CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:44' 18-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:44' 18-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế
trong xã hội.
- Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng
đồng yếm thế trong xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng
cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật
trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng
đồng người khiếm thính, người điếc.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết
dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui
ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ,…..
-HS dùng thẻ từ giơ kết
từ khoá gì.
+ Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió
khoá.
thổi mạnh/ Bài tập khó
+ Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá.
động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ
- HS trình bày.
thể.
– GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe.
hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không
dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói
bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?
+ Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có
những người khiếm thính là những người có khả năng
nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn
toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp
phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng
vượt qua khó khăn của họ.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật
(làm việc cá nhân)
- GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và
những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời:
+ Sử dụng giấy và bút để viết,
phải trong sinh hoạt và học tập.
vẽ điều mình muốn nói,...
+ Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu
để giao tiếp với nhau và với
mọi người; cũng giống các
ngôn ngữ khác như tiếng Việt,
tiếng Anh, tiếng Đức…
+ GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động
người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời
Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình,
khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình.
qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng
chữ cái, có các từ nhưng được
Họ sử dụng chữ nổi ra sao?
+ Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc
hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập
thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng
cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì?
+ GV kể về những người bị hạn chế về vận động:
tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống
nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ
có chơi thể thao được không?
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong
những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc
nghe kể:
+ Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc
sống.
+ Những công việc họ có thể làm được.
+ Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có
những mặt mạnh khác so với người bình thường
để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người
khuyết tật là để dồng cảm với họ.
thể hiện một cách rất độc đáo
qua nét mặt và động tác của đôi
tay, của cơ thể.
-Những khó khăn của người
khuyết tật trong công việc và
cuộc sống:
+ Sinh hoạt bất tiện, đôi khi
phải nhờ đến sự giúp đỡ của
người khác.
+ Một số người khả năng tiếp
thu bị hạn chế, mất nhiều thời
gian và công sức hơn trong quá
trình học tập.
+ Khó khăn khi tìm kiếm việc
làm và lựa chọn công việc phù
hợp.
+ Có tâm lý mặc cảm, không
dám nghĩ đến chuyện kết hôn.
+ Một số gặp khó khăn trong
việc hoà nhập cộng đồng.
-Những công việc họ có thể
làm được:
+ Vận động viên.
+ Giáo viên.
+ Sản xuất các sản phẩm thủ
công.
+ Đánh đàn, ca hát.
+ Mát-xa, bấm huyệt.
-Cảm xúc của em khi nghĩ về
họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý
chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên
hoàn cảnh của những người
khuyết tật.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết
tật(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- Học sinh chia nhóm 2,
- GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể
đọc yêu cầu bài và tiến
làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính
hành thảo luận.
và những bạn khuyết tật khác
+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với
- HS các nhóm chia sẻ về
họ.
kế hoạch của nhóm mình.
+ Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật.
- Các nhóm nhận xét.
+ Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người
- 1 HS nêu lại nội dung
khuyết tật mà em biết.
- Lắng nghe, rút kinh
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan
tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta
cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể
hiện mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng
- Học sinh tiếp nhận
với người thân:
+GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để
người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng.
các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự
đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết
tật của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người
khuyết tật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS biết đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật..
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của
- HS xem.
nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học.
-HS trả lời:
+ GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như + em bé yếu thế
thế nào?
+Em ước được nhìn thấy ánh
+ Em ước điều gì?
áng ngoài kia, được cười nói
+ Mời học sinh trình bày.
đùa vui bên bè bạn, được cắp
sách tới trường. Em ước được
có mẹ và có cha, một mái ấm
gia đình để yêu thương và thắp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lên những niềm tin.
- GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe.
hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các
em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt
qua gian khó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
trong tuần.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
tuần.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
bằng giơ tay.
hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU
TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và
chia sẻ:
- GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những
việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về những
người khuyết tật xung quanh mình. Những việc
mình đã làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của
mình với khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan
tâm, đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu
thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm
thính, người khuyết tật
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt
động Đêm nhạc tình thương hay
có ở mỗi góc phố.
+ Ủng hộ các sản phẩm thủ
công do người khuyết tật làm
gần nơi mình ở.
+ Ngày cuối tuần đi thăm, giao
lưu và chơi cùng các bạn khuyết
tật ở nhà tình làng trẻ.
- Các nhóm giới thiệu về kết
quả thu hoạch của mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người
khuyết tật(làm việc nhóm)
- Học sinh các tổ, cùng quan sát
chọn những việc mình có thể
làm để chia sẻ và giúp đỡ các
bạn khiếm thị, khiếm thính và
những bạn khuyết tật khác
- HS tự thực hiện.
- Cách giao tiếp và ứng xử với
người khuyết tật:
+ Có thái độ tôn trọng, đối xử
bình đẳng.
+ Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng
giúp họ vượt qua khó khăn.
- GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có + Không tỏ ra thương hại, khinh
thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, miệt hay thiếu lễ độ.
khiếm thính và những bạn khuyết tật khác
- Một số việc có thể làm để giúp
đỡ người khuyết tật:
+ Viết thư động viên.
+ Cổ vũ khi họ lên sân khấu
biểu diễn hoặc phát biểu.
+ Chủ động học phương pháp
giao tiếp của người khuyết tật:
ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi
+ Góp tiền ủng hộ các sản phẩm
do người khuyết tật làm ra.
+ Giới thiệu việc làm cho họ.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và
biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông
điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người
nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn
làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét.
sát tinh tế của các nhóm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái và yêu cầu để về nhà ứng dụng
tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm với các thành viên trong gia
thỉnh, bạn khuyết tật.
đình.
