Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Sông và hồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phùng dáng my
Ngày gửi: 09h:29' 26-05-2017
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: phùng dáng my
Ngày gửi: 09h:29' 26-05-2017
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: LỚP NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
(THỜI LƯỢNG: 3 TIẾT- TIẾT 29,30,31 )
Bước 1: Xác định tên chuyên đề
Lí do chọn chuyên đề: Nội dung của bài sông và hồ, biển và đại dương được thực hiện dàn trải , khi học tập học sinh không thấy được những vấn đề chung , mối liên hệ giữa các bài với nhau , giữa điều kiện tự nhiên các đặc điểm của sông và hồ với mối quan hệ chặt chẽ với đời sống sản xuất của con người, hiểu biết về sông hồ có ý nghĩa rất thực tiễn đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia và giúp cho giáo viên- học sinh làm quen với chương trình sách giáo khoa mới trong thời gian sắp tới …Vì vậy, cần phải xây dựng nội dung dạy học thành chuyên đề.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức , kĩ năng, thái độ và định hướng năng lực hình thành
1. Kiến thức :
- HS hiểu được:Khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
- HS nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ.
- HS biết được: Độ muối của biển và ddaij dương, nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ muối không giống nhau.
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng.
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ.
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng ,lạnh trên đại dương thế giới.
- Nêu được mối quan hệ giưa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua. kể tên những dòng biển chính.
2. Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ.
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát , đọc và phân tích bản đồ.
3. Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm thựctế
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , các sự vật và hiện tượng địa lí.
- Có tình yêu thiên nhiên ,con người ở các châu lục
- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái
- Ý thức học tâp tự giác
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực riêng : phân tích, giải thích, sử dụng bản đồ , lược đồ
Bước 3: Xây dựng nội dung chuyên đề: Lớp nước trên Trái Đất.
- Sông và hồ.
1.Sông và lượng nước của sông
2. Hồ
- Biển và đại dương
1. Độ muối của nước biển và đại dương
2. Sự vận động của nước biển và đại dương
a) Sóng
b) Thủy triều
c) Các dòng biển
- Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
1. Dựa vào bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới cho biết:
+ Vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh
+ So sánh vị trí và hướng chảy
Bước 4: Bảng mô tả cấp độ nhận thức:
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Sông và hồ
Hiểu được khái niệm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ.
- Bằng những hiểu biết thực tế, cho ví dụ về lợi ích của sông.
- Nêu tên 1 số hồ nhân tạo em biết? Các hồ này có tác dụng?
- So sánh tổng lượng nước ( bằng m3) của sông Hồng và sông Mê Công trong mùa cạn và mùa lũ.
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch lượng nước đó?
Biển và Đại Dương
- Biết được độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ muối không giống nhau.
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương ( Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng
- Giải thích tại sao các dòng biển lại có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?
Sự chuyển động của các dòng biển trong đai dương
- Xác định được vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ.
- Nêu được mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua.
- So sánh nhiệt độ của các địa điểm A, B,
(THỜI LƯỢNG: 3 TIẾT- TIẾT 29,30,31 )
Bước 1: Xác định tên chuyên đề
Lí do chọn chuyên đề: Nội dung của bài sông và hồ, biển và đại dương được thực hiện dàn trải , khi học tập học sinh không thấy được những vấn đề chung , mối liên hệ giữa các bài với nhau , giữa điều kiện tự nhiên các đặc điểm của sông và hồ với mối quan hệ chặt chẽ với đời sống sản xuất của con người, hiểu biết về sông hồ có ý nghĩa rất thực tiễn đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia và giúp cho giáo viên- học sinh làm quen với chương trình sách giáo khoa mới trong thời gian sắp tới …Vì vậy, cần phải xây dựng nội dung dạy học thành chuyên đề.
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức , kĩ năng, thái độ và định hướng năng lực hình thành
1. Kiến thức :
- HS hiểu được:Khái niệm về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
- HS nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ.
- HS biết được: Độ muối của biển và ddaij dương, nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ muối không giống nhau.
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng.
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ.
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng ,lạnh trên đại dương thế giới.
- Nêu được mối quan hệ giưa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua. kể tên những dòng biển chính.
2. Kĩ năng:
- Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
- Phân tích tranh ảnh, lược đồ.
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát , đọc và phân tích bản đồ.
3. Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm thựctế
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , các sự vật và hiện tượng địa lí.
- Có tình yêu thiên nhiên ,con người ở các châu lục
- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái
- Ý thức học tâp tự giác
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học
- Năng lực riêng : phân tích, giải thích, sử dụng bản đồ , lược đồ
Bước 3: Xây dựng nội dung chuyên đề: Lớp nước trên Trái Đất.
- Sông và hồ.
1.Sông và lượng nước của sông
2. Hồ
- Biển và đại dương
1. Độ muối của nước biển và đại dương
2. Sự vận động của nước biển và đại dương
a) Sóng
b) Thủy triều
c) Các dòng biển
- Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
1. Dựa vào bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới cho biết:
+ Vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh
+ So sánh vị trí và hướng chảy
Bước 4: Bảng mô tả cấp độ nhận thức:
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Sông và hồ
Hiểu được khái niệm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ.
- Bằng những hiểu biết thực tế, cho ví dụ về lợi ích của sông.
- Nêu tên 1 số hồ nhân tạo em biết? Các hồ này có tác dụng?
- So sánh tổng lượng nước ( bằng m3) của sông Hồng và sông Mê Công trong mùa cạn và mùa lũ.
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch lượng nước đó?
Biển và Đại Dương
- Biết được độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có độ muối không giống nhau.
- Trình bày được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương ( Sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân sinh ra chúng
- Giải thích tại sao các dòng biển lại có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?
Sự chuyển động của các dòng biển trong đai dương
- Xác định được vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ.
- Nêu được mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua.
- So sánh nhiệt độ của các địa điểm A, B,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất