Chủ đề Xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch lao động công ích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:08' 10-08-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 21h:08' 10-08-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/08/2024
Lớp dạy: 9
Tuần: 4 Tiết PPCT: 10, 11, 12
Chủ đề 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Chủ đề: Truyền thống của trường
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Học sinh hiểu về truyền thống của trường, các giá trị và lịch sử phát triển.
Nắm được quy trình và kỹ năng lập kế hoạch cho các hoạt động lao động công ích.
2. Về năng lực:
Năng lực tự học, tự chủ: Học sinh tự nghiên cứu tài liệu, tự quản lý thời gian và công
việc khi làm việc nhóm.
Năng lực hợp tác: Làm việc hiệu quả trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định, phân tích vấn đề và tìm ra phương án tổ chức
hoạt động lao động công ích.
3. Về phẩm chất:
Hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng và tinh thần đoàn kết trong học tập và lao
động.
Yêu trường lớp, xây dựng tình yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau.
II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai, dự án học tập.
Kỹ thuật dạy học tích cực:
Kỹ thuật KWL: Kỹ thuật giúp học sinh tự xác định những điều mình đã biết
(Know), muốn biết (Want to know) và đã học được (Learned).
Kỹ thuật sơ đồ tư duy: Giúp học sinh tổ chức và hệ thống hóa kiến thức một cách
trực quan.
III. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Máy chiếu, tài liệu về lịch sử và truyền thống nhà trường, bảng trắng, giấy
A0, bút màu.
Học sinh: Tài liệu tham khảo, giấy ghi chú, bút viết.
IV. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
1.1 Mục tiêu: Tạo không khí học tập tích cực, khơi dậy sự tò mò của học sinh về chủ đề.
1.2 Phương pháp: Trò chơi nhỏ.
1.3 Kỹ thuật: KWL.
1.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV: Chiếu một loạt hình ảnh về các hoạt Dự kiến sản phẩm:
động truyền thống của trường, sau đó yêu 1. Những truyền thống học sinh có thể nhắc
cầu học sinh suy nghĩ về những gì họ đã biết đến: Lễ khai giảng, Ngày Nhà giáo Việt
về truyền thống nhà trường.
Câu hỏi gợi ý:
1. "Em đã tham gia những hoạt động nào
trong các truyền thống của nhà trường?"
2. "Theo em, ý nghĩa của những hoạt động
đó là gì?"
HS: Chia sẻ những hiểu biết ban đầu của
mình và ghi lại lên bảng theo kỹ thuật KWL.
Nam, Lễ kỷ niệm thành lập trường, Hoạt
động Đoàn - Hội, các cuộc thi học thuật và
thể thao.
2. Ý nghĩa: Thể hiện sự tôn trọng đối với
thầy cô, tăng cường tinh thần đoàn kết trong
trường, tạo kỷ niệm đáng nhớ cho học sinh.
- Khó khăn HS có thể gặp phải: Học sinh có thể ngại ngùng hoặc chưa rõ về các truyền
thống.
- Hướng dẫn: Giáo viên nên khuyến khích các em bằng cách chia sẻ câu chuyện hoặc trải
nghiệm cá nhân.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống nhà trường
2.1 Mục tiêu: Hiểu rõ về lịch sử và các giá trị truyền thống của nhà trường.
2.2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy.
2.3 Kỹ thuật: Kỹ thuật sơ đồ tư duy.
2.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Chia học sinh thành các nhóm và giao
nhiệm vụ tìm hiểu về một khía cạnh cụ thể
của truyền thống nhà trường (ví dụ: lịch sử
phát triển, các hoạt động nổi bật, các giá trị
cốt lõi).
Câu hỏi gợi ý:
C1. "Truyền thống nào của trường là nổi bật
Dự kiến sản phẩm
Sơ đồ tư duy: Học sinh có thể vẽ các nhánh
bao gồm:
Lịch sử phát triển: Ngày thành lập, các mốc
sự kiện quan trọng, những thành tựu đáng kể.
Hoạt động nổi bật: Lễ khai giảng, Ngày
Nhà giáo Việt Nam, hoạt động ngoại khóa.
Giá trị cốt lõi: Tôn sư trọng đạo, đoàn kết,
kỷ luật, sáng tạo.
nhất theo em?"
