Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Luân
Ngày gửi: 22h:12' 14-10-2022
Dung lượng: 107.3 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Luân
Ngày gửi: 22h:12' 14-10-2022
Dung lượng: 107.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/09/2020
Ngày giảng:
Tiết 3: 14/09/2020 (9D1,D3,D5) ; 16/09/2020 (9D4,D2)
Tiết 4: 16/09/2020 (9D5,D1) ; 19/09/2020 (9D2,D4,D3)
Tiết 5: 21/09/2020 (9D1,D3,D5) ; 23/09/2020 (9D4,D2)
Tiết 3, 4, 5
CHỦ ĐỀ: OXIT
Số tiết: 3 (từ tiết 3 đến tiết 5)
A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác
định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh
thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ
thể sau:
- Tìm hiểu về tính chất hóa học chung của oxit và sự phân loại oxit.
- Tìm hiểu về ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
B. Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề oxit gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tính chất hóa học và phân loại oxit.
+ Ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
+ Luyện tập các tính chất của oxit.
Thời lượng dự kiến chủ đề: 03 tiết
Tiết 1:
- HĐ khởi động.
- HĐ hình thành kiến thức:
+ HĐ 1: Tìm hiểu TCHH của oxit
+ HĐ 2: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit.
Tiết 2 :
- HĐ hình thành kiến thức:
+ HĐ 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế CaO.
+ HĐ 4: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế SO2.
Tiết 3 :
- HĐ luyện tập.
- HĐ vận dụng, tìm tòi - mở rộng.
C. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức
- HS biết được tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Phân loại oxit, chia ra các loại: oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
1
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- Biết được các ứng dụng của canxi oxit CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời
cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người.
- Biết được các phương pháp điều chế CaO và SO 2 trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định
tính và định lượng.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận khi thực hành và làm các dạng bài tập.
- Ý thức bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác với công đồng trong việc sử dụng vôi sống.
- Có trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác cùng với cá
nhân, cộng đồng tuyên truyền cùng góp sức giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi
trường.
- Có trách nhiệm tuyên truyền; đoàn kết, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân BVMT không
khí trong quá trình sản xuất SO2, H2SO4 để hạn chế và khắc phục hiện tượng mưa axit, ...
* Tích hợp GDBVMT- BĐKH: bộ phận và liên hệ:
- Mục tính chất hóa học của oxit axit.
- Mục sản xuất Canxi oxit: Liên hệ nội dung sản suất CaO, xử lí khí thải CO 2 và bụi trong
quá trình SX. Khí CO2 là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH.
- Mục điều chế SO2: SO2 gây ô nhiễm không khí, tạo ra mưa axit.
II. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Loại
Nội
câu hỏi/ Biết
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
dung
bài tập
Định tính
Hóa học 9 (2020 - 2021)
-
Phát
biểu
- Thành phần
2
- Xác định
- Giải thích
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Tính
chất
hóa
học
của
oxit
-Khái
quát về
sự
phân
loại
oxit
(TN, TL)
được
khái
niệm về oxit;
Phát
biểu
được quy tắc
gọi tên oxit.
- Nêu được
tính chất hóa
học của oxit
axit, oxit bazơ
định tính của
oxit
nói
chung
và
từng
loại
oxit
nói
riêng;
- Phân loại
được
các
oxit dựa vào
thành phần
nguyên tố.
- Viết được
PTHH minh
họa cho tính
chất hóa học
của 1 oxit cụ
thể.
được 1 chất
có phải là
oxit
hay
không?
- Xác định
được phản
ứng có thể
xảy ra hay
không khi
cho 1 oxit
cụ thể tác
dụng
với
nước,
dd
axit,
dd
bazơ. Viết
được
PTHH.
được sự tồn
tại của một số
oxit trong tự
nhiên;
Bài tập tính
toán
theo
PTHH:
Định
lượng
(TN,TL)
TH, TN,
Thực tiễn
Hóa học 9 (2020 - 2021)
Thực
hiện
được
sự
chuyển
đổi
giữa các đơn
vị lượng chất.
- Tính được
thành phần
%
khối
lượng của 1
oxit
- Thấy, nêu
được các hiện
tượng xảy ra
trong một số
thí nghiệm.
- Thực hiện
được một số
thí
nghiệm
đơn giản về
tính chất hóa
học của oxit.
- Viết được
PTHH xảy ra
trong các thí
nghiệm
- Giải thích
được
các
hiện tượng
xảy ra của
các
thí
nghiệm minh
họa tính chất
hóa học của
3
+
Khối
lượng muối
tạo thành.
+ Xác định
nồng
độ
mol
của
dung dịch
bazơ.
- Tìm hiểu
được một số
chất là oxit
trong
thực
tiễn.
- Quan sát và
giải
thích
được một số
hiện
tượng
trong thực tế
liên quan đến
oxit.
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- Biết được
một
số
nguyên nhân
gây ô nhiễm
môi trường
và việc có thể
làm để bảo vệ
môi trường.
oxit.
Viết
được PTHH
Một số
oxit
quan
trọng
Định tính
(TN;TL)
- Biết được ứng
dụng của CaO
và SO2
- Tập hợp một
số phản ứng tạo
ra oxit CaO và
SO2
- Biết được một
số
phương
pháp điều chế
oxit.
-Viết
được
PTHH
của
CaO với các
chất cụ thể
- Thực hiện
được
dãy
chuyển
đổi
hóa học
Hóa học 9 (2020 - 2021)
- Lựa chọn PP
điều chế thích
hợp nhất cho
một oxit cụ
thể.
- Tính được
lượng oxit
điều
chế
được
từ
những
nguyên liệu
ban đầu khác
nhau
Định
lượng
(TN;TL)
TH, TN,
thực tiễn
(TN;TL)
- Nêu được
phương pháp
điều chế một
số oxit cụ
thể.
Viết
được PTHH
minh họa
- Vận dụng
tính chất hoá
học các oxit,
làm bài tập
nhận biết các
oxit.
- Biết được
cách làm thí
nghiệm
đơn
giản để điều
chế một số oxit
trong phòng thí
nghiệm.
- Vận dụng
kiến thức đã
học để giải
thích một số
hiện
tượng
trong thực tế:
vôi sống để
lâu bị kết
4
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
cứng,
hiện
tượng
mưa
axít,
hiện
tượng vôi tôi.
