CHÙ ĐỀ 1: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH THUẬN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lăng Bình
Ngày gửi: 21h:13' 18-02-2025
Dung lượng: 333.4 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lăng Bình
Ngày gửi: 21h:13' 18-02-2025
Dung lượng: 333.4 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 20/11/2024
Tuần 1317
Tiết 12,13,14,15,16 CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ TỈNH BÌNH THUẬN
( Thời gian thực hiện: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày và phân tích được tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
– Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình
Thuận.
– Nêu được các đặc điểm về lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày được hướng giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa
phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tích cực, chủ động thực hiện nhiệm vụ học
tập, điều chỉnh cách thức học tập cho phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi thảo luận, trình bày ý tưởng và kết
quả thực nhiện nhiệm vụ học tập.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng
dân số tỉnh Bình Thuận; Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh
Bình Thuận; Nêu được các đặc điểm về lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
1
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Trình bày và phân tích được tình hình phân bố
dân cư tỉnh Bình Thuận; Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển
kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được hướng giải quyết tình
trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa phương
3. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Bình Thuận 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài,
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Bình Thuận 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu nội dung bài mới, tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành bảng KWL:
K (Em biết gì về một tỉnh
W (Em muốn biết gì về L (Em học được gì về một
hoặc thành phố có số dân
một tỉnh hoặc thành phố có tỉnh hoặc thành phố có số
đông sẽ tạo những thuận lợi
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
2
KHBD: GDĐP 8
và khó khăn gì trong phát
triển kinh tế – xã hội? )
NĂM HỌC: 2024-2025
số dân đông sẽ tạo những dân đông sẽ tạo những
thuận lợi và khó khăn gì thuận lợi và khó khăn gì
trong phát triển kinh tế – xã trong phát triển kinh tế – xã
hội? )
hội? )
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quy mô dân số, gia tăng dân số tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình
Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số
tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình
Thuận.
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và chia sẻ nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ:
1. Dựa vào bảng 1 và thông tin trong bài, em hãy:
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
3
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Trình bày đặc điểm quy mô dân số tỉnh Bình Thuận.
+ Cho biết ảnh hưởng của quy mô dân số đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
2. Dựa vào hình 1 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét tình hình gia tăng dân số của
tỉnh Bình Thuận. Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tiếp tục
tăng?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. I. Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số tỉnh
Bình Thuận
1. Quy mô dân số
- Năm 2022, số dân tỉnh Bình Thuận là 1 252 056 người, chiếm khoảng 1,26% số dân cả
nước.
=> có điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ nhưng cũng
đồng thời gây khó khăn trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống
cho người dân.
- Toàn tỉnh có 35 dân tộc anh em sinh sống.
=> Các dân tộc đoàn kết, cùng nhau sản xuất, phát huy truyền thống văn hoá, góp phần
thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
2. Gia tăng dân số
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
4
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Trong giai đoạn 2000 – 2022, số dân tỉnh Bình Thuận có xu hướng tăng nhưng tốc độ
tăng chậm.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng không ổn định (giảm 0,69% trong giai đoạn 2000 –
2010, giảm 0,03% trong giai đoạn 2015 – 2022), thấp hơn so với trung bình cả nước
(0,91%).
– Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
2. Hoạt động 2 : Cơ cấu dân số tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu : Biết được cơ cấu dân số tỉnh BT
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình
Thuận.
c. Sản phẩm học tập: cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dựa vào các bảng 2, 3 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Nhận xét cơ cấu dân số theo tuổi ở tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2000 – 2020.
+ Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính ở tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2000 – 2022.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. 3. Cơ cấu dân số tỉnh Bình Thuận
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
5
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
a) Cơ cấu dân số theo tuổi
- Nhóm tuổi từ 0 – 14 giảm 13,5%,
- Nhóm tuổi từ 15 – 59 tăng 10,4% và chiếm tỉ lệ cao nhất,
- Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng 3,1%
=> Bình Thuận đã bước vào thời kì dân số vàng
b) Cơ cấu dân số theo giới tính
- Bình Thuận có tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) khá cân bằng trong những năm gần
đây.
