Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Sang
Ngày gửi: 16h:27' 22-08-2023
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Sang
Ngày gửi: 16h:27' 22-08-2023
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
BÀI 1:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Oxit bazơ: Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào ?
a) Tác dụng với nước Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
(kiềm).
TN: Nước tác dụng với Vôi sống.
https://www.youtube.com/watch?v=Ckc9eR3d5t0
- Hiện tượng: Vôi sống tan dần
- Giải thích: Do xảy ra phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ví dụ:
Na2O + H2O → 2NaOH
BaO + H2O → Ba(OH)2
Những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm là: Li2O, Na 2O, K2O,
Rb2O, Cs2O, CaO, BaO, SrO.
b) Tác dụng với axit: Oxit bazơ + axit → muối + nước
TN: CuO tác dụng với dung dịch HCl
https://www.youtube.com/watch?v=Cld-bcsWkN4
- Hiện tượng: CuO tan dần tạo dung dịch màu xanh nước biển, khi cô cạn thu được
muối màu xanh lơ.
- Giải thích: CuO phản ứng với dung dịch HCl tạo muối CuCl 2 ở trong dung dịch màu
xanh, cô cạn có màu xanh lơ.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Ví dụ:
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
1
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
c) Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước tác
dụng với oxit axit tạo thành muối.
Ví dụ:
2. Oxit axit: Oxit axit có những tính chất hóa học nào ?
a) Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
Ví dụ:
SO3 + H2O → H2SO4
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Những oxit khác như SO2, N2O5 … cũng có phản ứng tương tự.
b) Tác dụng với dung dịch bazơ: Oxit axit + dung dịch bazơ → muối + nước.
TN:
https://www.youtube.com/watch?v=OohpHRXzJmg
- Hiện tượng: Khi sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong thấy kết tủa trắng.
- Giải thích: So phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (Kết tủa trắng) + H2O
Ví dụ:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Những oxit khác như SO2, P2O5 …cũng có phản ứng tương tự.
c) Tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành
muối.
Ví dụ:
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
2
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
3. Oxit lưỡng tính: Một số oxit vừa tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung
dịch bazơ, gọi là oxit lưỡng tính như: Al2O3, ZnO, Cr2O3, PbO…
Ví dụ:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)
4. Oxit trung tính (hay là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit,
dung dịch bazơ, nước gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…
Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:
1. Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung
dịch bazơ tạo thành muối và nước.
4. Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng
với axit, bazơ, nước.
B. Bài tập
Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là
A. CO2.
B. Na2O.
C. SO2.
D. P2O5.
Đáp án: B
Na2O là oxit bazơ nên tác dụng với nước được dung dịch bazơ.
PTHH:
Na2O + 2H2O → 2NaOH
Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
A. K2O.
B. CuO.
C. P2O5.
D. CaO.
Đáp án: C
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
3
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
P2O5 là oxit axit nên tác dụng với nước được dung dịch axit.
PTHH:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Câu 3: Công thức hoá học của sắt (III) oxit là:
A. Fe2O3.
B. Fe3O4.
C. FeO.
D. Fe3O2.
Đáp án: A
Câu 4: 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
A. 0,02 mol HCl.
B. 0,1 mol HCl.
C. 0,05 mol HCl.
D. 0,01 mol HCl.
Đáp án: B
Câu 5: Dãy chất nào sau đây là oxit lưỡng tính?
A. Al2O3, ZnO, PbO, Cr2O3.
C. CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3.
B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
D. PbO2, Al2O3, K2O, SnO2.
Đáp án: A
Câu 6: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:
A. CO2 và BaO.
B. K2O và NO.
C. Fe2O3 và SO3.
D. MgO và CO.
Đáp án: A.
Câu 7: Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân
tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
A. P2O3.
B. P2O5.
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
C. PO2.
D. P2O4.
4
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Đáp án: B.
Đặt công thức hóa học của oxit là PxOy.
Theo bài ra: 31x + 16y = 142 (1)
Thay x = 2 vào (1) được y = 5.
Vậy công thức hóa học của oxit là P2O5.
Câu 8: Khí CO bị lẫn tạp chất là khí CO 2. Cách làm nào sau đây có thể thu được CO
tinh khiết?
A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư
C. Dẫn hỗn hợp qua NH3.
D. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Đáp án: A.
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư; CO2 phản ứng bị giữ lại trong
bình, CO không phản ứng thoát ra khỏi bình thu được CO tinh khiết.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (↓) + H2O
Câu 9: Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam
sắt. Công thức oxit sắt là:
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO2.
Đáp án: A
Đặt oxit sắt là FexOy
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
5
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Có x : y = nFe (oxit) : nO (oxit) = 0,1 : 0,1 = 1 : 1.
Vậy oxit là FeO.
Câu 10: Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dung HCl 7,3%.
Công thức của oxit kim loại là:
A. CaO.
B. CuO.
C. FeO.
D. ZnO.
Đáp án: B
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
6
BÀI 1:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Oxit bazơ: Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào ?
a) Tác dụng với nước Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
(kiềm).
TN: Nước tác dụng với Vôi sống.
https://www.youtube.com/watch?v=Ckc9eR3d5t0
- Hiện tượng: Vôi sống tan dần
- Giải thích: Do xảy ra phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ví dụ:
Na2O + H2O → 2NaOH
BaO + H2O → Ba(OH)2
Những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm là: Li2O, Na 2O, K2O,
Rb2O, Cs2O, CaO, BaO, SrO.
b) Tác dụng với axit: Oxit bazơ + axit → muối + nước
TN: CuO tác dụng với dung dịch HCl
https://www.youtube.com/watch?v=Cld-bcsWkN4
- Hiện tượng: CuO tan dần tạo dung dịch màu xanh nước biển, khi cô cạn thu được
muối màu xanh lơ.
- Giải thích: CuO phản ứng với dung dịch HCl tạo muối CuCl 2 ở trong dung dịch màu
xanh, cô cạn có màu xanh lơ.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Ví dụ:
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
1
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
c) Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước tác
dụng với oxit axit tạo thành muối.
Ví dụ:
2. Oxit axit: Oxit axit có những tính chất hóa học nào ?
a) Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
Ví dụ:
SO3 + H2O → H2SO4
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Những oxit khác như SO2, N2O5 … cũng có phản ứng tương tự.
b) Tác dụng với dung dịch bazơ: Oxit axit + dung dịch bazơ → muối + nước.
TN:
https://www.youtube.com/watch?v=OohpHRXzJmg
- Hiện tượng: Khi sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong thấy kết tủa trắng.
- Giải thích: So phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (Kết tủa trắng) + H2O
Ví dụ:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Những oxit khác như SO2, P2O5 …cũng có phản ứng tương tự.
c) Tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành
muối.
Ví dụ:
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
2
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
3. Oxit lưỡng tính: Một số oxit vừa tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung
dịch bazơ, gọi là oxit lưỡng tính như: Al2O3, ZnO, Cr2O3, PbO…
Ví dụ:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)
4. Oxit trung tính (hay là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit,
dung dịch bazơ, nước gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…
Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:
1. Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung
dịch bazơ tạo thành muối và nước.
4. Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng
với axit, bazơ, nước.
B. Bài tập
Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là
A. CO2.
B. Na2O.
C. SO2.
D. P2O5.
Đáp án: B
Na2O là oxit bazơ nên tác dụng với nước được dung dịch bazơ.
PTHH:
Na2O + 2H2O → 2NaOH
Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
A. K2O.
B. CuO.
C. P2O5.
D. CaO.
Đáp án: C
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
3
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
P2O5 là oxit axit nên tác dụng với nước được dung dịch axit.
PTHH:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Câu 3: Công thức hoá học của sắt (III) oxit là:
A. Fe2O3.
B. Fe3O4.
C. FeO.
D. Fe3O2.
Đáp án: A
Câu 4: 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:
A. 0,02 mol HCl.
B. 0,1 mol HCl.
C. 0,05 mol HCl.
D. 0,01 mol HCl.
Đáp án: B
Câu 5: Dãy chất nào sau đây là oxit lưỡng tính?
A. Al2O3, ZnO, PbO, Cr2O3.
C. CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3.
B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
D. PbO2, Al2O3, K2O, SnO2.
Đáp án: A
Câu 6: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:
A. CO2 và BaO.
B. K2O và NO.
C. Fe2O3 và SO3.
D. MgO và CO.
Đáp án: A.
Câu 7: Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân
tử khối của oxit bằng 142 đvC. Công thức hoá học của oxit là:
A. P2O3.
B. P2O5.
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
C. PO2.
D. P2O4.
4
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Đáp án: B.
Đặt công thức hóa học của oxit là PxOy.
Theo bài ra: 31x + 16y = 142 (1)
Thay x = 2 vào (1) được y = 5.
Vậy công thức hóa học của oxit là P2O5.
Câu 8: Khí CO bị lẫn tạp chất là khí CO 2. Cách làm nào sau đây có thể thu được CO
tinh khiết?
A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư
C. Dẫn hỗn hợp qua NH3.
D. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.
Đáp án: A.
Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư; CO2 phản ứng bị giữ lại trong
bình, CO không phản ứng thoát ra khỏi bình thu được CO tinh khiết.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (↓) + H2O
Câu 9: Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam
sắt. Công thức oxit sắt là:
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO2.
Đáp án: A
Đặt oxit sắt là FexOy
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
5
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Có x : y = nFe (oxit) : nO (oxit) = 0,1 : 0,1 = 1 : 1.
Vậy oxit là FeO.
Câu 10: Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dung HCl 7,3%.
Công thức của oxit kim loại là:
A. CaO.
B. CuO.
C. FeO.
D. ZnO.
Đáp án: B
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
6
 









Các ý kiến mới nhất