- Đề xuất
được các biện
pháp để thúc
đẩy hoặc hạn
chế sự tạo
thành
oxit
trong
thực
tiễn.
E. Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
I. Mức độ nhận biết
1.1. Trắc nghiệm
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch
thu được , màu của quỳ tím:
A. chuyển sang màu xanh.
B. mất màu
C. không đổi màu.
D. chuyển sang màu đỏ
Câu 2: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt dung
dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A. Chuyển sang màu xanh.
B. Chuyển sang màu đỏ.
C. Không đổi màu.
D. Mất màu.
Câu 3: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A. SiO2, Fe2O3, CO.
B. BaSO3, CaCO3, KCl
C. S, FeS2, NaHSO3.
C. FeS, FeO, S.
1.2. Tự luận
Câu 4: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2.
a. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b. Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 5: Nêu cách gọi tên oxit? Cho ví dụ minh họa.
Câu 6: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit? Viết phương trình phản ứng minh
họa cho mỗi tính chất.
Câu 7: Trong công nghiệp người ta điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách nào?
II. Mức độ thông hiểu
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A. Al2O3, NO, SiO2.
B. Al2O3, NO, N2O5.
C. P2O5, N2O5, SO2.
D. SiO2, CO, P2O5.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
5
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
A. Fe2O3, CaO, CuO.
C. CaO, Fe2O3, P2O5.
B. K2O, CO, MgO.
D. SiO2, Na2O, BaO.
2.2. Tự luận
Câu 3: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước
b. dd H2SO4 loãng
c. P2O5
Câu 4: Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
III. Mức độ vận dụng thấp
3.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A. CuO.
B. CaO.
C.ZnO.
D. PbO.
Câu 2: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A. 4,48 gam.
B. 11 gam.
C. 11,2 gam.
D. 20 gam.
3.2.Tự luận
Câu 3: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3 ) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 4: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a. Al2O3
b. SO2
Câu 5: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 6: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
IV. Mức độ vận dụng cao
4.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Lưu huỳnh đi oxit (SO2) là một trong các chất gây ô nhiễm, dẫn đến sự hình thành
các trận mưa axit. Giới hạn của hàm lượng SO 2 khí sạch được quy định của tổ chức y tế
Hóa học 9 (2020 - 2021)
6
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
thế giới (WHO) là 3,10.10-6 mol SO 2 trong mỗi m3. Giới hạn trên tương ứng với nồng độ
SO2 là bao nhiêu tính theo g/l:
A. 1,99.10-1. B. 1,9.10-5. C. 1,49.10-6. D. 1,98.10-7.
Câu 2: Người ta dùng một lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống để tôi. Lượng nước
này lớn gấp mấy lần so với lượng tính theo phương trình:
A. 3 lần. B. 2 lần. C. 2,18 lần.
D. 2,25 lần.
4.2.Tự luận
Câu 3: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện
tượng và viết phương trình phản ứng.
Câu 4: Trong quá trình tôi vôi cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn ?
Câu 5: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị
sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động
vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
F. Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, pipet.
- Hộp hóa chất bài 1: TCHH của oxit. Khái quát sự phân loại oxit.
- Hộp hóa chất bài 2: Một số oxit quan trọng
- Máy chiếu.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng - PTHH
Ghi
nghiệm
chú
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước.
b. dd H2SO4 loãng.
c. P2O5
Câu 2: Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
Câu 4: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 5: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
Hóa học 9 (2020 - 2021)
7
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
a. Al2O3
b. SO2
Câu 6: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 7: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
2. GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Xem trước bài, học các phần kiến thức liên quan.
II. Chuỗi các hoạt động dạy học
Trước khi học chủ đề này HS đã biết về một số oxit đã học ở lớp 8 trong bài nước vì vậy
Gv cần khai thác triệt để các kiến thức đã học để phục vụ nghiên cứu bài mới.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động
A. Hoạt động khởi động cho chủ đề, kết nối kiến thức (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã biết của HS về oxit học ở lớp 8.
Tiếp cận vấn đề thực tiễn.
Nội dung HĐ: tìm hiểu tính chất của oxit, phân loại oxit; ứng dụng CaO, SO 2, cách điều
chế CaO, SO2
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2.
a. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b. Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 2: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải thích.
Dựa vào câu trả lời của học sinh củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8 và
dẫn dắt vào chủ đề.
c. Sản phẩm
sản phẩm: câu trả lời của HS
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 1
Hoạt động 1: (30') Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được các kiến thức tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ.
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm và viết PTHH.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
* HĐ theo nhóm: Thực hiện thí nghiệm hóa học
- GV chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
8
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- GV chiếu các dụng cụ và hóa chất có.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Thí nghiệm 1 (nhóm 1,2): + Ống nghiệm 1: đựng CuO
+ Ống nghiệm 2: đựng CaO
🡪Cho vào 2 ống nghiệm 1,2 một ít nước 🡪 lắc nhẹ. Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng
trong hai ống nghiệm trên ra giấy quỳ tím.
- Thí nghiệm 2 (nhóm 3,4)
Cho vào mỗi ống nghiệm
+ Ống nghiệm 1: bột CuO đen.
+ Ống nghiệm 2: bột CaO trắng.
- Nhỏ vào hai ống nghiệm trên 2-3ml dd HCl, lắc nhẹ.
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trong 10 phút và hoàn thành phiếu học tập và rút ra
kết luận tính chất hóa học của oxit bazơ
- GV lưu ý cho HS: Tiến hành thí nghiệm:
+ Phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm.
+ Thao tác tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm.
- Cách cho nước hoặc axit vào oxit bazơ
- Quan sát trạng thái, màu sắc chất trước và sau thí nghiệm.
- Quan sát các hiện tượng: tỏa nhiệt, màu sắc (nếu có).
- Quan sát sự thay đổi màu sắc của quỳ tím sau khi thử.
- GV yêu cầu 1 nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV lưu ý: những oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường hay gặp: Na 2O, CaO, K2O,
BaO
- GV thông báo: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng: Một số oxit bazơ
như: CaO, BaO, Na2O ... tác dụng với oxit axit tạo thành muối
? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá học của oxit bazơ (1 HS nhắc lại)
* HĐ cá nhân:
- Xem lại video thí nghiệm nước tác dụng với oxit axit (P2 O5)
- Qua video thí nghiệm HS rút ra kết luận tính chất của oxit axit tác dụng với nước
- Tích hợp BVMT: Gv chỉ vào kiến thức về tính chất hoá học của oxi taxit tác dụng với
nước và thuyết trình: Không chỉ P2O5 tác dụng với nước sinh ra axit mà còn nhiều oxit axit
khác cũng tác dụng với nước sinh ra axit như: N 2O5, CO2, SO3, SO2. Cũng chính các oxit
axit này là tác nhân gây ra hiện tượng mưa axit làm cho cây trồng và sinh vật chết hàng
loạt gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường tránh các tác nhân gây ô nhiễm là điều rất
quan trọng và cần thiết. Và các em chính là những tuyên truyền viên tí hon góp phần nhỏ
bé khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.
- GV thông báo với nhiều oxit axit khác nhau như: SO2, SO3, N2O5, ta cùng thu được dd
axit tương ứng. Hướng dẫn HS biết được các gốc axit tương ứng với các oxit axit thường
gặp:
Hóa học 9 (2020 - 2021)
9
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
VD: Oxit axit
Gốc axit
SO2
= SO3
SO3
= SO4
CO2
= CO3
P2O5
PO4
- GV gợi ý : HS liên hệ thực tế đến phản ứng của CO2 với Ca(OH)2 ; viết PTHH.
- GV thông báo:
+ Nếu thay CO2 bằng những oxit axit khác như: SO 2, SO3 ... thì cũng xảy ra phản ứng
tương tự.
+ Oxit axit cũng tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối đã được nghiên cứu ở phần trên.
? Nêu kết luận về tính chất hoá học của oxit axit?
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng - PTHH
Ghi
nghiệm
chú
+ Kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ, oxi axit qua bảng sau:
OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
- Tác dụng với nước: Một số oxit bazơ - Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác
(như Na2O, CaO, K2O, BaO) tác dụng với dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
nước tạo thành dd bazơ (kiềm)
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
CaO + H2O
Ca(OH)2
- Tác dụng với axit: oxit bazơ tác dụng - Tác dụng với bazơ: Oxit axit tác dụng
với axit tao thành muối và nước.
với dung dịch bazơ tạo thành muối và
CuO + 2HCl
CuCl2 +H2O
nước.
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
- Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ - Tác dụng một số oxit bazơ: Oxit axit
tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành
BaO + CO2 BaCO3
muối.
BaO + CO2 BaCO3
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời
phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
10
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá
quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét,
đánh giá chung.
Hoạt động 2 (5 phút): Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu hoạt động
- Phân loại được oxit
- Rèn năng lực tự học
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV: y/c HS nhắc lại cách phân loại oxit theo chương trình Hóa học 8, dẫn dắt để HS đưa
ra cách phân loại oxit căn cứ vào tính chất hóa học.
HS hoạt động cá nhân: Trả lời câu hỏi oxit được chia thành mấy loại? Lấy VD?
- Yêu cầu HS kết luận cách phân loại oxit bằng sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ tư duy
d. Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua câu trả lời của HS: GV chú ý lắng nghe HS trả lời, kịp thời phát hiện những
khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 2 (3phút): Giao nhiệm vụ tự học ở nhà cho học sinh.
- Hoàn thiện hơn sơ đồ tư duy phân loại oxit.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
11
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- GV giao hệ thống các câu hỏi, bài tập liên quan đến TCHH của oxit.
Và yêu cầu tìm hiểu những thông tin liên quan đến CaO và SO 2 để phục vụ cho bài học
sau.
Tiết 2
Hoạt động 1: Ứng dụng của Canxi oxit (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- HS biết được các ứng dụng của CaO
- Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh GV đưa ra về ứng dụng của CaO.
HĐ cá nhân:
Sử dụng kĩ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do giáo viên
đặt ra:
? Hãy kể những ứng dụng của CaO mà em biết trong cuộc sống?
Gv liên hệ thực tế: CaO có tính hút ẩm mạnh, đồng thời là một oxit bazơ. Do vậy dùng
để làm khô các khí ẩm: hiđro ẩm, oxi ẩm.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm: HS nêu được ứng dụng của CaO: Ứng dụng của CaO (SGK/T8).
d. Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 2: Sản xuất Canxi oxit (13 phút)
a. Mục tiêu của hoạt động:
- HS biết được cách điều chế Canxi oxit.
- Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV yêu cầu HS quan sát H4.4 và hình ảnh GV đưa ra.
HĐ cá nhân:
Sử dụng kĩ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do giáo viên
đặt ra:
? Nêu quy trình sản xuất CaO bằng lò CN
? Nêu những ưu nhược điểm của lò nung vôi thủ công và lò nung vôi công nghiệp.
GV: Thông báo các phản ứng xảy ra trong quá trình nung vôi.
- Than cháy sinh ra CO2
- Nhiệt phân hủy CaCO3
? Hãy viết các PTHH?
? Ở địa phương em sản xuất vôi bằng phương pháp nào?
? Theo em sản xuất CaO có lợi và tác hại gì?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
12
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
? Xử lí khí thải CO2 và bụi trong quá trình sản xuất bằng cách nào?
? Em cần làm gì để hạn chế sự ô nhiễm đó?
- Liên hệ hiện tượng thực tế: nung vôi -> có biện pháp cần thiết để tránh tai nạn và bảo
vệ môi trường sống.
- Tích hợp BĐKH: Liên hệ nội dung sản suất CaO, xử lí khí thải CO 2 và bụi trong quá
trình SX. Khí CO2 là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH.
HS nhận thấy trách nhiệm của bản thân; biết đoàn kết, hợp tác cùng cộng đồng trong việc
sử dụng, sản xuất vôi sống và bảo vệ môi trường.
c. Sản phẩm
HS nêu được cách điều chế Canxi oxit:
- Nguyên liệu: CaCO3 (Đá vôi), chất đốt (Than, củi ...)
- Các PTPƯ:
C + O2
CO2
CaCO3
CaO + CO2
- Các biện pháp bảo vệ không khí.
d. Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của lưu huỳnh đioxit (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
+ HS biết được các ứng dụng của SO2
+ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
b. Phương thức tổ chức HĐ
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do GV
đặt ra:
Tại sao SO2 dùng để tẩy trắng bột gỗ?
SO2 có những ứng dụng gì?
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Kết luận về ứng dụng của SO2:
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
- Diệt nấm mốc.
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS làm việc cá nhân, kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách điều chế lưu huỳnh đioxit (15 phút)
Hóa học 9 (2020 - 2021)
13
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
a. Mục tiêu của hoạt động:
- HS biết được cách điều chế SO2
- Rèn cho HS viết PTPƯ
- Rèn năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn hóa học, năng lực tự học, năng lực thực hành hóa học.
b. Phương thức tổ chức HĐ
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng câu hỏi do GV đặt
ra
? Qua phần TCHH hãy cho biết nguyên liệu để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
? Cách thu khí SO2 như thế nào ? tại sao ?
? Trong công nghiệp SO2 được điều chế bằng cách nào? viết PTPƯ
GD ứng phó với BĐKH: HS thảo luận nhóm liên hệ giải thích sự ô nhiễm môi trường do
tạo ra SO2 và ảnh hưởng của SO2 đến biến đổi khí hậu hiện nay.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Kết luận về cách điều chế SO2:
Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên liệu muối sun fít, dd HCl, H2SO4 loãng.
Na2SO3 + HCl 2NaCl + H2O + SO2
2H2SO4đ + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2.
Trong công nghiệp:
- Đốt lưu huỳnh trong không khí.
2S + O2 2SO2.
- Đốt quặng pirit (FeS2)
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể không giải thích được hiện tượng tại sao không thu khí bằng cách đẩy nước
hoặc thu khí bằng cách đẩy không khí úp bình
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS làm việc cá nhân, kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho HS tự đánh giá lẫn nhau.
Tiết 3
C. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học chung của oxit,
phân loại oxit. Ứng dụng, sản xuất một số oxit quan trọng và nhận biết một số oxit
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải
quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán.
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
14
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
b. Phương thức tổ chức HĐ
Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi
hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập.
Sử dụng phần mềm ebib teachers
Hoạt động cá nhân: HS làm bài tập qua phần mềm ebib teachers 10 phút
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A. Al2O3, NO, SiO2.
B. Al2O3, NO, N2O5.
C. P2O5, N2O5, SO2.
D. SiO2, CO, P2O5.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
A. Fe2O3, CaO, CuO.
C. CaO, Fe2O3, P2O5.
B. K2O, CO, MgO.
D. SiO2, Na2O, BaO.
Câu 3: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch
thu được, màu của quỳ tím:
A. chuyển sang màu xanh.
B. mất màu
C. không đổi màu.
D. chuyển sang màu đỏ
Câu 4: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt dung
dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A. Chuyển sang màu xanh.
B. Chuyển sang màu đỏ.
C. Không đổi màu.
D. Mất màu.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A. SiO2, Fe2O3, CO.
B. BaSO3, CaCO3, KCl.
C. S, FeS2, NaHSO3.
D. FeS, FeO, S.
Câu 6: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A. 4,48 gam.
B. 11 gam.
C. 11,2 gam.
D. 20 gam.
Câu 7: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A. CuO.
B. CaO.
C. ZnO.
D. PbO.
Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước
b. dd H2SO4 loãng
c. P2O5
Câu 2. Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
15
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Câu 3: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
Câu 4: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2, SO2 và O2.
Câu 5: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a. Al2O3
b. SO2
Câu 6: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 7: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi trong phần mềm ebib teacher và phiếu học tập số
2.
d. Kiểm tra đánh giá hoạt động
+ Thông qua quan sát: Khi cá nhân làm việc GV kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời bài tập
phiếu trong phần mềm ebib teachers và học tập số 2, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo
luận tìm ra chỗ sai lầm cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (15 phút, kết hợp với trao đổi ngoài tiết giữa
GV-HS, đánh giá của giáo viên về sản phẩm của HS)
a. Mục tiêu hoạt động
- HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với
thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu,
HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
b. Phương thức tổ chức HĐ
Nội dung HĐ: HS giải quyết một số các câu hỏi/bài tập sau
Câu 1: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị
sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động
vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
16
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Câu 2: Lưu huỳnh đi oxit (SO2) là một trong các chất gây ô nhiễm, dẫn đến sự hình thành
các trận mưa axit. Giới hạn của hàm lượng SO 2 khí sạch được quy định của tổ chức y tế
thế giới (WHO) là 3,10.10-6 mol SO2 trong mỗi m3 . Giới hạn trên tương ứng với nồng độ
SO2 là bao nhiêu tính theo g/l:
A. 1,99.10-1 B. 1,9.10-5 C. 1,49.10-6 D. 1,98.10-7
Câu 3: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện
tượng và viết phương trình phản ứng.
Câu 4: Người ta dùng một lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống để tôi. Lượng nước
này lớn gấp mấy lần so với lượng tính theo phương trình:
A. 3 lần B. 2 lần C. 2,18 lần D. 2,25 lần
c. Sản phẩn HĐ:
Câu trả lời của HS
d. Đánh giá kết quả HĐ:
- GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của
buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
E. Rút kinh nghiệm
- Đảm bảo nội dung kiến thức của chủ đề.
- Phương pháp phù hợp với kiểu bài.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
17
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Ngày giảng:
Tiết 3: 14/09/2020 (9D1,D3,D5) ; 16/09/2020 (9D4,D2)
Tiết 4: 16/09/2020 (9D5,D1) ; 19/09/2020 (9D2,D4,D3)
Tiết 5: 21/09/2020 (9D1,D3,D5) ; 23/09/2020 (9D4,D2)
Tiết 3, 4, 5
CHỦ ĐỀ: OXIT
Số tiết: 3 (từ tiết 3 đến tiết 5)
A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác
định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh
thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ
thể sau:
- Tìm hiểu về tính chất hóa học chung của oxit và sự phân loại oxit.
- Tìm hiểu về ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
B. Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề oxit gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Tính chất hóa học và phân loại oxit.
+ Ứng dụng, điều chế một số oxit quan trọng là canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
+ Luyện tập các tính chất của oxit.
Thời lượng dự kiến chủ đề: 03 tiết
Tiết 1:
- HĐ khởi động.
- HĐ hình thành kiến thức:
+ HĐ 1: Tìm hiểu TCHH của oxit
+ HĐ 2: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxit.