- Tỉ số giới tính giữa các đơn vị hành chính vẫn có sự chênh lệch vì ảnh hưởng của hiện
tượng nhập cư, chuyển cư trong và ngoài tỉnh.
Hoạt động 3: Phân bố dân cư và ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến tình hình
kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Trình bày và phân tích được tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn, thực
hiện nhiệm vụ: Dựa vào các bảng 4, 5, hình 2 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét tình
hình phân bố dân cư của tỉnh Bình Thuận (trong toàn tỉnh, giữa khu vực thành thị và
nông thôn, giữa các địa phương trong tỉnh).
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên mỗi nhóm ngồi theo vị trí như sau:
+ HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại câu trả lời hoặc ý kiến cá nhân vào ô mang số
của HS
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
6
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các
câu trả lời và viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy
A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
II. Phân bố dân cư và ảnh
hưởng của sự phân bố dân cư đến tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận
1. Phân bố dân cư
- Tỉnh Bình Thuận có mật độ dân số trung bình, khoảng 158 người/km2 (năm 2022), thấp
hơn so với cả nước (300 người/km2).
- Tình hình phân bố dân cư của tỉnh Bình Thuận không đồng đều theo không gian:
+ Giữa khu vực thành thị và nông thôn. Năm 2022, tỉ lệ dân thành thị chiếm 38,5% trong
khi ở nông thôn chiếm 61,5%.
+ Giữa các địa phương trong tỉnh
- Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
+ Nhân tố tự nhiên: Đất đai, địa hình: dân cư tập trung chủ yếu vùng đồng bằng, ven
biển, đất màu mỡ để phát triển kinh tế và khu vực núi cao ở phía tây của tỉnh, dân cư thưa
thớt. Khí hậu, nguồn nước: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía nam
của tỉnh Bình Thuận vì có lượng mưa trung bình trong năm cao, khí hậu mát mẻ
+ Nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử: phần lớn dân cư của tỉnh có xu hướng tập trung ở
những khu vực có trình độ phát triển lực lượng sản xuất cao, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,
khu công nghiệp,... được đầu tư
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
7
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt động 4: Ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
a. Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển
kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật “chia sẻ nhóm đôi”yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong bài, em
hãy nêu những ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh
Bình Thuận.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sẽ suy nghĩ độc lập và ghi ra giấy nội dung đã tìm hiểu được (Think)
- HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và thống nhất nội dung (Pair).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp nội dung đã tìm hiểu (Share).
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
2. Ảnh hưởng của sự phân
bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
a) Ảnh hưởng của phân bố dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
8
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
– Kinh tế: dân cư tập trung đông ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài
nguyên.
– Xã hội: dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao ở khu vực đồng bằng, thành thị gây ra
nhiều vấn nạn như ùn tắc giao thông, chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội,...
– Môi trường: dân cư tập trung đông gây sức ép lên tài nguyên, môi trường ngày càng ô
nhiễm nghiêm trọng.
b) Giải pháp
– Tích cực đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số.
– Nâng cao mức sống người dân, đặc biệt là khu vực miền núi và nông thôn.
– Phân công, phân bố lại lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh từng địa
phương trong tỉnh.
– Cải tạo, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Hoạt động 5: Lao động và việc làm tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu làm việc cá nhân: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy nhận xét về sự thay
đổi cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
9
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. III. Lao động và việc làm tỉnh Bình Thuận
1. Đặc điểm lao động
a) Nguồn lao động
- Lao động của tỉnh Bình Thuận là 695 360 người, chiếm 55,5% so với tổng số dân của
tỉnh (năm 2022). Nhìn chung, nguồn lao động tương đối dồi dào và có xu hướng tăng.
- Chất lượng nguồn lao động của tỉnh Bình Thuận ngày càng được nâng cao. Người lao
động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công
nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật.
b) Cơ cấu lao động
– Theo ngành kinh tế : số lao động có việc làm ở tỉnh Bình Thuận ngày càng tăng. Cơ cấu
lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với sự
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế hiện nay của tỉnh Bình Thuận.