+ Cùng người thân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế
trong xã hội.
- Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng
đồng yếm thế trong xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng
cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật
trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng
đồng người khiếm thính, người điếc.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết
dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui
ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ,…..
-HS dùng thẻ từ giơ kết
từ khoá gì.
+ Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió
khoá.
thổi mạnh/ Bài tập khó
+ Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá.
động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ
- HS trình bày.
thể.
– GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe.
hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không
dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói
bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?
+ Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có
những người khiếm thính là những người có khả năng
nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn
toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp
phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng
vượt qua khó khăn của họ.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật
(làm việc cá nhân)
- GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và
những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời:
+ Sử dụng giấy và bút để viết,
phải trong sinh hoạt và học tập.
vẽ điều mình muốn nói,...
+ Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu
để giao tiếp với nhau và với
mọi người; cũng giống các
ngôn ngữ khác như tiếng Việt,
tiếng Anh, tiếng Đức…
+ GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động
người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời
Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình,
khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình.
qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng
chữ cái, có các từ nhưng được
Họ sử dụng chữ nổi ra sao?
+ Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc
hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập
thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng
cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì?
+ GV kể về những người bị hạn chế về vận động:
tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống
nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ
có chơi thể thao được không?
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong
những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc
nghe kể:
+ Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc
sống.
+ Những công việc họ có thể làm được.
+ Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có
những mặt mạnh khác so với người bình thường
để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người
khuyết tật là để dồng cảm với họ.
thể hiện một cách rất độc đáo
qua nét mặt và động tác của đôi
tay, của cơ thể.
-Những khó khăn của người
khuyết tật trong công việc và
cuộc sống:
+ Sinh hoạt bất tiện, đôi khi
phải nhờ đến sự giúp đỡ của
người khác.
+ Một số người khả năng tiếp
thu bị hạn chế, mất nhiều thời
gian và công sức hơn trong quá
trình học tập.
+ Khó khăn khi tìm kiếm việc
làm và lựa chọn công việc phù
hợp.
+ Có tâm lý mặc cảm, không
dám nghĩ đến chuyện kết hôn.
+ Một số gặp khó khăn trong
việc hoà nhập cộng đồng.
-Những công việc họ có thể
làm được:
+ Vận động viên.
+ Giáo viên.
+ Sản xuất các sản phẩm thủ
công.
+ Đánh đàn, ca hát.
+ Mát-xa, bấm huyệt.
-Cảm xúc của em khi nghĩ về
họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý
chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên
hoàn cảnh của những người
khuyết tật.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết
tật(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- Học sinh chia nhóm 2,
- GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể
đọc yêu cầu bài và tiến
làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính
hành thảo luận.
và những bạn khuyết tật khác
+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với
- HS các nhóm chia sẻ về
họ.
kế hoạch của nhóm mình.
+ Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật.
- Các nhóm nhận xét.
+ Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người
- 1 HS nêu lại nội dung
khuyết tật mà em biết.
- Lắng nghe, rút kinh
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan
tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta
cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể
hiện mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng
- Học sinh tiếp nhận
với người thân:
+GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để
người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng.
các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự
đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết
tật của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người
khuyết tật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS biết đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật..
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của
- HS xem.
nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học.
-HS trả lời:
+ GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như + em bé yếu thế
thế nào?
+Em ước được nhìn thấy ánh
+ Em ước điều gì?
áng ngoài kia, được cười nói
+ Mời học sinh trình bày.
đùa vui bên bè bạn, được cắp
sách tới trường. Em ước được
có mẹ và có cha, một mái ấm
gia đình để yêu thương và thắp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lên những niềm tin.
- GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe.
hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các
em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt
qua gian khó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
trong tuần.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
tuần.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
bằng giơ tay.
hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU
TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và
chia sẻ:
- GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những
việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về những
người khuyết tật xung quanh mình. Những việc
mình đã làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của
mình với khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan
tâm, đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu
thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm
thính, người khuyết tật
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt
động Đêm nhạc tình thương hay
có ở mỗi góc phố.
+ Ủng hộ các sản phẩm thủ
công do người khuyết tật làm
gần nơi mình ở.
+ Ngày cuối tuần đi thăm, giao
lưu và chơi cùng các bạn khuyết
tật ở nhà tình làng trẻ.
- Các nhóm giới thiệu về kết
quả thu hoạch của mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người
khuyết tật(làm việc nhóm)
- Học sinh các tổ, cùng quan sát
chọn những việc mình có thể
làm để chia sẻ và giúp đỡ các
bạn khiếm thị, khiếm thính và
những bạn khuyết tật khác
- HS tự thực hiện.
- Cách giao tiếp và ứng xử với
người khuyết tật:
+ Có thái độ tôn trọng, đối xử
bình đẳng.
+ Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng
giúp họ vượt qua khó khăn.
- GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có + Không tỏ ra thương hại, khinh
thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, miệt hay thiếu lễ độ.
khiếm thính và những bạn khuyết tật khác
- Một số việc có thể làm để giúp
đỡ người khuyết tật:
+ Viết thư động viên.
+ Cổ vũ khi họ lên sân khấu
biểu diễn hoặc phát biểu.
+ Chủ động học phương pháp
giao tiếp của người khuyết tật:
ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi
+ Góp tiền ủng hộ các sản phẩm
do người khuyết tật làm ra.
+ Giới thiệu việc làm cho họ.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và
biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông
điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người
nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn
làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét.
sát tinh tế của các nhóm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái và yêu cầu để về nhà ứng dụng
tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm với các thành viên trong gia
thỉnh, bạn khuyết tật.
đình.
+ Cùng người thân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất