động, trạng thái của con người,…)
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào? (Gợi ý: Giọng bà
ấm áp, yêu thương; giọng các cháu trong trẻo, vui tươi.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang nướng,/ mặt đứa nào
cũng lem nhem/ như mọc râu mèo,/ tiếng cười giòn/ vỡ vang cả
cánh đồng.// Người lớn đi làm đồng ngang qua/ nghỉ chân cười
theo,/ vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai
mới dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to hơn,/ “bữa tiệc
cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn.// Bà nhìn mặt các cháu lem
nhem khói bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét có ngọt không?”.// Các
cháu đồng thanh thật to:// “Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng,
bước đầu thể hiện giọng
đọc các nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm và đặt câu với từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS tìm từ trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải
bàn:
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ hương thơm. (Gợi ý:
thoang thoảng, dìu dịu, ngan ngát, nồng nàn, ngào ngạt,…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ không gian rộng lớn.
(Gợi ý: mênh mông, bao la, rộng lớn, bát ngát,…)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. (Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ tìm được.)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa theo
yêu cầu.
– Đặt được câu với các từ
đồng nghĩa tìm được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét về việc
sử dụng từ, góp ý để phát triển, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Đáp án: mênh
mông, kẽo kẹt, kéo, đầy ắp, giản dị.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc lựa chọn
được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập nhận diện và sử dụng từ đồng nghĩa (06 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc đoạn văn.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
(Gợi ý:
a. vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
b. Các từ đồng nghĩa tìm được ở BT a không thể thay thế cho
nhau, vì mỗi từ gợi tả một sắc độ khác nhau của màu vàng, chỉ
phù hợp với sự vật được miêu tả.
Lưu ý: Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ bằng hình ảnh để
việc nhận xét được chính xác hơn.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói câu trong nhóm và nghe bạn
nhận xét về cách sử dụng từ đồng nghĩa, phát triển, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ phù hợp thay thế cho
mỗi .
– Phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa, nhận xét
về cách sử dụng.
– Phát triển kĩ năng chọn
lọc từ phù hợp với ngữ
cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu bày
tỏ cảm xúc của em khi
mùa xuân đến, trong đó
có sử dụng từ đồng nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài gián tiếp
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn mở bài
tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
a. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .
b. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: Nhóm 1 giới thiệu
chung về cảnh; nhóm 2 nêu các sự vật, hiện tượng có liên quan
để dẫn vào giới thiệu cảnh.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài trong bài
văn tả phong cảnh?
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết đoạn mở cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở theo một trong hai cách dựa vào gợi ý vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm dựa vào
nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm thành ngữ, tục ngữ,
ca dao về tình cảm gia đình.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thi tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca
dao về tình cảm gia đình. (Gợi ý: Công cha như núi Thái Sơn/
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra; Chị ngã em nâng;
Một giọt máu đào hơn ao nước lã; Lên non mới biết non cao/
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy;…)
– HS chơi trò chơi Ai nhanh tay hơn? để chia sẻ kết quả trước
lớp: Chia số HS trong lớp thành hai đội. Thành viên mỗi đội thi
nhau bấm chuông để giành quyền nêu câu trả lời. Đội nào có số
câu trả lời đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện nhiệm vụ.
– Nhận diện được đoạn
mở bài trực tiếp và đoạn
mở bài gián tiếp.
– Viết được đoạn mở bài
cho bài văn tả một cảnh
đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
được bài làm dựa vào góp
ý của bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
được một số thành ngữ,
tục ngữ, ca dao về tình
cảm gia đình.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất