Tìm kiếm Giáo án
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Vi Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 26-09-2018
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Khổng Vi Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 26-09-2018
Dung lượng: 59.2 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 2
Bài: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
Tuần:14.
Tiết: 27.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia).
- Biết giải bài toán có liên quan đến phép chia.
2. Kỹ năng.
- Áp dụng phép chia vào trong cuộc sống.
3. Thái độ.
- Nghiêm túc trong học tập.
- Cẩn thận trong tính toán.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên
- Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt đông dạy học.
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
Phương pháp
Thời gian
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS chơi trò chơi “Khỉ con qua sông”.
- “Trước khi vào bài mới chúng ta sẽ cùng nhau chơi một trò chơi đó là Khỉ con qua sông. Ở đây cô có 10 câu hỏi tương đương với 10 phép tính chia”.
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia.
* Phép chia: 96 : 3 = ?.
- Viết lên bảng phép tính, hướng dẫn HS đạt tính và tính.
Thực hiện từng lượt chia theo thứ tự từ trái sang phải.
96 3
9
06
6
0
* 9 chia 3 được 3, viết 3.
3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 10.
* Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
Vậy 96:3=32.
- GV gọi HS lên bảng chỉ và nhắc lại phép tính chia.
- GV đưa ra 2 ví dụ:
+ 42:2=?
+ 36:3=?
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Tính.
- HS tự làm BT 1 vào vở.
- Yêu cầu 4 HS nhắc lại cách lại cách làm.
- GV nhận xét.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu cách tìm 1/3 của một số.
- GV hỏi: “Vậy muốn tìm 1/3 của 69kg thì chúng ta làm như thế nào?”.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập a,b vào vở.
- GV gọi HS trả lời kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán yêu cầu điều gì?
Tóm tắt.
4. Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách đặt tính chia.
- Làm bài tập trong vở bài tập.
- HS tham gia.
- Hs ghi tựa bài vào vở.
- 2 HS nhắc lại cách chia.
- HS đặt tính và chia ra nháp, 2 HS lên bảng thực hiện:
42 2
4
02
2
0
* 4 chia 2 được 2, viết 2.
2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
* Hạ 2, 2 chia 2 được 1, viết 1.
1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0.
36 3
3
06
6
0
* 3 chia 3 được 1, viết 1.
1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
* Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0.
- HS nhận xét.
48 4 84 2
4 12 8 42
08 04
8 4
0 0
66 6 36 3
6 11 3 12
06 06
6 6
0 0
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: “Lấy số đó chia cho
Bài: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
Tuần:14.
Tiết: 27.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia).
- Biết giải bài toán có liên quan đến phép chia.
2. Kỹ năng.
- Áp dụng phép chia vào trong cuộc sống.
3. Thái độ.
- Nghiêm túc trong học tập.
- Cẩn thận trong tính toán.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên
- Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt đông dạy học.
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của học sinh (HS)
Phương pháp
Thời gian
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS chơi trò chơi “Khỉ con qua sông”.
- “Trước khi vào bài mới chúng ta sẽ cùng nhau chơi một trò chơi đó là Khỉ con qua sông. Ở đây cô có 10 câu hỏi tương đương với 10 phép tính chia”.
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài.
- GV ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia.
* Phép chia: 96 : 3 = ?.
- Viết lên bảng phép tính, hướng dẫn HS đạt tính và tính.
Thực hiện từng lượt chia theo thứ tự từ trái sang phải.
96 3
9
06
6
0
* 9 chia 3 được 3, viết 3.
3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 10.
* Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
Vậy 96:3=32.
- GV gọi HS lên bảng chỉ và nhắc lại phép tính chia.
- GV đưa ra 2 ví dụ:
+ 42:2=?
+ 36:3=?
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Tính.
- HS tự làm BT 1 vào vở.
- Yêu cầu 4 HS nhắc lại cách lại cách làm.
- GV nhận xét.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu cách tìm 1/3 của một số.
- GV hỏi: “Vậy muốn tìm 1/3 của 69kg thì chúng ta làm như thế nào?”.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập a,b vào vở.
- GV gọi HS trả lời kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán yêu cầu điều gì?
Tóm tắt.
4. Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách đặt tính chia.
- Làm bài tập trong vở bài tập.
- HS tham gia.
- Hs ghi tựa bài vào vở.
- 2 HS nhắc lại cách chia.
- HS đặt tính và chia ra nháp, 2 HS lên bảng thực hiện:
42 2
4
02
2
0
* 4 chia 2 được 2, viết 2.
2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
* Hạ 2, 2 chia 2 được 1, viết 1.
1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0.
36 3
3
06
6
0
* 3 chia 3 được 1, viết 1.
1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0.
* Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2.
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0.
- HS nhận xét.
48 4 84 2
4 12 8 42
08 04
8 4
0 0
66 6 36 3
6 11 3 12
06 06
6 6
0 0
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: “Lấy số đó chia cho
 









Các ý kiến mới nhất