C2. "Làm thế nào để bảo vệ và phát huy Trình bày: Học sinh sẽ trình bày chi tiết về
một hoặc nhiều khía cạnh này, với các ví dụ
những truyền thống đó?"
HS: Thảo luận trong nhóm và vẽ sơ đồ tư cụ thể từ trường học của họ.
duy về chủ đề của mình, sau đó trình bày
trước lớp.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc tổ chức thông tin và
trình bày một cách rõ ràng.
- Hướng dẫn: Giáo viên nên cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng sơ đồ tư duy, có thể
làm mẫu một sơ đồ đơn giản trước.
3. Hoạt động 3: Lập kế hoạch lao động công ích
3.1 Mục tiêu: Học sinh biết cách lập kế hoạch chi tiết cho một hoạt động lao động công ích.
3.2 Phương pháp: Dự án học tập.
3.3 Kỹ thuật: Đóng vai.
3.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu,
các bước thực hiện, phân công công việc, dự
tính thời gian và chuẩn bị các nguồn lực cần
thiết.
Câu hỏi gợi ý:
C1. "Những yếu tố nào cần được xem xét khi
lập kế hoạch lao động công ích?"
C2. "Làm thế nào để đảm bảo sự tham gia
tích cực của tất cả thành viên trong nhóm?"
HS: Làm việc theo nhóm để lập kế hoạch chi
tiết cho một hoạt động lao động công ích, sau
đó mô phỏng và trình bày kế hoạch của
mình.
Dự kiến sản phẩm
Mục tiêu: Ví dụ: Dọn dẹp vệ sinh khu vực
sân trường, trồng cây xanh, sơn lại các bức
tường.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định khu vực và công việc cụ
thể cần làm.
Bước 2: Phân công nhiệm vụ (nhóm dọn dẹp,
nhóm trồng cây, nhóm sơn).
Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ (chổi, xẻng, cây
giống, sơn).
Bước 4: Thực hiện theo lịch trình đã đề ra.
Bước 5: Đánh giá kết quả và rút kinh
nghiệm.
Thời gian: Một buổi sáng từ 7h30 - 11h00.
Phân công công việc: Ví dụ, nhóm 1 phụ
trách dọn dẹp, nhóm 2 phụ trách trồng cây,
nhóm 3 phụ trách sơn.
Mô phỏng: Học sinh đóng vai người tổ chức
và người tham gia, thực hiện các phần việc
theo phân công.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc phân công công việc
hoặc tính toán thời gian hợp lý.
- Hướng dẫn: Giáo viên có thể cung cấp một mẫu kế hoạch và giúp học sinh phân chia công
việc theo năng lực từng thành viên.
4. Hoạt động 4: Trình bày và tổng kết
4.1 Mục tiêu: Học sinh chia sẻ kết quả làm việc và rút ra bài học từ các hoạt động.
4.2 Phương pháp: Trình bày nhóm, nhận xét và phản hồi.
4.3 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Mời các nhóm trình bày kế hoạch của
mình, các nhóm khác và giáo viên đưa ra
phản hồi và góp ý.
C1. "Điểm mạnh của kế hoạch này là gì?"
C2. "Có điểm nào cần cải thiện trong kế
hoạch không?"
Dự kiến sản phẩm
C1. Điểm mạnh: Ví dụ, sự phân công rõ
ràng, kế hoạch chi tiết, dự trù thời gian hợp
lý.
C2. Cải thiện: Có thể cần thêm nguồn lực
hoặc điều chỉnh thời gian cho phù hợp hơn
với thực tế, như dự phòng thời tiết xấu khi
thực hiện ngoài trời.
HS: Tham gia vào quá trình phản hồi, rút
kinh nghiệm từ các nhóm khác và tổng kết
bài học.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể khó tiếp nhận phản hồi hoặc không tự tin khi
trình bày.
- Hướng dẫn: Giáo viên cần tạo môi trường thoải mái, khuyến khích học sinh tiếp thu phản
hồi một cách xây dựng.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÁC HOẠT ĐỘNG
Tiêu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
chí
(Điểm: 1-2)
(Điểm: 3-4)
(Điểm: 5-6)
1.
Thông tin mơ
Hiểu biết cơ Hiểu biết khá
Hiểu hồ, thiếu chính
bản nhưng
tốt, có thông
biết về xác, chỉ liệt kê chưa rõ ràng, tin chính xác,
truyền
ít hoạt động
nêu được một
nêu được
thống truyền thống.
số hoạt động
nhiều hoạt
nhà
nhưng thiếu
động nhưng
trườn
chi tiết.
chưa sâu sắc.
g
2. Sử Sơ đồ thiếu tổ
Sơ đồ có cấu
Sơ đồ khá
dụng
chức, chỉ có
trúc cơ bản
đầy đủ, các
kỹ
vài nhánh
nhưng thiếu
nhánh chính
thuật
chính, chưa
liên kết, các
rõ ràng
sơ đồ thể hiện được nhánh chưa rõ
nhưng mối
tư duy mối quan hệ
ràng hoặc
quan hệ giữa
giữa các yếu thiếu nội dung.
các yếu tố
tố.
còn hạn chế.
3. Lập Kế hoạch mơ
Kế hoạch có Kế hoạch khá
kế
hồ, thiếu chi cấu trúc nhưng
chi tiết, có
hoạch tiết, không rõ
thiếu chi tiết,
phân công
lao
ràng về phân
phân công
công việc,
động
công công
công việc chưa nhưng chưa
công
việc.
hợp lý hoặc
dự phòng các
ích
thiếu sót.
rủi ro.
4. Khả
Trình bày
Trình bày cơ
Trình bày
năng
thiếu tự tin,
bản nhưng
khá tốt, có
trình không rõ ràng, chưa thu hút,
truyền đạt
bày và
khó hiểu.
chưa truyền
được ý chính
thuyết
đạt hết nội
nhưng chưa
phục
dung.
đủ thuyết
phục.
5. Khả
Làm việc
Hợp tác nhóm Hợp tác khá
năng
nhóm không
cơ bản, có sự tốt, các thành
hợp
hiệu quả, thiếu
tham gia
viên đều
tác
sự đóng góp từ
nhưng chưa
tham gia
nhóm các thành viên. đều, thiếu sự
nhưng chưa
gắn kết.
thể hiện sự
phối hợp cao.
Mức 4 (Điểm:
Mức 5
7-8)
(Điểm: 9-10)
Hiểu biết rõ
Hiểu biết sâu
ràng, chi tiết,
sắc, phân tích
liên kết giữa các
đầy đủ các
hoạt động và
hoạt động và ý
giá trị truyền
nghĩa, gắn liền
thống của nhà
với giá trị cốt
trường.
lõi của trường.
Sơ đồ đầy đủ,
có tổ chức tốt,
mối quan hệ
giữa các yếu tố
được thể hiện rõ
ràng.
Sơ đồ rất đầy
đủ, tổ chức
chặt chẽ, các
yếu tố liên kết
logic, trình
bày đẹp mắt
và dễ hiểu.
Kế hoạch chi
Kế hoạch rất
tiết, phân công
chi tiết, phân
công việc hợp công công việc
lý, có dự trù
rõ ràng và hợp
một số rủi ro cơ
lý, có dự
bản.
phòng đầy đủ
các rủi ro.
Trình bày tự tin, Trình bày rất
rõ ràng, có sức tự tin, rõ ràng,
thuyết phục
thuyết phục
nhưng còn thiếu mạnh mẽ, có
điểm nhấn.
điểm nhấn,
truyền tải đầy
đủ nội dung.
Hợp tác tốt, các Hợp tác rất tốt,
thành viên phối các thành viên
hợp khá nhịp
phối hợp nhịp
nhàng, có sự hỗ nhàng, hỗ trợ
trợ lẫn nhau.
và động viên
lẫn nhau, tạo
ra sản phẩm
chung xuất
sắc.
Hướng dẫn sử dụng Rubric:
Mức 1: Học sinh chỉ đạt được các tiêu chí ở mức độ rất cơ bản hoặc dưới yêu cầu.
Mức 2: Học sinh đáp ứng một phần yêu cầu, nhưng còn thiếu sót nhiều.
Mức 3: Học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản, nhưng vẫn cần cải thiện.
Mức 4: Học sinh đạt yêu cầu ở mức tốt, nhưng vẫn còn có thể phát triển thêm.
Mức 5: Học sinh hoàn thành xuất sắc tất cả các tiêu chí, không cần cải thiện thêm
Lớp dạy: 9
Tuần: 4 Tiết PPCT: 10, 11, 12
Chủ đề 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG
Chủ đề: Truyền thống của trường
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Học sinh hiểu về truyền thống của trường, các giá trị và lịch sử phát triển.
Nắm được quy trình và kỹ năng lập kế hoạch cho các hoạt động lao động công ích.
2. Về năng lực:
Năng lực tự học, tự chủ: Học sinh tự nghiên cứu tài liệu, tự quản lý thời gian và công
việc khi làm việc nhóm.
Năng lực hợp tác: Làm việc hiệu quả trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định, phân tích vấn đề và tìm ra phương án tổ chức
hoạt động lao động công ích.
3. Về phẩm chất:
Hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng và tinh thần đoàn kết trong học tập và lao
động.
Yêu trường lớp, xây dựng tình yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau.
II. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai, dự án học tập.
Kỹ thuật dạy học tích cực:
Kỹ thuật KWL: Kỹ thuật giúp học sinh tự xác định những điều mình đã biết
(Know), muốn biết (Want to know) và đã học được (Learned).
Kỹ thuật sơ đồ tư duy: Giúp học sinh tổ chức và hệ thống hóa kiến thức một cách
trực quan.
III. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Máy chiếu, tài liệu về lịch sử và truyền thống nhà trường, bảng trắng, giấy
A0, bút màu.
Học sinh: Tài liệu tham khảo, giấy ghi chú, bút viết.
IV. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
1.1 Mục tiêu: Tạo không khí học tập tích cực, khơi dậy sự tò mò của học sinh về chủ đề.
1.2 Phương pháp: Trò chơi nhỏ.
1.3 Kỹ thuật: KWL.
1.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
GV: Chiếu một loạt hình ảnh về các hoạt Dự kiến sản phẩm:
động truyền thống của trường, sau đó yêu 1. Những truyền thống học sinh có thể nhắc
cầu học sinh suy nghĩ về những gì họ đã biết đến: Lễ khai giảng, Ngày Nhà giáo Việt
về truyền thống nhà trường.
Câu hỏi gợi ý:
1. "Em đã tham gia những hoạt động nào
trong các truyền thống của nhà trường?"
2. "Theo em, ý nghĩa của những hoạt động
đó là gì?"
HS: Chia sẻ những hiểu biết ban đầu của
mình và ghi lại lên bảng theo kỹ thuật KWL.
Nam, Lễ kỷ niệm thành lập trường, Hoạt
động Đoàn - Hội, các cuộc thi học thuật và
thể thao.
2. Ý nghĩa: Thể hiện sự tôn trọng đối với
thầy cô, tăng cường tinh thần đoàn kết trong
trường, tạo kỷ niệm đáng nhớ cho học sinh.
- Khó khăn HS có thể gặp phải: Học sinh có thể ngại ngùng hoặc chưa rõ về các truyền
thống.
- Hướng dẫn: Giáo viên nên khuyến khích các em bằng cách chia sẻ câu chuyện hoặc trải
nghiệm cá nhân.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống nhà trường
2.1 Mục tiêu: Hiểu rõ về lịch sử và các giá trị truyền thống của nhà trường.
2.2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy.
2.3 Kỹ thuật: Kỹ thuật sơ đồ tư duy.
2.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Chia học sinh thành các nhóm và giao
nhiệm vụ tìm hiểu về một khía cạnh cụ thể
của truyền thống nhà trường (ví dụ: lịch sử
phát triển, các hoạt động nổi bật, các giá trị
cốt lõi).
Câu hỏi gợi ý:
C1. "Truyền thống nào của trường là nổi bật
Dự kiến sản phẩm
Sơ đồ tư duy: Học sinh có thể vẽ các nhánh
bao gồm:
Lịch sử phát triển: Ngày thành lập, các mốc
sự kiện quan trọng, những thành tựu đáng kể.
Hoạt động nổi bật: Lễ khai giảng, Ngày
Nhà giáo Việt Nam, hoạt động ngoại khóa.
Giá trị cốt lõi: Tôn sư trọng đạo, đoàn kết,
kỷ luật, sáng tạo.
nhất theo em?"
C2. "Làm thế nào để bảo vệ và phát huy Trình bày: Học sinh sẽ trình bày chi tiết về
một hoặc nhiều khía cạnh này, với các ví dụ
những truyền thống đó?"