Tiết 2 :
- HĐ hình thành kiến thức:
+ HĐ 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế CaO.
+ HĐ 4: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế SO2.
Tiết 3 :
- HĐ luyện tập.
- HĐ vận dụng, tìm tòi - mở rộng.
C. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức
- HS biết được tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Phân loại oxit, chia ra các loại: oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
1
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- Biết được các ứng dụng của canxi oxit CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời
cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người.
- Biết được các phương pháp điều chế CaO và SO 2 trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit.
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định
tính và định lượng.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận khi thực hành và làm các dạng bài tập.
- Ý thức bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Có trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác với công đồng trong việc sử dụng vôi sống.
- Có trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác cùng với cá
nhân, cộng đồng tuyên truyền cùng góp sức giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi
trường.
- Có trách nhiệm tuyên truyền; đoàn kết, hợp tác cùng tổ chức và cá nhân BVMT không
khí trong quá trình sản xuất SO2, H2SO4 để hạn chế và khắc phục hiện tượng mưa axit, ...
* Tích hợp GDBVMT- BĐKH: bộ phận và liên hệ:
- Mục tính chất hóa học của oxit axit.
- Mục sản xuất Canxi oxit: Liên hệ nội dung sản suất CaO, xử lí khí thải CO 2 và bụi trong
quá trình SX. Khí CO2 là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH.
- Mục điều chế SO2: SO2 gây ô nhiễm không khí, tạo ra mưa axit.
II. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
2. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Loại
Nội
câu hỏi/ Biết
Hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
dung
bài tập
Định tính
Hóa học 9 (2020 - 2021)
-
Phát
biểu
- Thành phần
2
- Xác định
- Giải thích
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Tính
chất
hóa
học
của
oxit
-Khái
quát về
sự
phân
loại
oxit
(TN, TL)
được
khái
niệm về oxit;
Phát
biểu
được quy tắc
gọi tên oxit.
- Nêu được
tính chất hóa
học của oxit
axit, oxit bazơ
định tính của
oxit
nói
chung
và
từng
loại
oxit
nói
riêng;
- Phân loại
được
các
oxit dựa vào
thành phần
nguyên tố.
- Viết được
PTHH minh
họa cho tính
chất hóa học
của 1 oxit cụ
thể.
được 1 chất
có phải là
oxit
hay
không?
- Xác định
được phản
ứng có thể
xảy ra hay
không khi
cho 1 oxit
cụ thể tác
dụng
với
nước,
dd
axit,
dd
bazơ. Viết
được
PTHH.
được sự tồn
tại của một số
oxit trong tự
nhiên;
Bài tập tính
toán
theo
PTHH:
Định
lượng
(TN,TL)
TH, TN,
Thực tiễn
Hóa học 9 (2020 - 2021)
Thực
hiện
được
sự
chuyển
đổi
giữa các đơn
vị lượng chất.
- Tính được
thành phần
%
khối
lượng của 1
oxit
- Thấy, nêu
được các hiện
tượng xảy ra
trong một số
thí nghiệm.
- Thực hiện
được một số
thí
nghiệm
đơn giản về
tính chất hóa
học của oxit.
- Viết được
PTHH xảy ra
trong các thí
nghiệm
- Giải thích
được
các
hiện tượng
xảy ra của
các
thí
nghiệm minh
họa tính chất
hóa học của
3
+
Khối
lượng muối
tạo thành.
+ Xác định
nồng
độ
mol
của
dung dịch
bazơ.
- Tìm hiểu
được một số
chất là oxit
trong
thực
tiễn.
- Quan sát và
giải
thích
được một số
hiện
tượng
trong thực tế
liên quan đến
oxit.
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- Biết được
một
số
nguyên nhân
gây ô nhiễm
môi trường
và việc có thể
làm để bảo vệ
môi trường.
oxit.
Viết
được PTHH
Một số
oxit
quan
trọng
Định tính
(TN;TL)
- Biết được ứng
dụng của CaO
và SO2
- Tập hợp một
số phản ứng tạo
ra oxit CaO và
SO2
- Biết được một
số
phương
pháp điều chế
oxit.
-Viết
được
PTHH
của
CaO với các
chất cụ thể
- Thực hiện
được
dãy
chuyển
đổi
hóa học
Hóa học 9 (2020 - 2021)
- Lựa chọn PP
điều chế thích
hợp nhất cho
một oxit cụ
thể.
- Tính được
lượng oxit
điều
chế
được
từ
những
nguyên liệu
ban đầu khác
nhau
Định
lượng
(TN;TL)
TH, TN,
thực tiễn
(TN;TL)
- Nêu được
phương pháp
điều chế một
số oxit cụ
thể.
Viết
được PTHH
minh họa
- Vận dụng
tính chất hoá
học các oxit,
làm bài tập
nhận biết các
oxit.
- Biết được
cách làm thí
nghiệm
đơn
giản để điều
chế một số oxit
trong phòng thí
nghiệm.
- Vận dụng
kiến thức đã
học để giải
thích một số
hiện
tượng
trong thực tế:
vôi sống để
lâu bị kết
4
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
cứng,
hiện
tượng
mưa
axít,
hiện
tượng vôi tôi.
- Đề xuất
được các biện
pháp để thúc
đẩy hoặc hạn
chế sự tạo
thành
oxit
trong
thực
tiễn.
E. Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
I. Mức độ nhận biết
1.1. Trắc nghiệm
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch
thu được , màu của quỳ tím:
A. chuyển sang màu xanh.
B. mất màu
C. không đổi màu.
D. chuyển sang màu đỏ
Câu 2: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt dung
dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A. Chuyển sang màu xanh.
B. Chuyển sang màu đỏ.
C. Không đổi màu.
D. Mất màu.
Câu 3: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A. SiO2, Fe2O3, CO.
B. BaSO3, CaCO3, KCl
C. S, FeS2, NaHSO3.
C. FeS, FeO, S.
1.2. Tự luận
Câu 4: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2.
a. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b. Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 5: Nêu cách gọi tên oxit? Cho ví dụ minh họa.
Câu 6: Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit? Viết phương trình phản ứng minh
họa cho mỗi tính chất.
Câu 7: Trong công nghiệp người ta điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách nào?
II. Mức độ thông hiểu
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A. Al2O3, NO, SiO2.
