chủ đề 2. Khám phá bản thân (HĐTN 7)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Tuyến
Ngày gửi: 21h:39' 01-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Kim Tuyến
Ngày gửi: 21h:39' 01-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – Từ tiết 10 đến tiết 21)
* Ngày soạn: 11/9/2026
* Dạy lớp: 7A1
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 2
* Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm của
chủ đề
- HS xác định được các nội dung, hình thức, phương pháp chuẩn bị cho
việc thực hành, luyện tập, trải nghiệm trong chủ đề.
- HS biết được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề.
* Thực hành, trải nghiệm
- HS nhận diện được điểm mạnh của bản thân trong học tập và cuộc
sống để phát huy khả năng tiềm ẩn trong các hoạt động.
- Nhận diện được điểm hạn chế của bản thân để có kế hoạch cải thiện
và phát triển bản thân trong học tập và đời sống.
- Rèn luyện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân trong các
tình huống khác nhau để duy trì sự bình tĩnh và tự tin.
- HS ứng dụng khả năng nhận diện và kiểm soát cảm xúc để giải quyết
vấn đề trong các tình huống xã hội và học tập hiệu quả.
* Báo cáo và đánh giá kết quả trải nghiệm
- HS báo cáo được kết quả trải nghiệm; biết tự đánh giá, nhận xét và
rút ra bài học sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề.
Tiết 10, 11, 13, 14, 17. NỘI DUNG 1 – ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN
CHẾ CỦA TÔI
(HĐ1,2,3,4,5)
Tiết 16. SINH HOẠT DƯỚI CỜ (TPT)
Tiết 12, 15, 18. SINH HOẠT LỚP
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học
+ Chủ động tham gia các hoạt động xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
+ Tự giác nhìn nhận ưu điểm, hạn chế của mình một cách trung thực,
khách quan, không tự ti và không tự cao.
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ Biết xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân, lựa chọn việc làm cụ
thể để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế.
- Giao tiếp và hợp tác
+ Biết chia sẻ với bạn bè về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
bằng thái độ cởi mở, phù hợp.
+ Biết lắng nghe nhận xét của bạn, tiếp nhận góp ý tích cực, phản hồi
lịch sự và tôn trọng sự khác biệt của mỗi người.
+ Hợp tác với bạn trong trò chơi, hoạt động nhóm, thảo luận cách xác
định điểm mạnh, điểm hạn chế và xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Biết phân tích thông tin từ tự đánh giá và nhận xét của bạn để xác
định điểm mạnh, điểm hạn chế rõ hơn.
+ Đề xuất được biện pháp phù hợp để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
+ Biết lựa chọn hình thức trình bày sáng tạo như sơ đồ tư duy, bảng tự
đánh giá, thẻ mục tiêu, bài trình chiếu ngắn hoặc sản phẩm số giới
thiệu bản thân.
* Năng lực riêng
- Thiết kế và tổ chức hoạt động
+ Tham gia tích cực vào các hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm để
xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
+ Biết xây dựng bảng tự đánh giá, sơ đồ tư duy hoặc kế hoạch tự hoàn
thiện bản thân theo các bước cụ thể.
+ Phối hợp với bạn để tổ chức trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”, chia sẻ
nhận xét tích cực và cùng hoàn thiện sản phẩm học tập.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
+ Nhận diện được điểm mạnh của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống để phát huy khả năng tiềm ẩn trong các hoạt động.
+ Nhận diện được điểm hạn chế của bản thân để có kế hoạch cải thiện
và phát triển bản thân trong học tập và đời sống.
+ Biết tiếp nhận sự khác biệt giữa tự đánh giá của mình và nhận xét
của bạn bè, từ đó điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực.
* Năng lực số
+ 3.1.TC1b. Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung
số thông thường và được xác định rõ ràng: HS tạo sơ đồ tư duy, bảng
tự đánh giá hoặc bài trình chiếu về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ 4.2.TC1a. Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo
vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số: HS lựa chọn
thông tin cá nhân phù hợp khi chia sẻ về bản thân trong môi trường số,
không công khai thông tin riêng tư nhạy cảm.
* Năng lực AI
+ 7.A3.2. Nhận biết AI không thể quyết định giá trị, điểm mạnh hay
điểm hạn chế của một người; kết hợp gợi ý của AI với tự đánh giá và
nhận xét của thầy cô, bạn bè, người thân.
+ 7.D2.1. Xác định mục tiêu cần cải thiện, cung cấp thông tin không
nhạy cảm cho công cụ AI để gợi ý kế hoạch; đánh giá và điều chỉnh kế
hoạch theo khả năng, hoàn cảnh thực tế.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết tôn trọng điểm mạnh, điểm hạn chế của bạn, không chê
bai, không so sánh tiêu cực, biết động viên bạn phát huy ưu điểm và
khắc phục hạn chế.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành phiếu tự
đánh giá, trò chơi, thảo luận nhóm và kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Trung thực: Tự đánh giá bản thân đúng mức, chia sẻ chân thật về
điểm mạnh, điểm hạn chế, không khoe khoang, không che giấu những
điều cần rèn luyện.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sự phát triển của bản thân, biết lựa
chọn mục tiêu phù hợp, thực hiện kế hoạch rèn luyện và theo dõi kết
quả sau mỗi tuần.
* Giáo dục đạo đức, lối sống
+ Giáo dục ý thức tự nhận thức, tự tin phát huy điểm mạnh, dũng cảm
khắc phục điểm hạn chế của bản thân. Nội dung này được tích hợp
xuyên suốt trong hoạt động tự đánh giá, nhận xét bạn bè, thảo luận
cách xác định điểm mạnh, điểm hạn chế và xây dựng kế hoạch tự hoàn
thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Loa, tivi, bài giảng điện tử.
- Tranh, ảnh, video ngắn hoặc tình huống minh họa về việc tự nhận
thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Phiếu học tập “Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi”; phiếu nhận xét
“Tôi trong mắt bạn bè”; phiếu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Bảng phụ, bút lông, giấy A0, giấy ghi chú, thẻ màu, nam châm hoặc
băng dính.
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- Mẫu sơ đồ tư duy, bảng tự đánh giá, bài trình chiếu ngắn về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Nền tảng Padlet, Google Slides, Canva, PowerPoint hoặc công cụ
tương đương để HS tạo sản phẩm số nếu điều kiện cho phép.
- Bảng tiêu chí nhận xét tích cực và quy định an toàn khi chia sẻ thông
tin cá nhân trên môi trường số.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
- Vở ghi, bút viết, giấy A4, bút màu hoặc thiết bị số cá nhân nếu được
GV cho phép sử dụng.
- Suy nghĩ trước về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
- Chuẩn bị tinh thần chia sẻ chân thật, lắng nghe nhận xét của bạn với
thái độ tích cực, không tự ti, không so sánh tiêu cực.
- Thực hiện quy định bảo vệ thông tin cá nhân khi tạo sản phẩm số
hoặc chia sẻ về bản thân trên môi trường số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế hào hứng và vui tươi cho HS trước khi vào tiết học.
b. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi dép” để HS tham gia và làm quen với bài
học.
c. Sản phẩm:
- HS hoàn thành trò chơi và đúc kết được bài học về sự đặc biệt của
mỗi cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu trò chơi “Đôi dép” nhằm giúp HS nhận diện sự khác biệt
giữa các cá nhân, qua đó hiểu được rằng mỗi người có những điểm
mạnh và điểm hạn chế riêng biệt.
- GV hướng dẫn trò chơi:
+ GV chuẩn bị 5 đôi dép của các bạn HS bất kỳ và đặt lên phía trước
lớp.
+ GV mời một bạn HS xung phong lên chơi trò chơi. Cả lớp sẽ cổ vũ và
quan sát trò chơi.
+ Một HS bỏ cả đôi dép của mình ra và lần lượt xỏ vào 5 đôi dép của
các bạn. Sau đó, HS sẽ xỏ lại vào đôi dép của mình.
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau khi hoàn thành trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi “Đôi dép” theo hướng dẫn của GV.
- Trong quá trình trò chơi, HS sẽ cảm nhận sự khác biệt giữa các đôi
dép (đôi quá chật, đôi quá rộng) và nhận thấy đôi dép của mình là phù
hợp nhất.
.- GV theo dõi quá trình thực hiện trò chơi, khích lệ sự tham gia tích cực
từ tất cả các HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ cảm nhận sau khi hoàn thành trò chơi:
+ Khi xỏ vào 5 đôi dép khác nhau, HS nhận thấy mỗi đôi dép có sự
khác biệt rõ rệt về kích thước, sự phù hợp.
+ Sau khi xỏ lại đôi dép của mình, HS nhận thấy đôi dép này là phù
hợp nhất.
- HS rút ra bài học: “Mỗi người là một cá nhân đặc biệt và riêng biệt,
không ai giống ai. Mỗi người có những điểm mạnh và điểm hạn chế
khác nhau, và khi lựa chọn đúng điều phù hợp với mình, mọi thứ sẽ trở
nên dễ dàng và vui vẻ hơn.”.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận xét về trò chơi, khen ngợi HS đã tham gia tích cực và
chia sẻ cảm nhận chân thật.
- Liên hệ với bài học: “Qua trò chơi này, các bạn có thể nhận thấy rằng
mỗi chúng ta đều có sự khác biệt và điều quan trọng là nhận diện được
những điểm mạnh của bản thân và chọn lựa những gì phù hợp với mình
để cuộc sống trở nên dễ dàng hơn.”
- GV kết thúc hoạt động mở đầu bằng cách nhấn mạnh mục tiêu bài
học, giúp HS hiểu rằng mỗi cá nhân đều có những giá trị và sự khác
biệt riêng biệt.
2. Hoạt động Khám phá – Kết nối
Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu
- HS xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
- HS biết tự đánh giá bản thân dựa trên biểu hiện cụ thể, tránh đánh
giá chung chung hoặc cảm tính.
- HS bước đầu thể hiện được bản thân bằng bảng tự đánh giá hoặc sản
phẩm số đơn giản.
b. Nội dung
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng “Điểm mạnh, điểm hạn chế
của tôi”.
- HS chia sẻ với bạn về những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
- Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống: HS tự nhận thức bản thân, tự tin
phát huy điểm mạnh, dũng cảm thừa nhận điểm cần cải thiện.
- Tích hợp năng lực số 3.1.TC1b và 4.2.TC1a: HS có thể tạo bảng tự
đánh giá trên công cụ số; khi chia sẻ sản phẩm số cần lựa chọn thông
tin phù hợp, không đưa thông tin riêng tư nhạy cảm.
c. Sản phẩm
- Bảng tự đánh giá của HS về điểm mạnh, điểm hạn chế trong học tập
và trong cuộc sống.
- HS nêu được ít nhất 2 điểm mạnh và 1 đến 2 điểm hạn chế của bản
thân kèm biểu hiện cụ thể.
Nội dung
Trong
tập
Điểm mạnh
Điểm hạn chế
học Trung thực, không quay
cóp trong giờ kiểm tra.
Chăm chỉ ghi bài và
hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
Chưa tích cực xung
phong phát biểu ý kiến
xây dựng bài. Đôi khi
còn ngại hỏi thầy cô khi
chưa hiểu bài.
Trong cuộc Vui vẻ, hòa đồng với
sống
mọi người. Biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó
khăn.
Chưa gọn gàng, ngăn
nắp trong sinh hoạt. Có
lúc chưa biết sắp xếp
thời gian hợp lí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu nhiệm vụ: “Các em hãy nhìn lại bản thân để xác định
điểm mạnh và điểm hạn chế của mình trong học tập, trong cuộc sống”.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm tạo bảng hoặc tạo văn bản, hình
ảnh bất kì mà em biết như (Word, Powper Canva, tạo ảnh Canva…),
tạo ra hình ảnh, sản phẩm dạng bảng hoặc dạng sơ đồ tư duy thể hiện
được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
- GV gợi ý HS suy nghĩ theo các câu hỏi:
+ Trong học tập, em làm tốt điều gì?
+ Trong cuộc sống, em có thói quen hoặc phẩm chất nào đáng quý?
+ Em còn hạn chế ở điểm nào? Hạn chế đó thể hiện qua hành vi cụ thể
nào?
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV nhắc HS tự đánh giá trung thực, không quá đề cao bản thân,
không tự ti, không ghi những thông tin quá riêng tư. Bảng tự đánh giá
trên Padlet, Canva hoặc Google Slides, HS chỉ chia sẻ thông tin phù
hợp với mục đích học tập.
* GV gợi ý:
-
Điểm mạnh:
+ Những việc em thường làm tốt nhất: khả năng thuyết trình, nói trước
đám đông.
+ Những kết quả đạt được mà em cảm thấy hài lòng nhất: nhận được
sự khen ngợi, tán dương, công nhận từ thầy cô giáo và bạn bè.
+ Người khác nhận xét em có điểm mạnh: hoà đồng, hoạt bát.
-
Điểm hạn chế:
+ Em thường thấy khó khăn khi: học các môn tự nhiên như toán, lý,
hoá,...
+ Những kiến thức, kĩ năng em còn hạn chế: khả năng tư duy, hệ
thống kiến thức của bài học, kĩ năng tính toán nhanh,...
+ Người khác đánh giá điểm hạn chế của em: chưa mạnh dạn giơ tay
phát biểu trong giờ học, thiếu cẩn thận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng tự đánh giá trong 7 đến 10
phút.
- HS nào khó khăn về thiết bị có thể linh động trình bày bằng bảng
giấy, sơ đồ tư duy.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về một điểm mạnh và một điểm hạn chế
mà mình muốn chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng cách gợi ý các nhóm biểu
hiện: học tập, giao tiếp, sinh hoạt, trách nhiệm, cảm xúc, hợp tác, sáng
tạo, thể thao, nghệ thuật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS trình chiếu sản phẩm của
mình. HS có thể nói theo mẫu gợi ý: “Điểm mạnh của em là... vì em
thường... Điểm hạn chế của em là... em muốn cải thiện bằng cách...”.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét tích cực, bổ sung một lời động viên
hoặc một gợi ý phù hợp cho bạn.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần nêu biểu hiện cụ thể khi xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế?
+ Khi nhận ra điểm hạn chế, em cần có thái độ như thế nào?
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ Nếu chia sẻ trên môi trường số, em nên tránh chia sẻ những thông
tin nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ tự đánh giá của HS, biểu dương những HS chia sẻ
chân thật, tích cực và biết tôn trọng bạn.
- GV chốt kiến thức:
+ Điểm mạnh là những điều bản thân làm tốt hoặc có khả năng phát
huy.
+ Điểm hạn chế là những điều bản thân còn cần rèn luyện, điều chỉnh.
+ Nhận diện đúng điểm mạnh và điểm hạn chế giúp HS hiểu mình hơn,
tự tin hơn và có hướng phát triển phù hợp.
- GV kết luận hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận xét của bạn bè về điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra rằng lắng nghe nhận xét của người xung quanh là một
trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế
của bản thân.
- HS hiểu và áp dụng các phương pháp nhận diện bản thân để phát
triển mối quan hệ hòa đồng và hợp tác trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu thảo luận về nhận xét của
bạn bè về điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân, so sánh với tự
nhận thức của các em.
- HS sẽ vận dụng kiến thức đã học để nhận diện và so sánh những
điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân qua nhận xét của bạn bè và
tự đánh giá mình.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân, cùng
những nhận xét của bạn bè.
- HS biết nhận diện và so sánh điểm mạnh, điểm hạn chế qua nhận xét
của người xung quanh, từ đó hiểu thêm về bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu chơi trò chơi “Tôi trong mắt
bạn bè”.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của bạn về mình và so sánh với kết quả
tự nhận thức về điểm hạn chế của bản thân mà HS đã làm trước đó.
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV đưa ra câu hỏi thảo luận nhóm:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét của em về
điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do nguyên nhân nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của mình với
nhận xét đánh giá của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
- HS sử dụng công cụ AI, trình bày những đặc điểm của bản thân mình
trên hệ thống AI và xem xét các nhận xét, đánh giá từ AI.
- GV phát vấn: Nếu gợi ý của AI khác với tự nhận xét của em và nhận
xét của bạn bè, em cần kiểm tra những căn cứ nào trước khi chấp nhận
hoặc bác bỏ?
- HS nêu rõ nguồn nhận xét mà mình lựa chọn tham khảo và giải thích
bằng biểu hiện thực tế; không chấp nhận kết luận của AI hoặc của bạn
bè chỉ vì kết luận đó được nói với giọng chắc chắn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, chơi trò chơi và thảo luận câu hỏi.
- Các nhóm sẽ đọc nhận xét của bạn bè về mình, so sánh với nhận xét
tự đánh giá của bản thân, và thảo luận về sự khác biệt nếu có.
- GV hỗ trợ, theo dõi và giúp đỡ các nhóm trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi HS lần lượt chia sẻ nhận xét của bạn bè về điểm mạnh và điểm
hạn chế của mình.
- Sau khi chia sẻ, HS đồng tình hay không đồng tình với nhận xét của
bạn. Nếu không đồng tình, HS sẽ giải thích lý do và đưa ra quan điểm
cá nhân.
- Nếu cần thiết, HS có thể phản biện nhận xét của bạn một cách xây
dựng và đưa ra cách thay đổi để cải thiện các điểm hạn chế, đồng thời
phát huy các điểm mạnh của bản thân.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và tôn trọng các ý kiến, tạo cơ hội cho
các em thể hiện suy nghĩ của mình một cách cởi mở và hợp tác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá sự tham gia của HS trong quá trình chia sẻ và thảo luận
nhận xét.
- GV nhận xét về sự trung thực và cởi mở của các em khi chia sẻ ý kiến
cá nhân, đồng thời đánh giá khả năng phản biện và cải thiện của HS
khi nhận xét của bạn không hoàn toàn phù hợp.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV động viên các HS biết cách thay đổi những điểm hạn chế, phát
huy điểm mạnh và khuyến khích các em áp dụng phương pháp này để
phát triển bản thân trong học tập và cuộc sống.
- GV kết luận hoạt động, nhấn mạnh rằng sự tự nhận thức và khả năng
tiếp thu phản hồi là yếu tố quan trọng giúp mỗi em hoàn thiện bản
thân.
- GV nhấn mạnh: AI không quan sát đầy đủ quá trình học tập, cảm xúc,
hoàn cảnh và sự tiến bộ của HS. Việc nhận diện bản thân cần đặt con
người ở trung tâm, coi trọng đối thoại trực tiếp, sự thấu cảm và trách
nhiệm của mỗi cá nhân.
Hoạt động 3: Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân
a. Mục tiêu
- HS nêu được các cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
- HS biết vận dụng các bước xác định điểm mạnh, điểm hạn chế để tự
đánh giá bản thân khách quan hơn.
- HS biết bổ sung bước kiểm tra gợi ý của AI vào quy trình xác định
điểm mạnh, điểm hạn chế, bảo đảm mọi nhận định đều dựa trên minh
chứng và được con người cân nhắc.
b. Nội dung
- HS thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
- HS xây dựng sơ đồ “Các bước xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân”. HS tạo sơ đồ tư duy bằng giấy, Canva, PowerPoint hoặc
công cụ số phù hợp.
c. Sản phẩm
- Cách xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
+ Tự quan sát và đánh giá bản thân: Tự theo dõi quá trình học tập,
sinh hoạt hằng ngày để nhận ra mình làm tốt điều gì, còn gặp khó
khăn ở điểm nào.
+ Lắng nghe nhận xét từ thầy cô, bạn bè và người thân: Nên lắng nghe
và tiếp nhận góp ý với thái độ tích cực, không tự ái, từ đó biết phát huy
điểm mạnh và sửa đổi điểm hạn chế.
+ Tham gia nhiều hoạt động học tập và trải nghiệm như làm việc
nhóm, văn nghệ, thể thao, thuyết trình hoặc các hoạt động của lớp để
phát hiện mình có khả năng gì nổi bật và cần rèn luyện thêm điều gì để
tiến bộ hơn.
- HS nêu được quy trình gồm 4 bước cơ bản.
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
Bước
NĂM HỌC 2026 – 2027
Nội dung thực hiện
Bước 1
Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động,
giao tiếp, hoạt động cộng đồng để bộc lộ điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân.
Bước 2
Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao
tiếp và sinh hoạt của bản thân; đồng thời lắng nghe
nhận xét của mọi người xung quanh.
Bước 3
So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá và nhận xét của
người khác để nhìn nhận bản thân khách quan hơn.
Bước 4
Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân và
lựa chọn hướng rèn luyện phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Làm thế nào để xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống?
+ Hãy sử dụng một công cụ số, xây dựng sơ đồ các bước để xác định
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân theo gợi ý SGK. Nhóm tạo sơ
đồ tư duy số bằng Canva, PowerPoint, Google Slides tùy sở thích.
- HS sử dụng công cụ AI để hỗ trợ gợi ý các bước xác định điểm mạnh,
điểm hạn chế và đề xuất những việc làm nhằm phát huy điểm mạnh,
cải thiện điểm hạn chế. HS chỉ cung cấp cho công cụ AI những thông
tin chung, không nhạy cảm và không nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ, số
điện thoại, hình ảnh riêng tư hoặc thông tin cá nhân của bản thân và
người khác.
- GV hướng dẫn HS hiểu rằng AI chỉ có vai trò hỗ trợ phân tích thông tin
và đưa ra gợi ý, không thể quyết định giá trị, điểm mạnh hay điểm hạn
chế của một người. HS cần đối chiếu kết quả do AI gợi ý với biểu hiện
thực tế của bản thân, kết quả tự đánh giá và nhận xét của thầy cô, bạn
bè, người thân; không sao chép hoặc chấp nhận hoàn toàn kết luận
của AI.
- Trên cơ sở điểm hạn chế đã xác định, HS lựa chọn một mục tiêu cần
cải thiện, viết yêu cầu rõ ràng để công cụ AI gợi ý các bước thực hiện.
Sau khi nhận được kết quả, HS thảo luận, đánh giá mức độ phù hợp,
lựa chọn nội dung hữu ích và điều chỉnh kế hoạch theo khả năng, điều
kiện học tập, thời gian và hoàn cảnh thực tế của bản thân trước khi đưa
vào sơ đồ.
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV nhắc HS khi tạo sản phẩm số cần sử dụng hình ảnh, thông tin phù
hợp; không đưa dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc nhận xét riêng tư của
bạn vào sản phẩm công khai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến, thống nhất các bước xác định điểm
mạnh, điểm hạn chế.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ: người ghi ý tưởng, người thiết kế
sơ đồ, người chuẩn bị trình bày, người kiểm tra nội dung tích hợp về
bảo vệ thông tin cá nhân nếu dùng công cụ số.
- Các nhóm hoàn thiện sơ đồ với nội dung rõ ràng, có ví dụ minh họa
phù hợp với HS lớp 7.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, gợi ý HS không chỉ dựa vào
điểm số mà còn dựa vào thái độ, hành vi, kết quả giao tiếp, tinh thần
trách nhiệm và sự tiến bộ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sơ đồ trước lớp. HS nêu rõ từng bước và
ví dụ minh họa.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét theo tiêu chí: đủ bước, dễ hiểu,
có ví dụ thực tế, trình bày đẹp, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân nếu
là sản phẩm số.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần tham gia nhiều hoạt động mới có thể nhận ra điểm mạnh,
điểm hạn chế?
+ Vì sao cần lắng nghe nhận xét của người khác?
+ Nếu tự đánh giá khác với nhận xét của bạn, em nên làm gì?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sản phẩm và phần trình bày của các nhóm.
- GV chốt kiến thức:
+ Để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế, HS cần tích cực tham gia
hoạt động, tự đánh giá dựa trên kết quả thực tế, lắng nghe nhận xét
của người xung quanh, so sánh đối chiếu các nguồn thông tin và lựa
chọn điểm cần phát huy hoặc cải thiện.
+ Đây là quá trình lâu dài, cần sự trung thực, kiên trì và thái độ tích
cực.
+ Gợi ý của AI chỉ có giá trị khi được kiểm tra bằng minh chứng, bối
cảnh thực tế và nhận xét có trách nhiệm của con người; HS không giao
quyền tự đánh giá và quyết định hướng
NĂM HỌC 2026 – 2027
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(12 tiết – Từ tiết 10 đến tiết 21)
* Ngày soạn: 11/9/2026
* Dạy lớp: 7A1
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 2
* Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm của
chủ đề
- HS xác định được các nội dung, hình thức, phương pháp chuẩn bị cho
việc thực hành, luyện tập, trải nghiệm trong chủ đề.
- HS biết được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề.
* Thực hành, trải nghiệm
- HS nhận diện được điểm mạnh của bản thân trong học tập và cuộc
sống để phát huy khả năng tiềm ẩn trong các hoạt động.
- Nhận diện được điểm hạn chế của bản thân để có kế hoạch cải thiện
và phát triển bản thân trong học tập và đời sống.
- Rèn luyện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân trong các
tình huống khác nhau để duy trì sự bình tĩnh và tự tin.
- HS ứng dụng khả năng nhận diện và kiểm soát cảm xúc để giải quyết
vấn đề trong các tình huống xã hội và học tập hiệu quả.
* Báo cáo và đánh giá kết quả trải nghiệm
- HS báo cáo được kết quả trải nghiệm; biết tự đánh giá, nhận xét và
rút ra bài học sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề.
Tiết 10, 11, 13, 14, 17. NỘI DUNG 1 – ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM HẠN
CHẾ CỦA TÔI
(HĐ1,2,3,4,5)
Tiết 16. SINH HOẠT DƯỚI CỜ (TPT)
Tiết 12, 15, 18. SINH HOẠT LỚP
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học
+ Chủ động tham gia các hoạt động xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
+ Tự giác nhìn nhận ưu điểm, hạn chế của mình một cách trung thực,
khách quan, không tự ti và không tự cao.
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ Biết xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân, lựa chọn việc làm cụ
thể để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế.
- Giao tiếp và hợp tác
+ Biết chia sẻ với bạn bè về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
bằng thái độ cởi mở, phù hợp.
+ Biết lắng nghe nhận xét của bạn, tiếp nhận góp ý tích cực, phản hồi
lịch sự và tôn trọng sự khác biệt của mỗi người.
+ Hợp tác với bạn trong trò chơi, hoạt động nhóm, thảo luận cách xác
định điểm mạnh, điểm hạn chế và xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Biết phân tích thông tin từ tự đánh giá và nhận xét của bạn để xác
định điểm mạnh, điểm hạn chế rõ hơn.
+ Đề xuất được biện pháp phù hợp để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
+ Biết lựa chọn hình thức trình bày sáng tạo như sơ đồ tư duy, bảng tự
đánh giá, thẻ mục tiêu, bài trình chiếu ngắn hoặc sản phẩm số giới
thiệu bản thân.
* Năng lực riêng
- Thiết kế và tổ chức hoạt động
+ Tham gia tích cực vào các hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm để
xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
+ Biết xây dựng bảng tự đánh giá, sơ đồ tư duy hoặc kế hoạch tự hoàn
thiện bản thân theo các bước cụ thể.
+ Phối hợp với bạn để tổ chức trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”, chia sẻ
nhận xét tích cực và cùng hoàn thiện sản phẩm học tập.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
+ Nhận diện được điểm mạnh của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống để phát huy khả năng tiềm ẩn trong các hoạt động.
+ Nhận diện được điểm hạn chế của bản thân để có kế hoạch cải thiện
và phát triển bản thân trong học tập và đời sống.
+ Biết tiếp nhận sự khác biệt giữa tự đánh giá của mình và nhận xét
của bạn bè, từ đó điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực.
* Năng lực số
+ 3.1.TC1b. Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung
số thông thường và được xác định rõ ràng: HS tạo sơ đồ tư duy, bảng
tự đánh giá hoặc bài trình chiếu về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ 4.2.TC1a. Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo
vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số: HS lựa chọn
thông tin cá nhân phù hợp khi chia sẻ về bản thân trong môi trường số,
không công khai thông tin riêng tư nhạy cảm.
* Năng lực AI
+ 7.A3.2. Nhận biết AI không thể quyết định giá trị, điểm mạnh hay
điểm hạn chế của một người; kết hợp gợi ý của AI với tự đánh giá và
nhận xét của thầy cô, bạn bè, người thân.
+ 7.D2.1. Xác định mục tiêu cần cải thiện, cung cấp thông tin không
nhạy cảm cho công cụ AI để gợi ý kế hoạch; đánh giá và điều chỉnh kế
hoạch theo khả năng, hoàn cảnh thực tế.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết tôn trọng điểm mạnh, điểm hạn chế của bạn, không chê
bai, không so sánh tiêu cực, biết động viên bạn phát huy ưu điểm và
khắc phục hạn chế.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành phiếu tự
đánh giá, trò chơi, thảo luận nhóm và kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Trung thực: Tự đánh giá bản thân đúng mức, chia sẻ chân thật về
điểm mạnh, điểm hạn chế, không khoe khoang, không che giấu những
điều cần rèn luyện.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với sự phát triển của bản thân, biết lựa
chọn mục tiêu phù hợp, thực hiện kế hoạch rèn luyện và theo dõi kết
quả sau mỗi tuần.
* Giáo dục đạo đức, lối sống
+ Giáo dục ý thức tự nhận thức, tự tin phát huy điểm mạnh, dũng cảm
khắc phục điểm hạn chế của bản thân. Nội dung này được tích hợp
xuyên suốt trong hoạt động tự đánh giá, nhận xét bạn bè, thảo luận
cách xác định điểm mạnh, điểm hạn chế và xây dựng kế hoạch tự hoàn
thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Loa, tivi, bài giảng điện tử.
- Tranh, ảnh, video ngắn hoặc tình huống minh họa về việc tự nhận
thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Phiếu học tập “Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi”; phiếu nhận xét
“Tôi trong mắt bạn bè”; phiếu kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
- Bảng phụ, bút lông, giấy A0, giấy ghi chú, thẻ màu, nam châm hoặc
băng dính.
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- Mẫu sơ đồ tư duy, bảng tự đánh giá, bài trình chiếu ngắn về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
- Nền tảng Padlet, Google Slides, Canva, PowerPoint hoặc công cụ
tương đương để HS tạo sản phẩm số nếu điều kiện cho phép.
- Bảng tiêu chí nhận xét tích cực và quy định an toàn khi chia sẻ thông
tin cá nhân trên môi trường số.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7.
- Vở ghi, bút viết, giấy A4, bút màu hoặc thiết bị số cá nhân nếu được
GV cho phép sử dụng.
- Suy nghĩ trước về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
- Chuẩn bị tinh thần chia sẻ chân thật, lắng nghe nhận xét của bạn với
thái độ tích cực, không tự ti, không so sánh tiêu cực.
- Thực hiện quy định bảo vệ thông tin cá nhân khi tạo sản phẩm số
hoặc chia sẻ về bản thân trên môi trường số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế hào hứng và vui tươi cho HS trước khi vào tiết học.
b. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi dép” để HS tham gia và làm quen với bài
học.
c. Sản phẩm:
- HS hoàn thành trò chơi và đúc kết được bài học về sự đặc biệt của
mỗi cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu trò chơi “Đôi dép” nhằm giúp HS nhận diện sự khác biệt
giữa các cá nhân, qua đó hiểu được rằng mỗi người có những điểm
mạnh và điểm hạn chế riêng biệt.
- GV hướng dẫn trò chơi:
+ GV chuẩn bị 5 đôi dép của các bạn HS bất kỳ và đặt lên phía trước
lớp.
+ GV mời một bạn HS xung phong lên chơi trò chơi. Cả lớp sẽ cổ vũ và
quan sát trò chơi.
+ Một HS bỏ cả đôi dép của mình ra và lần lượt xỏ vào 5 đôi dép của
các bạn. Sau đó, HS sẽ xỏ lại vào đôi dép của mình.
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau khi hoàn thành trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia trò chơi “Đôi dép” theo hướng dẫn của GV.
- Trong quá trình trò chơi, HS sẽ cảm nhận sự khác biệt giữa các đôi
dép (đôi quá chật, đôi quá rộng) và nhận thấy đôi dép của mình là phù
hợp nhất.
.- GV theo dõi quá trình thực hiện trò chơi, khích lệ sự tham gia tích cực
từ tất cả các HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ cảm nhận sau khi hoàn thành trò chơi:
+ Khi xỏ vào 5 đôi dép khác nhau, HS nhận thấy mỗi đôi dép có sự
khác biệt rõ rệt về kích thước, sự phù hợp.
+ Sau khi xỏ lại đôi dép của mình, HS nhận thấy đôi dép này là phù
hợp nhất.
- HS rút ra bài học: “Mỗi người là một cá nhân đặc biệt và riêng biệt,
không ai giống ai. Mỗi người có những điểm mạnh và điểm hạn chế
khác nhau, và khi lựa chọn đúng điều phù hợp với mình, mọi thứ sẽ trở
nên dễ dàng và vui vẻ hơn.”.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận xét về trò chơi, khen ngợi HS đã tham gia tích cực và
chia sẻ cảm nhận chân thật.
- Liên hệ với bài học: “Qua trò chơi này, các bạn có thể nhận thấy rằng
mỗi chúng ta đều có sự khác biệt và điều quan trọng là nhận diện được
những điểm mạnh của bản thân và chọn lựa những gì phù hợp với mình
để cuộc sống trở nên dễ dàng hơn.”
- GV kết thúc hoạt động mở đầu bằng cách nhấn mạnh mục tiêu bài
học, giúp HS hiểu rằng mỗi cá nhân đều có những giá trị và sự khác
biệt riêng biệt.
2. Hoạt động Khám phá – Kết nối
Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu
- HS xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học
tập và trong cuộc sống.
- HS biết tự đánh giá bản thân dựa trên biểu hiện cụ thể, tránh đánh
giá chung chung hoặc cảm tính.
- HS bước đầu thể hiện được bản thân bằng bảng tự đánh giá hoặc sản
phẩm số đơn giản.
b. Nội dung
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng “Điểm mạnh, điểm hạn chế
của tôi”.
- HS chia sẻ với bạn về những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
- Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống: HS tự nhận thức bản thân, tự tin
phát huy điểm mạnh, dũng cảm thừa nhận điểm cần cải thiện.
- Tích hợp năng lực số 3.1.TC1b và 4.2.TC1a: HS có thể tạo bảng tự
đánh giá trên công cụ số; khi chia sẻ sản phẩm số cần lựa chọn thông
tin phù hợp, không đưa thông tin riêng tư nhạy cảm.
c. Sản phẩm
- Bảng tự đánh giá của HS về điểm mạnh, điểm hạn chế trong học tập
và trong cuộc sống.
- HS nêu được ít nhất 2 điểm mạnh và 1 đến 2 điểm hạn chế của bản
thân kèm biểu hiện cụ thể.
Nội dung
Trong
tập
Điểm mạnh
Điểm hạn chế
học Trung thực, không quay
cóp trong giờ kiểm tra.
Chăm chỉ ghi bài và
hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
Chưa tích cực xung
phong phát biểu ý kiến
xây dựng bài. Đôi khi
còn ngại hỏi thầy cô khi
chưa hiểu bài.
Trong cuộc Vui vẻ, hòa đồng với
sống
mọi người. Biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó
khăn.
Chưa gọn gàng, ngăn
nắp trong sinh hoạt. Có
lúc chưa biết sắp xếp
thời gian hợp lí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu nhiệm vụ: “Các em hãy nhìn lại bản thân để xác định
điểm mạnh và điểm hạn chế của mình trong học tập, trong cuộc sống”.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm tạo bảng hoặc tạo văn bản, hình
ảnh bất kì mà em biết như (Word, Powper Canva, tạo ảnh Canva…),
tạo ra hình ảnh, sản phẩm dạng bảng hoặc dạng sơ đồ tư duy thể hiện
được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
- GV gợi ý HS suy nghĩ theo các câu hỏi:
+ Trong học tập, em làm tốt điều gì?
+ Trong cuộc sống, em có thói quen hoặc phẩm chất nào đáng quý?
+ Em còn hạn chế ở điểm nào? Hạn chế đó thể hiện qua hành vi cụ thể
nào?
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV nhắc HS tự đánh giá trung thực, không quá đề cao bản thân,
không tự ti, không ghi những thông tin quá riêng tư. Bảng tự đánh giá
trên Padlet, Canva hoặc Google Slides, HS chỉ chia sẻ thông tin phù
hợp với mục đích học tập.
* GV gợi ý:
-
Điểm mạnh:
+ Những việc em thường làm tốt nhất: khả năng thuyết trình, nói trước
đám đông.
+ Những kết quả đạt được mà em cảm thấy hài lòng nhất: nhận được
sự khen ngợi, tán dương, công nhận từ thầy cô giáo và bạn bè.
+ Người khác nhận xét em có điểm mạnh: hoà đồng, hoạt bát.
-
Điểm hạn chế:
+ Em thường thấy khó khăn khi: học các môn tự nhiên như toán, lý,
hoá,...
+ Những kiến thức, kĩ năng em còn hạn chế: khả năng tư duy, hệ
thống kiến thức của bài học, kĩ năng tính toán nhanh,...
+ Người khác đánh giá điểm hạn chế của em: chưa mạnh dạn giơ tay
phát biểu trong giờ học, thiếu cẩn thận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng tự đánh giá trong 7 đến 10
phút.
- HS nào khó khăn về thiết bị có thể linh động trình bày bằng bảng
giấy, sơ đồ tư duy.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về một điểm mạnh và một điểm hạn chế
mà mình muốn chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng bằng cách gợi ý các nhóm biểu
hiện: học tập, giao tiếp, sinh hoạt, trách nhiệm, cảm xúc, hợp tác, sáng
tạo, thể thao, nghệ thuật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS trình chiếu sản phẩm của
mình. HS có thể nói theo mẫu gợi ý: “Điểm mạnh của em là... vì em
thường... Điểm hạn chế của em là... em muốn cải thiện bằng cách...”.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét tích cực, bổ sung một lời động viên
hoặc một gợi ý phù hợp cho bạn.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần nêu biểu hiện cụ thể khi xác định điểm mạnh, điểm hạn
chế?
+ Khi nhận ra điểm hạn chế, em cần có thái độ như thế nào?
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
+ Nếu chia sẻ trên môi trường số, em nên tránh chia sẻ những thông
tin nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ tự đánh giá của HS, biểu dương những HS chia sẻ
chân thật, tích cực và biết tôn trọng bạn.
- GV chốt kiến thức:
+ Điểm mạnh là những điều bản thân làm tốt hoặc có khả năng phát
huy.
+ Điểm hạn chế là những điều bản thân còn cần rèn luyện, điều chỉnh.
+ Nhận diện đúng điểm mạnh và điểm hạn chế giúp HS hiểu mình hơn,
tự tin hơn và có hướng phát triển phù hợp.
- GV kết luận hoạt động và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận xét của bạn bè về điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra rằng lắng nghe nhận xét của người xung quanh là một
trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh và điểm hạn chế
của bản thân.
- HS hiểu và áp dụng các phương pháp nhận diện bản thân để phát
triển mối quan hệ hòa đồng và hợp tác trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu thảo luận về nhận xét của
bạn bè về điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân, so sánh với tự
nhận thức của các em.
- HS sẽ vận dụng kiến thức đã học để nhận diện và so sánh những
điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân qua nhận xét của bạn bè và
tự đánh giá mình.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân, cùng
những nhận xét của bạn bè.
- HS biết nhận diện và so sánh điểm mạnh, điểm hạn chế qua nhận xét
của người xung quanh, từ đó hiểu thêm về bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu chơi trò chơi “Tôi trong mắt
bạn bè”.
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của bạn về mình và so sánh với kết quả
tự nhận thức về điểm hạn chế của bản thân mà HS đã làm trước đó.
8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV đưa ra câu hỏi thảo luận nhóm:
+ Những nhận xét nào của các bạn trùng với tự nhận xét của em về
điểm mạnh và điểm hạn chế của mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn khác với tự nhận xét của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể do nguyên nhân nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác biệt giữa tự nhận xét của mình với
nhận xét đánh giá của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
- HS sử dụng công cụ AI, trình bày những đặc điểm của bản thân mình
trên hệ thống AI và xem xét các nhận xét, đánh giá từ AI.
- GV phát vấn: Nếu gợi ý của AI khác với tự nhận xét của em và nhận
xét của bạn bè, em cần kiểm tra những căn cứ nào trước khi chấp nhận
hoặc bác bỏ?
- HS nêu rõ nguồn nhận xét mà mình lựa chọn tham khảo và giải thích
bằng biểu hiện thực tế; không chấp nhận kết luận của AI hoặc của bạn
bè chỉ vì kết luận đó được nói với giọng chắc chắn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, chơi trò chơi và thảo luận câu hỏi.
- Các nhóm sẽ đọc nhận xét của bạn bè về mình, so sánh với nhận xét
tự đánh giá của bản thân, và thảo luận về sự khác biệt nếu có.
- GV hỗ trợ, theo dõi và giúp đỡ các nhóm trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi HS lần lượt chia sẻ nhận xét của bạn bè về điểm mạnh và điểm
hạn chế của mình.
- Sau khi chia sẻ, HS đồng tình hay không đồng tình với nhận xét của
bạn. Nếu không đồng tình, HS sẽ giải thích lý do và đưa ra quan điểm
cá nhân.
- Nếu cần thiết, HS có thể phản biện nhận xét của bạn một cách xây
dựng và đưa ra cách thay đổi để cải thiện các điểm hạn chế, đồng thời
phát huy các điểm mạnh của bản thân.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và tôn trọng các ý kiến, tạo cơ hội cho
các em thể hiện suy nghĩ của mình một cách cởi mở và hợp tác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá sự tham gia của HS trong quá trình chia sẻ và thảo luận
nhận xét.
- GV nhận xét về sự trung thực và cởi mở của các em khi chia sẻ ý kiến
cá nhân, đồng thời đánh giá khả năng phản biện và cải thiện của HS
khi nhận xét của bạn không hoàn toàn phù hợp.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV động viên các HS biết cách thay đổi những điểm hạn chế, phát
huy điểm mạnh và khuyến khích các em áp dụng phương pháp này để
phát triển bản thân trong học tập và cuộc sống.
- GV kết luận hoạt động, nhấn mạnh rằng sự tự nhận thức và khả năng
tiếp thu phản hồi là yếu tố quan trọng giúp mỗi em hoàn thiện bản
thân.
- GV nhấn mạnh: AI không quan sát đầy đủ quá trình học tập, cảm xúc,
hoàn cảnh và sự tiến bộ của HS. Việc nhận diện bản thân cần đặt con
người ở trung tâm, coi trọng đối thoại trực tiếp, sự thấu cảm và trách
nhiệm của mỗi cá nhân.
Hoạt động 3: Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân
a. Mục tiêu
- HS nêu được các cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
- HS biết vận dụng các bước xác định điểm mạnh, điểm hạn chế để tự
đánh giá bản thân khách quan hơn.
- HS biết bổ sung bước kiểm tra gợi ý của AI vào quy trình xác định
điểm mạnh, điểm hạn chế, bảo đảm mọi nhận định đều dựa trên minh
chứng và được con người cân nhắc.
b. Nội dung
- HS thảo luận về cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
- HS xây dựng sơ đồ “Các bước xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân”. HS tạo sơ đồ tư duy bằng giấy, Canva, PowerPoint hoặc
công cụ số phù hợp.
c. Sản phẩm
- Cách xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
+ Tự quan sát và đánh giá bản thân: Tự theo dõi quá trình học tập,
sinh hoạt hằng ngày để nhận ra mình làm tốt điều gì, còn gặp khó
khăn ở điểm nào.
+ Lắng nghe nhận xét từ thầy cô, bạn bè và người thân: Nên lắng nghe
và tiếp nhận góp ý với thái độ tích cực, không tự ái, từ đó biết phát huy
điểm mạnh và sửa đổi điểm hạn chế.
+ Tham gia nhiều hoạt động học tập và trải nghiệm như làm việc
nhóm, văn nghệ, thể thao, thuyết trình hoặc các hoạt động của lớp để
phát hiện mình có khả năng gì nổi bật và cần rèn luyện thêm điều gì để
tiến bộ hơn.
- HS nêu được quy trình gồm 4 bước cơ bản.
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
Bước
NĂM HỌC 2026 – 2027
Nội dung thực hiện
Bước 1
Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động,
giao tiếp, hoạt động cộng đồng để bộc lộ điểm mạnh,
điểm hạn chế của bản thân.
Bước 2
Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, lao động, giao
tiếp và sinh hoạt của bản thân; đồng thời lắng nghe
nhận xét của mọi người xung quanh.
Bước 3
So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá và nhận xét của
người khác để nhìn nhận bản thân khách quan hơn.
Bước 4
Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân và
lựa chọn hướng rèn luyện phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Làm thế nào để xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống?
+ Hãy sử dụng một công cụ số, xây dựng sơ đồ các bước để xác định
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân theo gợi ý SGK. Nhóm tạo sơ
đồ tư duy số bằng Canva, PowerPoint, Google Slides tùy sở thích.
- HS sử dụng công cụ AI để hỗ trợ gợi ý các bước xác định điểm mạnh,
điểm hạn chế và đề xuất những việc làm nhằm phát huy điểm mạnh,
cải thiện điểm hạn chế. HS chỉ cung cấp cho công cụ AI những thông
tin chung, không nhạy cảm và không nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ, số
điện thoại, hình ảnh riêng tư hoặc thông tin cá nhân của bản thân và
người khác.
- GV hướng dẫn HS hiểu rằng AI chỉ có vai trò hỗ trợ phân tích thông tin
và đưa ra gợi ý, không thể quyết định giá trị, điểm mạnh hay điểm hạn
chế của một người. HS cần đối chiếu kết quả do AI gợi ý với biểu hiện
thực tế của bản thân, kết quả tự đánh giá và nhận xét của thầy cô, bạn
bè, người thân; không sao chép hoặc chấp nhận hoàn toàn kết luận
của AI.
- Trên cơ sở điểm hạn chế đã xác định, HS lựa chọn một mục tiêu cần
cải thiện, viết yêu cầu rõ ràng để công cụ AI gợi ý các bước thực hiện.
Sau khi nhận được kết quả, HS thảo luận, đánh giá mức độ phù hợp,
lựa chọn nội dung hữu ích và điều chỉnh kế hoạch theo khả năng, điều
kiện học tập, thời gian và hoàn cảnh thực tế của bản thân trước khi đưa
vào sơ đồ.
11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HĐTN, HN 7
NĂM HỌC 2026 – 2027
- GV nhắc HS khi tạo sản phẩm số cần sử dụng hình ảnh, thông tin phù
hợp; không đưa dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc nhận xét riêng tư của
bạn vào sản phẩm công khai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến, thống nhất các bước xác định điểm
mạnh, điểm hạn chế.
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ: người ghi ý tưởng, người thiết kế
sơ đồ, người chuẩn bị trình bày, người kiểm tra nội dung tích hợp về
bảo vệ thông tin cá nhân nếu dùng công cụ số.
- Các nhóm hoàn thiện sơ đồ với nội dung rõ ràng, có ví dụ minh họa
phù hợp với HS lớp 7.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, gợi ý HS không chỉ dựa vào
điểm số mà còn dựa vào thái độ, hành vi, kết quả giao tiếp, tinh thần
trách nhiệm và sự tiến bộ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sơ đồ trước lớp. HS nêu rõ từng bước và
ví dụ minh họa.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét theo tiêu chí: đủ bước, dễ hiểu,
có ví dụ thực tế, trình bày đẹp, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân nếu
là sản phẩm số.
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cần tham gia nhiều hoạt động mới có thể nhận ra điểm mạnh,
điểm hạn chế?
+ Vì sao cần lắng nghe nhận xét của người khác?
+ Nếu tự đánh giá khác với nhận xét của bạn, em nên làm gì?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sản phẩm và phần trình bày của các nhóm.
- GV chốt kiến thức:
+ Để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế, HS cần tích cực tham gia
hoạt động, tự đánh giá dựa trên kết quả thực tế, lắng nghe nhận xét
của người xung quanh, so sánh đối chiếu các nguồn thông tin và lựa
chọn điểm cần phát huy hoặc cải thiện.
+ Đây là quá trình lâu dài, cần sự trung thực, kiên trì và thái độ tích
cực.
+ Gợi ý của AI chỉ có giá trị khi được kiểm tra bằng minh chứng, bối
cảnh thực tế và nhận xét có trách nhiệm của con người; HS không giao
quyền tự đánh giá và quyết định hướng
 








Các ý kiến mới nhất