HS: Thảo luận trong nhóm và vẽ sơ đồ tư cụ thể từ trường học của họ.
duy về chủ đề của mình, sau đó trình bày
trước lớp.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc tổ chức thông tin và
trình bày một cách rõ ràng.
- Hướng dẫn: Giáo viên nên cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng sơ đồ tư duy, có thể
làm mẫu một sơ đồ đơn giản trước.
3. Hoạt động 3: Lập kế hoạch lao động công ích
3.1 Mục tiêu: Học sinh biết cách lập kế hoạch chi tiết cho một hoạt động lao động công ích.
3.2 Phương pháp: Dự án học tập.
3.3 Kỹ thuật: Đóng vai.
3.4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu,
các bước thực hiện, phân công công việc, dự
tính thời gian và chuẩn bị các nguồn lực cần
thiết.
Câu hỏi gợi ý:
C1. "Những yếu tố nào cần được xem xét khi
lập kế hoạch lao động công ích?"
C2. "Làm thế nào để đảm bảo sự tham gia
tích cực của tất cả thành viên trong nhóm?"
HS: Làm việc theo nhóm để lập kế hoạch chi
tiết cho một hoạt động lao động công ích, sau
đó mô phỏng và trình bày kế hoạch của
mình.
Dự kiến sản phẩm
Mục tiêu: Ví dụ: Dọn dẹp vệ sinh khu vực
sân trường, trồng cây xanh, sơn lại các bức
tường.
Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định khu vực và công việc cụ
thể cần làm.
Bước 2: Phân công nhiệm vụ (nhóm dọn dẹp,
nhóm trồng cây, nhóm sơn).
Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ (chổi, xẻng, cây
giống, sơn).
Bước 4: Thực hiện theo lịch trình đã đề ra.
Bước 5: Đánh giá kết quả và rút kinh
nghiệm.
Thời gian: Một buổi sáng từ 7h30 - 11h00.
Phân công công việc: Ví dụ, nhóm 1 phụ
trách dọn dẹp, nhóm 2 phụ trách trồng cây,
nhóm 3 phụ trách sơn.
Mô phỏng: Học sinh đóng vai người tổ chức
và người tham gia, thực hiện các phần việc
theo phân công.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc phân công công việc
hoặc tính toán thời gian hợp lý.
- Hướng dẫn: Giáo viên có thể cung cấp một mẫu kế hoạch và giúp học sinh phân chia công
việc theo năng lực từng thành viên.
4. Hoạt động 4: Trình bày và tổng kết
4.1 Mục tiêu: Học sinh chia sẻ kết quả làm việc và rút ra bài học từ các hoạt động.
4.2 Phương pháp: Trình bày nhóm, nhận xét và phản hồi.
4.3 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
GV: Mời các nhóm trình bày kế hoạch của
mình, các nhóm khác và giáo viên đưa ra
phản hồi và góp ý.
C1. "Điểm mạnh của kế hoạch này là gì?"
C2. "Có điểm nào cần cải thiện trong kế
hoạch không?"
Dự kiến sản phẩm
C1. Điểm mạnh: Ví dụ, sự phân công rõ
ràng, kế hoạch chi tiết, dự trù thời gian hợp
lý.
C2. Cải thiện: Có thể cần thêm nguồn lực
hoặc điều chỉnh thời gian cho phù hợp hơn
với thực tế, như dự phòng thời tiết xấu khi
thực hiện ngoài trời.
HS: Tham gia vào quá trình phản hồi, rút
kinh nghiệm từ các nhóm khác và tổng kết
bài học.
- Khó khăn có thể gặp phải: Học sinh có thể khó tiếp nhận phản hồi hoặc không tự tin khi
trình bày.
- Hướng dẫn: Giáo viên cần tạo môi trường thoải mái, khuyến khích học sinh tiếp thu phản
hồi một cách xây dựng.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CÁC HOẠT ĐỘNG
Tiêu
Mức 1
Mức 2
Mức 3
chí
(Điểm: 1-2)
(Điểm: 3-4)
(Điểm: 5-6)
1.
Thông tin mơ
Hiểu biết cơ Hiểu biết khá
Hiểu hồ, thiếu chính
bản nhưng
tốt, có thông
biết về xác, chỉ liệt kê chưa rõ ràng, tin chính xác,
truyền
ít hoạt động
nêu được một
nêu được
thống truyền thống.
số hoạt động
nhiều hoạt
nhà
nhưng thiếu
động nhưng
trườn
chi tiết.
chưa sâu sắc.
g
2. Sử Sơ đồ thiếu tổ
Sơ đồ có cấu
Sơ đồ khá
dụng
chức, chỉ có
trúc cơ bản
đầy đủ, các
kỹ
vài nhánh
nhưng thiếu
nhánh chính
thuật
chính, chưa
liên kết, các
rõ ràng
sơ đồ thể hiện được nhánh chưa rõ
nhưng mối
tư duy mối quan hệ
ràng hoặc
quan hệ giữa
giữa các yếu thiếu nội dung.
các yếu tố
tố.
còn hạn chế.
3. Lập Kế hoạch mơ
Kế hoạch có Kế hoạch khá
kế
hồ, thiếu chi cấu trúc nhưng
chi tiết, có
hoạch tiết, không rõ
thiếu chi tiết,
phân công
lao
ràng về phân
phân công
công việc,
động
công công
công việc chưa nhưng chưa
công
việc.
hợp lý hoặc
dự phòng các
ích
thiếu sót.
rủi ro.
4. Khả
Trình bày
Trình bày cơ
Trình bày
năng
thiếu tự tin,
bản nhưng
khá tốt, có
trình không rõ ràng, chưa thu hút,
truyền đạt
bày và
khó hiểu.
chưa truyền
được ý chính
thuyết
đạt hết nội
nhưng chưa
phục
dung.
đủ thuyết
phục.
5. Khả
Làm việc
Hợp tác nhóm Hợp tác khá
năng
nhóm không
cơ bản, có sự tốt, các thành
hợp
hiệu quả, thiếu
tham gia
viên đều
tác
sự đóng góp từ
nhưng chưa
tham gia
nhóm các thành viên. đều, thiếu sự
nhưng chưa
gắn kết.
thể hiện sự
phối hợp cao.
Mức 4 (Điểm:
Mức 5
7-8)
(Điểm: 9-10)
Hiểu biết rõ
Hiểu biết sâu
ràng, chi tiết,
sắc, phân tích
liên kết giữa các
đầy đủ các
hoạt động và
hoạt động và ý
giá trị truyền
nghĩa, gắn liền
thống của nhà
với giá trị cốt
trường.
lõi của trường.
Sơ đồ đầy đủ,
có tổ chức tốt,
mối quan hệ
giữa các yếu tố
được thể hiện rõ
ràng.
Sơ đồ rất đầy
đủ, tổ chức
chặt chẽ, các
yếu tố liên kết
logic, trình
bày đẹp mắt
và dễ hiểu.
Kế hoạch chi
Kế hoạch rất
tiết, phân công
chi tiết, phân
công việc hợp công công việc
lý, có dự trù
rõ ràng và hợp
một số rủi ro cơ
lý, có dự
bản.
phòng đầy đủ
các rủi ro.
Trình bày tự tin, Trình bày rất
rõ ràng, có sức tự tin, rõ ràng,
thuyết phục
thuyết phục
nhưng còn thiếu mạnh mẽ, có
điểm nhấn.
điểm nhấn,
truyền tải đầy
đủ nội dung.
Hợp tác tốt, các Hợp tác rất tốt,
thành viên phối các thành viên
hợp khá nhịp
phối hợp nhịp
nhàng, có sự hỗ nhàng, hỗ trợ
trợ lẫn nhau.
và động viên
lẫn nhau, tạo
ra sản phẩm
chung xuất
sắc.
Hướng dẫn sử dụng Rubric:
Mức 1: Học sinh chỉ đạt được các tiêu chí ở mức độ rất cơ bản hoặc dưới yêu cầu.
Mức 2: Học sinh đáp ứng một phần yêu cầu, nhưng còn thiếu sót nhiều.
Mức 3: Học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản, nhưng vẫn cần cải thiện.
Mức 4: Học sinh đạt yêu cầu ở mức tốt, nhưng vẫn còn có thể phát triển thêm.
Mức 5: Học sinh hoàn thành xuất sắc tất cả các tiêu chí, không cần cải thiện thêm
 









Các ý kiến mới nhất