B. Al2O3, NO, N2O5.
C. P2O5, N2O5, SO2.
D. SiO2, CO, P2O5.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
5
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
A. Fe2O3, CaO, CuO.
C. CaO, Fe2O3, P2O5.
B. K2O, CO, MgO.
D. SiO2, Na2O, BaO.
2.2. Tự luận
Câu 3: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước
b. dd H2SO4 loãng
c. P2O5
Câu 4: Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
III. Mức độ vận dụng thấp
3.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A. CuO.
B. CaO.
C.ZnO.
D. PbO.
Câu 2: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A. 4,48 gam.
B. 11 gam.
C. 11,2 gam.
D. 20 gam.
3.2.Tự luận
Câu 3: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3 ) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 4: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a. Al2O3
b. SO2
Câu 5: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 6: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
IV. Mức độ vận dụng cao
4.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Lưu huỳnh đi oxit (SO2) là một trong các chất gây ô nhiễm, dẫn đến sự hình thành
các trận mưa axit. Giới hạn của hàm lượng SO 2 khí sạch được quy định của tổ chức y tế
Hóa học 9 (2020 - 2021)
6
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
thế giới (WHO) là 3,10.10-6 mol SO 2 trong mỗi m3. Giới hạn trên tương ứng với nồng độ
SO2 là bao nhiêu tính theo g/l:
A. 1,99.10-1. B. 1,9.10-5. C. 1,49.10-6. D. 1,98.10-7.
Câu 2: Người ta dùng một lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống để tôi. Lượng nước
này lớn gấp mấy lần so với lượng tính theo phương trình:
A. 3 lần. B. 2 lần. C. 2,18 lần.
D. 2,25 lần.
4.2.Tự luận
Câu 3: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện
tượng và viết phương trình phản ứng.
Câu 4: Trong quá trình tôi vôi cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn ?
Câu 5: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị
sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động
vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
F. Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, kẹp, giá ống nghiệm, pipet.
- Hộp hóa chất bài 1: TCHH của oxit. Khái quát sự phân loại oxit.
- Hộp hóa chất bài 2: Một số oxit quan trọng
- Máy chiếu.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng - PTHH
Ghi
nghiệm
chú
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước.
b. dd H2SO4 loãng.
c. P2O5
Câu 2: Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
Câu 4: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2 ,SO2 và O2.
Câu 5: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
Hóa học 9 (2020 - 2021)
7
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
a. Al2O3
b. SO2
Câu 6: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 7: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
2. GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Xem trước bài, học các phần kiến thức liên quan.
II. Chuỗi các hoạt động dạy học
Trước khi học chủ đề này HS đã biết về một số oxit đã học ở lớp 8 trong bài nước vì vậy
Gv cần khai thác triệt để các kiến thức đã học để phục vụ nghiên cứu bài mới.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động
A. Hoạt động khởi động cho chủ đề, kết nối kiến thức (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã biết của HS về oxit học ở lớp 8.
Tiếp cận vấn đề thực tiễn.
Nội dung HĐ: tìm hiểu tính chất của oxit, phân loại oxit; ứng dụng CaO, SO 2, cách điều
chế CaO, SO2
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2.
a. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
b. Những oxit nào tác dụng được với nước?
Câu 2: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi để vôi sống lâu ngày trong không khí? Giải thích.
Dựa vào câu trả lời của học sinh củng cố lại tính chất hóa học của nước đã học ở lớp 8 và
dẫn dắt vào chủ đề.
c. Sản phẩm
sản phẩm: câu trả lời của HS
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 1
Hoạt động 1: (30') Tính chất hoá học của oxit
a. Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết được các kiến thức tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ.
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm và viết PTHH.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
* HĐ theo nhóm: Thực hiện thí nghiệm hóa học
- GV chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
8
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- GV chiếu các dụng cụ và hóa chất có.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Thí nghiệm 1 (nhóm 1,2): + Ống nghiệm 1: đựng CuO
+ Ống nghiệm 2: đựng CaO
🡪Cho vào 2 ống nghiệm 1,2 một ít nước 🡪 lắc nhẹ. Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng
trong hai ống nghiệm trên ra giấy quỳ tím.
- Thí nghiệm 2 (nhóm 3,4)
Cho vào mỗi ống nghiệm
+ Ống nghiệm 1: bột CuO đen.
+ Ống nghiệm 2: bột CaO trắng.
- Nhỏ vào hai ống nghiệm trên 2-3ml dd HCl, lắc nhẹ.
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trong 10 phút và hoàn thành phiếu học tập và rút ra
kết luận tính chất hóa học của oxit bazơ
- GV lưu ý cho HS: Tiến hành thí nghiệm:
+ Phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm.
+ Thao tác tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm.
- Cách cho nước hoặc axit vào oxit bazơ
- Quan sát trạng thái, màu sắc chất trước và sau thí nghiệm.
- Quan sát các hiện tượng: tỏa nhiệt, màu sắc (nếu có).
- Quan sát sự thay đổi màu sắc của quỳ tím sau khi thử.
- GV yêu cầu 1 nhóm báo cáo kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV lưu ý: những oxit tác dụng với nước ở điều kiện thường hay gặp: Na 2O, CaO, K2O,
BaO
- GV thông báo: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được rằng: Một số oxit bazơ
như: CaO, BaO, Na2O ... tác dụng với oxit axit tạo thành muối
? Em hãy nêu kết luận về tính chất hoá học của oxit bazơ (1 HS nhắc lại)
* HĐ cá nhân:
- Xem lại video thí nghiệm nước tác dụng với oxit axit (P2 O5)
- Qua video thí nghiệm HS rút ra kết luận tính chất của oxit axit tác dụng với nước
- Tích hợp BVMT: Gv chỉ vào kiến thức về tính chất hoá học của oxi taxit tác dụng với
nước và thuyết trình: Không chỉ P2O5 tác dụng với nước sinh ra axit mà còn nhiều oxit axit
khác cũng tác dụng với nước sinh ra axit như: N 2O5, CO2, SO3, SO2. Cũng chính các oxit
axit này là tác nhân gây ra hiện tượng mưa axit làm cho cây trồng và sinh vật chết hàng
loạt gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường tránh các tác nhân gây ô nhiễm là điều rất
quan trọng và cần thiết. Và các em chính là những tuyên truyền viên tí hon góp phần nhỏ
bé khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.