– Theo thành phần kinh tế: cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của tỉnh Bình
Thuận ít biến động tỉ trọng lao động ở khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước có
xu hướng giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. Khu vực ngoài Nhà nước có cơ
cấu lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
– Theo thành thị, nông thôn: tỉ lệ lao động trong khu vực thành thị và nông thôn của tỉnh
Bình Thuận ít có sự biến động, mặc dù số lượng lao động đang làm việc ở thành thị và
nông thôn đều tăng.
Hoạt động 6: Vấn đề việc làm
a. Mục tiêu:
– Nêu được vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
10
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
– Trình bày được hướng giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa
phương
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận
c. Sản phẩm học tập: vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo cặp và sử dụng KTDH "Chúng em biết 3". GV giao nhiệm vụ
: Dựa vào thông tin của bài, em hãy:
+ Cho biết vấn đề việc làm hiện nay ở tỉnh Bình Thuận.
+ Đề xuất 3 giải pháp hạn chế tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn và khu vực
lao động biển.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (3 phút), sau đó thảo luận cặp đôi (3 phút).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các cặp đôi trình bày về 3 điểm đã lựa chọn.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Vấn đề việc làm
- Bình quân mỗi năm tỉnh giải quyết việc làm cho trên 20 000 lao động. Năm 2022, toàn
tỉnh đã giải quyết việc làm cho khoảng 21 956 lao động, đạt 109,8% so kế hoạch.
- Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn so
với cả nước và có xu hướng giảm
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
11
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn và khu vực lao động biển vẫn chiếm tỉ lệ
cao
- Giải pháp:
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề ngắn hạn gắn với chương trình
hướng nghiệp; tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm để cung ứng lao động cho
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
+ Phát triển nguồn lao động gắn với nhu cầu kinh tế – xã hội: đào tạo nhân lực cần gắn
với nhu cầu của thị trường lao động, không gây lãng phí nguồn nhân lực.
+ Tạo môi trường, chính sách thu hút đầu tư: giúp tạo việc làm mới cho người lao động,
giúp thu hút những nguồn lao động chất lượng cao, giải quyết việc làm cho người lao
động ở khu vực nông thôn.
+ Ưu tiên xây dựng các cơ sở giáo dục có chất lượng cao: phát triển các cơ sở giáo dục,
cải thiện môi trường giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình
huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Vì sao dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn ở tỉnh Bình Thuận?
2. Cho bảng số liệu sau:
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
12
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu
vực thành thị tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2010 – 2022. Nhận xét.
3. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc điểm lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
+ Nhân tố tự nhiên: Đất đai, địa hình: dân cư tập trung chủ yếu vùng đồng bằng, ven
biển, đất màu mỡ để phát triển kinh tế và khu vực núi cao ở phía tây của tỉnh, dân cư thưa
thớt. Khí hậu, nguồn nước: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía nam
của tỉnh Bình Thuận vì có lượng mưa trung bình trong năm cao, khí hậu mát mẻ
+ Nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử: phần lớn dân cư của tỉnh có xu hướng tập trung ở
những khu vực có trình độ phát triển lực lượng sản xuất cao, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,
khu công nghiệp,... được đầu tư
2. HS lên bảng vẽ biểu đồ.
3.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
13
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống,
phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Cho biết nguyện vọng ngành nghề trong tương lai mà em muốn hướng
đến. Ngành nghề đó yêu cầu về kiến thức và kĩ năng gì?
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
14
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
15
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 20/11/2024
Tuần 1317
Tiết 12,13,14,15,16 CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ TỈNH BÌNH THUẬN
( Thời gian thực hiện: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày và phân tích được tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
– Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình
Thuận.
– Nêu được các đặc điểm về lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
– Trình bày được hướng giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa
phương.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tích cực, chủ động thực hiện nhiệm vụ học
tập, điều chỉnh cách thức học tập cho phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi thảo luận, trình bày ý tưởng và kết
quả thực nhiện nhiệm vụ học tập.
* Năng lực chuyên biệt:
- Phát triển năng lực tìm hiểu: Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng
dân số tỉnh Bình Thuận; Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh
Bình Thuận; Nêu được các đặc điểm về lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
1
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy: Trình bày và phân tích được tình hình phân bố
dân cư tỉnh Bình Thuận; Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển
kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được hướng giải quyết tình
trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa phương
3. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu GDĐP tỉnh Bình Thuận 8
- Máy tính, máy chiếu.
- Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài,
2. Đối với học sinh
- Tài liệu GDĐP tỉnh Bình Thuận 8
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu nội dung bài mới, tạo hứng thú học tập cho HS.
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành bảng KWL:
K (Em biết gì về một tỉnh
W (Em muốn biết gì về L (Em học được gì về một
hoặc thành phố có số dân
một tỉnh hoặc thành phố có tỉnh hoặc thành phố có số
đông sẽ tạo những thuận lợi
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
2
KHBD: GDĐP 8
và khó khăn gì trong phát
triển kinh tế – xã hội? )
NĂM HỌC: 2024-2025
số dân đông sẽ tạo những dân đông sẽ tạo những
thuận lợi và khó khăn gì thuận lợi và khó khăn gì
trong phát triển kinh tế – xã trong phát triển kinh tế – xã
hội? )
hội? )
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi cột KW
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quy mô dân số, gia tăng dân số tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình
Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số
tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm cơ bản của quy mô dân số và gia tăng dân số tỉnh Bình
Thuận.
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và chia sẻ nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ:
1. Dựa vào bảng 1 và thông tin trong bài, em hãy:
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
3
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Trình bày đặc điểm quy mô dân số tỉnh Bình Thuận.
+ Cho biết ảnh hưởng của quy mô dân số đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
2. Dựa vào hình 1 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét tình hình gia tăng dân số của
tỉnh Bình Thuận. Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tiếp tục
tăng?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. I. Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số tỉnh
Bình Thuận
1. Quy mô dân số
- Năm 2022, số dân tỉnh Bình Thuận là 1 252 056 người, chiếm khoảng 1,26% số dân cả
nước.
=> có điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ nhưng cũng
đồng thời gây khó khăn trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống
cho người dân.
- Toàn tỉnh có 35 dân tộc anh em sinh sống.
=> Các dân tộc đoàn kết, cùng nhau sản xuất, phát huy truyền thống văn hoá, góp phần
thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
2. Gia tăng dân số
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
4
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Trong giai đoạn 2000 – 2022, số dân tỉnh Bình Thuận có xu hướng tăng nhưng tốc độ
tăng chậm.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng không ổn định (giảm 0,69% trong giai đoạn 2000 –
2010, giảm 0,03% trong giai đoạn 2015 – 2022), thấp hơn so với trung bình cả nước
(0,91%).
– Trình bày được cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
2. Hoạt động 2 : Cơ cấu dân số tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu : Biết được cơ cấu dân số tỉnh BT
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình
Thuận.
c. Sản phẩm học tập: cơ cấu dân số (theo tuổi, theo giới tính) tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dựa vào các bảng 2, 3 và thông tin trong bài, em hãy:
+ Nhận xét cơ cấu dân số theo tuổi ở tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2000 – 2020.
+ Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính ở tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2000 – 2022.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. 3. Cơ cấu dân số tỉnh Bình Thuận
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
5
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
a) Cơ cấu dân số theo tuổi
- Nhóm tuổi từ 0 – 14 giảm 13,5%,
- Nhóm tuổi từ 15 – 59 tăng 10,4% và chiếm tỉ lệ cao nhất,
- Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng 3,1%
=> Bình Thuận đã bước vào thời kì dân số vàng
b) Cơ cấu dân số theo giới tính
- Bình Thuận có tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) khá cân bằng trong những năm gần
đây.
- Tỉ số giới tính giữa các đơn vị hành chính vẫn có sự chênh lệch vì ảnh hưởng của hiện
tượng nhập cư, chuyển cư trong và ngoài tỉnh.
Hoạt động 3: Phân bố dân cư và ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến tình hình
kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Trình bày và phân tích được tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: tình hình phân bố dân cư tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn, thực
hiện nhiệm vụ: Dựa vào các bảng 4, 5, hình 2 và thông tin trong bài, em hãy nhận xét tình
hình phân bố dân cư của tỉnh Bình Thuận (trong toàn tỉnh, giữa khu vực thành thị và
nông thôn, giữa các địa phương trong tỉnh).
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên mỗi nhóm ngồi theo vị trí như sau:
+ HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi lại câu trả lời hoặc ý kiến cá nhân vào ô mang số
của HS
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
6
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các
câu trả lời và viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy
A0).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả làm việc.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
II. Phân bố dân cư và ảnh
hưởng của sự phân bố dân cư đến tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận
1. Phân bố dân cư
- Tỉnh Bình Thuận có mật độ dân số trung bình, khoảng 158 người/km2 (năm 2022), thấp
hơn so với cả nước (300 người/km2).
- Tình hình phân bố dân cư của tỉnh Bình Thuận không đồng đều theo không gian:
+ Giữa khu vực thành thị và nông thôn. Năm 2022, tỉ lệ dân thành thị chiếm 38,5% trong
khi ở nông thôn chiếm 61,5%.
+ Giữa các địa phương trong tỉnh
- Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
+ Nhân tố tự nhiên: Đất đai, địa hình: dân cư tập trung chủ yếu vùng đồng bằng, ven
biển, đất màu mỡ để phát triển kinh tế và khu vực núi cao ở phía tây của tỉnh, dân cư thưa
thớt. Khí hậu, nguồn nước: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía nam
của tỉnh Bình Thuận vì có lượng mưa trung bình trong năm cao, khí hậu mát mẻ
+ Nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử: phần lớn dân cư của tỉnh có xu hướng tập trung ở
những khu vực có trình độ phát triển lực lượng sản xuất cao, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,
khu công nghiệp,... được đầu tư
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
7
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt động 4: Ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
a. Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển
kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã
hội tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật “chia sẻ nhóm đôi”yêu cầu HS: Dựa vào thông tin trong bài, em
hãy nêu những ảnh hưởng của sự phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh
Bình Thuận.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sẽ suy nghĩ độc lập và ghi ra giấy nội dung đã tìm hiểu được (Think)
- HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi và thống nhất nội dung (Pair).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp nội dung đã tìm hiểu (Share).
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận.
2. Ảnh hưởng của sự phân
bố dân cư đến sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận.
a) Ảnh hưởng của phân bố dân cư đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Thuận
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
8
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
– Kinh tế: dân cư tập trung đông ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài
nguyên.
– Xã hội: dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao ở khu vực đồng bằng, thành thị gây ra
nhiều vấn nạn như ùn tắc giao thông, chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội,...
– Môi trường: dân cư tập trung đông gây sức ép lên tài nguyên, môi trường ngày càng ô
nhiễm nghiêm trọng.
b) Giải pháp
– Tích cực đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số.
– Nâng cao mức sống người dân, đặc biệt là khu vực miền núi và nông thôn.
– Phân công, phân bố lại lao động một cách hợp lí nhằm khai thác thế mạnh từng địa
phương trong tỉnh.
– Cải tạo, xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn trên cơ sở
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Hoạt động 5: Lao động và việc làm tỉnh Bình Thuận
a. Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm về lao động ở tỉnh Bình Thuận.
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu làm việc cá nhân: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy nhận xét về sự thay
đổi cơ cấu lao động của tỉnh Bình Thuận.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
9
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới. III. Lao động và việc làm tỉnh Bình Thuận
1. Đặc điểm lao động
a) Nguồn lao động
- Lao động của tỉnh Bình Thuận là 695 360 người, chiếm 55,5% so với tổng số dân của
tỉnh (năm 2022). Nhìn chung, nguồn lao động tương đối dồi dào và có xu hướng tăng.
- Chất lượng nguồn lao động của tỉnh Bình Thuận ngày càng được nâng cao. Người lao
động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công
nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật.
b) Cơ cấu lao động
– Theo ngành kinh tế : số lao động có việc làm ở tỉnh Bình Thuận ngày càng tăng. Cơ cấu
lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với sự
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế hiện nay của tỉnh Bình Thuận.
– Theo thành phần kinh tế: cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của tỉnh Bình
Thuận ít biến động tỉ trọng lao động ở khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước có
xu hướng giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. Khu vực ngoài Nhà nước có cơ
cấu lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
– Theo thành thị, nông thôn: tỉ lệ lao động trong khu vực thành thị và nông thôn của tỉnh
Bình Thuận ít có sự biến động, mặc dù số lượng lao động đang làm việc ở thành thị và
nông thôn đều tăng.
Hoạt động 6: Vấn đề việc làm
a. Mục tiêu:
– Nêu được vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
10
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
– Trình bày được hướng giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm hiện nay ở địa
phương
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận
c. Sản phẩm học tập: vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo cặp và sử dụng KTDH "Chúng em biết 3". GV giao nhiệm vụ
: Dựa vào thông tin của bài, em hãy:
+ Cho biết vấn đề việc làm hiện nay ở tỉnh Bình Thuận.
+ Đề xuất 3 giải pháp hạn chế tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn và khu vực
lao động biển.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân (3 phút), sau đó thảo luận cặp đôi (3 phút).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các cặp đôi trình bày về 3 điểm đã lựa chọn.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Vấn đề việc làm
- Bình quân mỗi năm tỉnh giải quyết việc làm cho trên 20 000 lao động. Năm 2022, toàn
tỉnh đã giải quyết việc làm cho khoảng 21 956 lao động, đạt 109,8% so kế hoạch.
- Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn so
với cả nước và có xu hướng giảm
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
11
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn và khu vực lao động biển vẫn chiếm tỉ lệ
cao
- Giải pháp:
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề ngắn hạn gắn với chương trình
hướng nghiệp; tăng cường công tác tư vấn, giới thiệu việc làm để cung ứng lao động cho
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
+ Phát triển nguồn lao động gắn với nhu cầu kinh tế – xã hội: đào tạo nhân lực cần gắn
với nhu cầu của thị trường lao động, không gây lãng phí nguồn nhân lực.
+ Tạo môi trường, chính sách thu hút đầu tư: giúp tạo việc làm mới cho người lao động,
giúp thu hút những nguồn lao động chất lượng cao, giải quyết việc làm cho người lao
động ở khu vực nông thôn.
+ Ưu tiên xây dựng các cơ sở giáo dục có chất lượng cao: phát triển các cơ sở giáo dục,
cải thiện môi trường giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình
huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1. Vì sao dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn ở tỉnh Bình Thuận?
2. Cho bảng số liệu sau:
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
12
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu
vực thành thị tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2010 – 2022. Nhận xét.
3. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc điểm lao động và vấn đề việc làm ở tỉnh Bình Thuận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1. Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
+ Nhân tố tự nhiên: Đất đai, địa hình: dân cư tập trung chủ yếu vùng đồng bằng, ven
biển, đất màu mỡ để phát triển kinh tế và khu vực núi cao ở phía tây của tỉnh, dân cư thưa
thớt. Khí hậu, nguồn nước: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía nam
của tỉnh Bình Thuận vì có lượng mưa trung bình trong năm cao, khí hậu mát mẻ
+ Nhân tố kinh tế – xã hội, lịch sử: phần lớn dân cư của tỉnh có xu hướng tập trung ở
những khu vực có trình độ phát triển lực lượng sản xuất cao, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,
khu công nghiệp,... được đầu tư
2. HS lên bảng vẽ biểu đồ.
3.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
13
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống,
phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo.
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Cho biết nguyện vọng ngành nghề trong tương lai mà em muốn hướng
đến. Ngành nghề đó yêu cầu về kiến thức và kĩ năng gì?
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
14
KHBD: GDĐP 8
NĂM HỌC: 2024-2025
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập được giao.
GV: Phạm Thị Lăng Bình
Tổ: Sử- Địa
Trường THCS Hàm Đức
15
 









Các ý kiến mới nhất