Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang
Ngày gửi: 12h:44' 23-11-2017
Dung lượng: 151.4 KB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang
Ngày gửi: 12h:44' 23-11-2017
Dung lượng: 151.4 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/11/2017
CHỦ ĐỀ:MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Thời lượng của chủ đề: 03 tiết
Tiết theo PPCT:26, 27, 28
Tuần thực hiện: 13,14.
Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol.
Tìm kiếm, xây dựng các công thức tính số mol dựa vào khối lượng, dựa vào thể tích.
Tính toán tìm số mol, khối lượng hoặc thể tích dựa trên cơ sở các công thức vừa thiết lập
Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề Mol và chuyển đổi hóa học gồm các nội dung kiến thức về số mol, khối lượng mol, thể tích mol và chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất . Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.Kiến thức
- Học sinh biết được khái niệm: mol, khối lượng mol,thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất, thể tích khí (đktc).
-Xây dựng công thức chuyển đổi giữa khối lượng , lượng chất, thể tích.
2.Kĩ năng
-Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối, tính số mol.
- Củng cố kỹ năng tính khối lượng mol, khái niệm về mol,thể tích mol chất khí, công thức hoá học.
-Rèn kĩ năng khái quát hóa, suy luận logic.
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác.
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng.
4.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa.
- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được quá trình sản xuất axit sunfuric gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
-Mol
-Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
-Khái niệm Mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Tính toán số mol dựa vào khối lượng, thể tích.
Xây dựng công thức về mối liên hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
Vận dụng chuyển đổi linh hoạt giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Tính toán, xác định lượng chất dựa vào sự quy đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích
Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
1.Nhận biết
BT 1,2,3,4- SGK/65
BT 1,2,3,4-SGK/67
Bài 1: Tính khối lượng của những lượng chất sau:
a. 0,02 mol nguyên tử O b. 0,01 mol nguyên tử Cu
c. 0,5 mol phân tử khí oxi
2. Thông hiểu
Bài 1: Tính thể tích ( đktc) của:
CHỦ ĐỀ:MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Thời lượng của chủ đề: 03 tiết
Tiết theo PPCT:26, 27, 28
Tuần thực hiện: 13,14.
Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Khái niệm về mol, khối lượng mol, thể tích mol.
Tìm kiếm, xây dựng các công thức tính số mol dựa vào khối lượng, dựa vào thể tích.
Tính toán tìm số mol, khối lượng hoặc thể tích dựa trên cơ sở các công thức vừa thiết lập
Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề Mol và chuyển đổi hóa học gồm các nội dung kiến thức về số mol, khối lượng mol, thể tích mol và chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất . Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.Kiến thức
- Học sinh biết được khái niệm: mol, khối lượng mol,thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lượng mol của các chất, thể tích khí (đktc).
-Xây dựng công thức chuyển đổi giữa khối lượng , lượng chất, thể tích.
2.Kĩ năng
-Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối, tính số mol.
- Củng cố kỹ năng tính khối lượng mol, khái niệm về mol,thể tích mol chất khí, công thức hoá học.
-Rèn kĩ năng khái quát hóa, suy luận logic.
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác.
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng.
4.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa.
- Tích hợp ứng phó BĐKH: HS biết được quá trình sản xuất axit sunfuric gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
-Mol
-Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
-Khái niệm Mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Tính toán số mol dựa vào khối lượng, thể tích.
Xây dựng công thức về mối liên hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
Vận dụng chuyển đổi linh hoạt giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Tính toán, xác định lượng chất dựa vào sự quy đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích
Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
1.Nhận biết
BT 1,2,3,4- SGK/65
BT 1,2,3,4-SGK/67
Bài 1: Tính khối lượng của những lượng chất sau:
a. 0,02 mol nguyên tử O b. 0,01 mol nguyên tử Cu
c. 0,5 mol phân tử khí oxi
2. Thông hiểu
Bài 1: Tính thể tích ( đktc) của:
 









Các ý kiến mới nhất