- GV thông báo với nhiều oxit axit khác nhau như: SO2, SO3, N2O5, ta cùng thu được dd
axit tương ứng. Hướng dẫn HS biết được các gốc axit tương ứng với các oxit axit thường
gặp:
Hóa học 9 (2020 - 2021)
9
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
VD: Oxit axit
Gốc axit
SO2
= SO3
SO3
= SO4
CO2
= CO3
P2O5
PO4
- GV gợi ý : HS liên hệ thực tế đến phản ứng của CO2 với Ca(OH)2 ; viết PTHH.
- GV thông báo:
+ Nếu thay CO2 bằng những oxit axit khác như: SO 2, SO3 ... thì cũng xảy ra phản ứng
tương tự.
+ Oxit axit cũng tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối đã được nghiên cứu ở phần trên.
? Nêu kết luận về tính chất hoá học của oxit axit?
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng - PTHH
Ghi
nghiệm
chú
+ Kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ, oxi axit qua bảng sau:
OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
- Tác dụng với nước: Một số oxit bazơ - Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác
(như Na2O, CaO, K2O, BaO) tác dụng với dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
nước tạo thành dd bazơ (kiềm)
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
CaO + H2O
Ca(OH)2
- Tác dụng với axit: oxit bazơ tác dụng - Tác dụng với bazơ: Oxit axit tác dụng
với axit tao thành muối và nước.
với dung dịch bazơ tạo thành muối và
CuO + 2HCl
CuCl2 +H2O
nước.
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
- Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ - Tác dụng một số oxit bazơ: Oxit axit
tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành
BaO + CO2 BaCO3
muối.
BaO + CO2 BaCO3
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời
phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
10
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá
quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét,
đánh giá chung.
Hoạt động 2 (5 phút): Khái quát về sự phân loại oxit
a. Mục tiêu hoạt động
- Phân loại được oxit
- Rèn năng lực tự học
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV: y/c HS nhắc lại cách phân loại oxit theo chương trình Hóa học 8, dẫn dắt để HS đưa
ra cách phân loại oxit căn cứ vào tính chất hóa học.
HS hoạt động cá nhân: Trả lời câu hỏi oxit được chia thành mấy loại? Lấy VD?
- Yêu cầu HS kết luận cách phân loại oxit bằng sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ tư duy
d. Đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua câu trả lời của HS: GV chú ý lắng nghe HS trả lời, kịp thời phát hiện những
khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 2 (3phút): Giao nhiệm vụ tự học ở nhà cho học sinh.
- Hoàn thiện hơn sơ đồ tư duy phân loại oxit.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
11
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
- GV giao hệ thống các câu hỏi, bài tập liên quan đến TCHH của oxit.
Và yêu cầu tìm hiểu những thông tin liên quan đến CaO và SO 2 để phục vụ cho bài học
sau.
Tiết 2
Hoạt động 1: Ứng dụng của Canxi oxit (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- HS biết được các ứng dụng của CaO
- Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh GV đưa ra về ứng dụng của CaO.
HĐ cá nhân:
Sử dụng kĩ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do giáo viên
đặt ra:
? Hãy kể những ứng dụng của CaO mà em biết trong cuộc sống?
Gv liên hệ thực tế: CaO có tính hút ẩm mạnh, đồng thời là một oxit bazơ. Do vậy dùng
để làm khô các khí ẩm: hiđro ẩm, oxi ẩm.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm: HS nêu được ứng dụng của CaO: Ứng dụng của CaO (SGK/T8).
d. Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 2: Sản xuất Canxi oxit (13 phút)
a. Mục tiêu của hoạt động:
- HS biết được cách điều chế Canxi oxit.
- Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Phương thức tổ chức HĐ
GV yêu cầu HS quan sát H4.4 và hình ảnh GV đưa ra.
HĐ cá nhân:
Sử dụng kĩ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do giáo viên
đặt ra:
? Nêu quy trình sản xuất CaO bằng lò CN
? Nêu những ưu nhược điểm của lò nung vôi thủ công và lò nung vôi công nghiệp.
GV: Thông báo các phản ứng xảy ra trong quá trình nung vôi.
- Than cháy sinh ra CO2
- Nhiệt phân hủy CaCO3
? Hãy viết các PTHH?
? Ở địa phương em sản xuất vôi bằng phương pháp nào?
? Theo em sản xuất CaO có lợi và tác hại gì?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
12
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
? Xử lí khí thải CO2 và bụi trong quá trình sản xuất bằng cách nào?
? Em cần làm gì để hạn chế sự ô nhiễm đó?
- Liên hệ hiện tượng thực tế: nung vôi -> có biện pháp cần thiết để tránh tai nạn và bảo
vệ môi trường sống.
- Tích hợp BĐKH: Liên hệ nội dung sản suất CaO, xử lí khí thải CO 2 và bụi trong quá
trình SX. Khí CO2 là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính làm BĐKH.
HS nhận thấy trách nhiệm của bản thân; biết đoàn kết, hợp tác cùng cộng đồng trong việc
sử dụng, sản xuất vôi sống và bảo vệ môi trường.
c. Sản phẩm
HS nêu được cách điều chế Canxi oxit:
- Nguyên liệu: CaCO3 (Đá vôi), chất đốt (Than, củi ...)
- Các PTPƯ:
C + O2
CO2
CaCO3
CaO + CO2
- Các biện pháp bảo vệ không khí.
d. Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng
mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của lưu huỳnh đioxit (7 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
+ HS biết được các ứng dụng của SO2
+ Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành hoá học, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học
b. Phương thức tổ chức HĐ
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do GV
đặt ra:
Tại sao SO2 dùng để tẩy trắng bột gỗ?
SO2 có những ứng dụng gì?
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Kết luận về ứng dụng của SO2:
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
- Diệt nấm mốc.
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS làm việc cá nhân, kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách điều chế lưu huỳnh đioxit (15 phút)
Hóa học 9 (2020 - 2021)
13
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
a. Mục tiêu của hoạt động:
- HS biết được cách điều chế SO2
- Rèn cho HS viết PTPƯ
- Rèn năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn hóa học, năng lực tự học, năng lực thực hành hóa học.
b. Phương thức tổ chức HĐ
HĐ cá nhân:
Sử dụng kỹ thuật tia chớp: HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng câu hỏi do GV đặt
ra
? Qua phần TCHH hãy cho biết nguyên liệu để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
? Cách thu khí SO2 như thế nào ? tại sao ?
? Trong công nghiệp SO2 được điều chế bằng cách nào? viết PTPƯ
GD ứng phó với BĐKH: HS thảo luận nhóm liên hệ giải thích sự ô nhiễm môi trường do
tạo ra SO2 và ảnh hưởng của SO2 đến biến đổi khí hậu hiện nay.
c. Sản phẩm
- Sản phẩm:
+ Kết luận về cách điều chế SO2:
Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên liệu muối sun fít, dd HCl, H2SO4 loãng.
Na2SO3 + HCl 2NaCl + H2O + SO2
2H2SO4đ + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2.
Trong công nghiệp:
- Đốt lưu huỳnh trong không khí.
2S + O2 2SO2.
- Đốt quặng pirit (FeS2)
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2.
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS có thể không giải thích được hiện tượng tại sao không thu khí bằng cách đẩy nước
hoặc thu khí bằng cách đẩy không khí úp bình
d. Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS làm việc cá nhân, kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho HS tự đánh giá lẫn nhau.
Tiết 3
C. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học chung của oxit,
phân loại oxit. Ứng dụng, sản xuất một số oxit quan trọng và nhận biết một số oxit
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải
quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán.
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
14
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
b. Phương thức tổ chức HĐ
Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi
hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập.
Sử dụng phần mềm ebib teachers
Hoạt động cá nhân: HS làm bài tập qua phần mềm ebib teachers 10 phút
Chọn phương án đúng trong số các phương án cho sau:
Câu 1: Dãy gồm các chất đều là oxit axit?
A. Al2O3, NO, SiO2.
B. Al2O3, NO, N2O5.
C. P2O5, N2O5, SO2.
D. SiO2, CO, P2O5.
Câu 2: Dãy gồm các chất đều là oxit bazơ?
A. Fe2O3, CaO, CuO.
C. CaO, Fe2O3, P2O5.
B. K2O, CO, MgO.
D. SiO2, Na2O, BaO.
Câu 3: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch
thu được, màu của quỳ tím:
A. chuyển sang màu xanh.
B. mất màu
C. không đổi màu.
D. chuyển sang màu đỏ
Câu 4: Cho một mẩu CaO vào một ống nghiệm đựng nước cất, sau đó nhỏ vài giọt dung
dịch phenolphtalein vào dung dịch thu được, dung dịch chuyển sang màu gì ?
A. Chuyển sang màu xanh.
B. Chuyển sang màu đỏ.
C. Không đổi màu.
D. Mất màu.
Câu 5: Dãy chất nào sau đây dùng để điều chế SO2
A. SiO2, Fe2O3, CO.
B. BaSO3, CaCO3, KCl.
C. S, FeS2, NaHSO3.
D. FeS, FeO, S.
Câu 6: Khối lượng của 0,2 mol CaO là:
A. 4,48 gam.
B. 11 gam.
C. 11,2 gam.
D. 20 gam.
Câu 7: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm
A. CuO.
B. CaO.
C. ZnO.
D. PbO.
Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết PTHH xảy ra khi cho CaO tác dụng với:
a. Nước
b. dd H2SO4 loãng
c. P2O5
Câu 2. Cho các oxit sau: Al2O3, BaO, SiO2, SO3. Hãy cho biết chất nào phản ứng được
với:
a. Nước.
b. Dung dịch axit clohiđric
c. Dung dịch KOH
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
15
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Câu 3: Viết phương trình hóa học cho mỗi biến đổi sau:
Câu 4: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5.
b) Ba chất khí không màu là CO2, SO2 và O2.
Câu 5: Tính % khối lượng của các nguyên tố trong công thức hóa học sau:
a. Al2O3
b. SO2
Câu 6: Nung 200 gam đá vôi (giả sử đá vôi chứa 100% CaCO 3) tạo ra x gam CaO và y
gam CO2
a. Viết PTHH
b. Tính x , y
Câu 7: Biết 2,24 lit khí CO2 (đktc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2 sản
phẩm sinh ra là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi trong phần mềm ebib teacher và phiếu học tập số
2.
d. Kiểm tra đánh giá hoạt động
+ Thông qua quan sát: Khi cá nhân làm việc GV kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời bài tập
phiếu trong phần mềm ebib teachers và học tập số 2, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo
luận tìm ra chỗ sai lầm cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (15 phút, kết hợp với trao đổi ngoài tiết giữa
GV-HS, đánh giá của giáo viên về sản phẩm của HS)
a. Mục tiêu hoạt động
- HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với
thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên
GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu,
HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
b. Phương thức tổ chức HĐ
Nội dung HĐ: HS giải quyết một số các câu hỏi/bài tập sau
Câu 1: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị
sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động
vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
Hóa học 9 (2020 - 2021)
16
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
Câu 2: Lưu huỳnh đi oxit (SO2) là một trong các chất gây ô nhiễm, dẫn đến sự hình thành
các trận mưa axit. Giới hạn của hàm lượng SO 2 khí sạch được quy định của tổ chức y tế
thế giới (WHO) là 3,10.10-6 mol SO2 trong mỗi m3 . Giới hạn trên tương ứng với nồng độ
SO2 là bao nhiêu tính theo g/l:
A. 1,99.10-1 B. 1,9.10-5 C. 1,49.10-6 D. 1,98.10-7
Câu 3: Vôi bột (CaO) để lâu ngày trong không khí sẽ bị kết cứng. Hãy giải thích hiện
tượng và viết phương trình phản ứng.
Câu 4: Người ta dùng một lượng nước bằng 70% khối lượng vôi sống để tôi. Lượng nước
này lớn gấp mấy lần so với lượng tính theo phương trình:
A. 3 lần B. 2 lần C. 2,18 lần D. 2,25 lần
c. Sản phẩn HĐ:
Câu trả lời của HS
d. Đánh giá kết quả HĐ:
- GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của
buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
E. Rút kinh nghiệm
- Đảm bảo nội dung kiến thức của chủ đề.
- Phương pháp phù hợp với kiểu bài.
Hóa học 9 (2020 - 2021)
17
Phạm Huyền Thanh - Trường THCS Hòa Lạc
 









Các ý kiến mới nhất