Bài 71: Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Soan
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 08h:28' 08-06-2026
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Trần Thị Soan
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 08h:28' 08-06-2026
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Toán
BÀI 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số với số có một chữ số (trường hợp
chia hết và chia có dư).
- Thực hiện được chia nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (hai bước tính)
liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
+ Phát triển các năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp: hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi; - Hình phóng to các hình trong phần khám phá.
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CHIA HẾT).
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS trò chơi Rồng cuốn - HS tham gia trò chơi.
lên mây.
+ GV chuẩn bị một tờ giấy viết sẵn các Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có
phép tính nhân, chia trong các bảng nhân nhà hay không?”
Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi!
chia đã học.
Có tôi”
+ Cách tiến hành: GV mời 1 em được Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ
chủ định làm đầu rồng lên bảng. Em cất 64 : 8 bằng bao nhiêu?
tiếng hát:
Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng
thì được đi tiếp theo em đầu rồng).
“Rồng cuốn lên mây
Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra
Rồng cuốn lên mây
câu hỏi và cuốn đàn lên mây.
- HS lắng nghe.
Ai mà tính giỏi về đây với mình.”
- GV bấm giờ, hết 5p kết thúc trò chơi; - HS chú ý lắng nghe.
trao thưởng cho các em tích cực tham gia
và trả lười đúng.
- HS quan sát tranh và nêu bài toán:
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang
trại. Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu
bài học
con vịt?
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, từ bóng - HS lắng nghe và viết vào vở:
nói của Việt và Nam, nêu bài toán.
17 486 : 2 = ?
17486
- GV dẫn dắt đến phép nhân cần giải: 17
486 : 2 = ?
¿
2
¿14¿¿ 08 06 0 ¿
8743
¿
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi thực hiện
phép tính
- HS đọc:
+ 17 chia 2 được 8, viết 8.
17 486 : 2 = ?
8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1
+ Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7,
17486
viết 7
¿¿
2
7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 4 bằng 0
¿14¿¿ 08 06 0
+ Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
8743
4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
¿
+ Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
ba ý:
- HS lắng nghe
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc theo GV:
+ Thực hiện phép chia từ trái qua phải.
+ Nếu một phép chia thành phần có dư - HS cá nhân thực hiện.
thì hạ xuống hàng dưới cho phép chia 25684
17486
thành phần tiếp theo.
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
xuống ghép cặp.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt
động)
Tính
25684 ¿
¿
37085 ¿
¿
- GV yêu cầu HS tự thực hiện phép chia
(có đặt tính sẵn).
- GV mời đại diện 2 HS lên trình bày trên
bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
động)
¿
¿16¿¿ 4 08 04 0 ¿
6421
¿
¿
¿14¿¿2 08 06 0 ¿
8743
¿
- Kết quả:
25 684 : 4 = 6 421; 37 085 : 5 = 7
417
+ HS xung phong đọc bài
- HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý:
+ Đặt tính thẳng cột
+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
21684
16025
¿
¿
¿16¿¿ 4 08 04 0 ¿ ¿10¿¿5 02 25 0 ¿
5421
3205
¿
¿
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT2
- GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu.
- GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều
gì?
45789
¿
3
15 ¿¿¿ 07 18 09 ¿
15263 0
¿
Kết quả:
- GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình 21 684 : 4 = 5 421; 16 025 : 5 = 3
bày, các bạn khác tự làm vào vở.
205; 45 789 : 3 = 15 263.
- GV mời một HS nhận xét phần trình - HS xung phong đọc yêu cầu BT3.
Tóm tắt
bày của các bạn.
Chứa: 10 160 kg muối
- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Chia đều vào 4 ô tô
chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
Ô tô chở .?. kg muối
Bài giải
Số muối mỗi ô tô chở là:
10 160 : 4 = 2 540 (kg)
Đáp số: 2 540 kg.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt
động):
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT3
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
thảo luận cách làm rồi thực hiện.
- HS trình bày bài giải vào trong vở. GV
mời đại diện một nhóm lên bảng trình
bày.
- GV chữa bài, đại diện các nhóm khác
nhận xét bài làm trên bảng.
- GV đánh giá và nhận xét.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Phép chia
số có năm chữ số cho số có một chữ số
(chia có dư)."
TIẾT 2: PHÉP CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ DƯ)
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. GV giới thiệu lại tình huống
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực
- GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra hiện ghi chép.
10450
phép chia: 10 450 : 3, GV nói: Để tìm
câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 10
¿
450 chia cho 3, trong đó 10 450 là số m
¿14¿¿3 25 10 1 ¿
3483
vải dùng để may quần áo và 3 là số m vải
mỗi bộ quần áo may hết.
¿
- GV hướng dẫn cách chia số có năm chữ - HS đọc:
số cho số có một chữ số (như trong + 10 chia 3 được 3, viết 3
SGK). Sau khi hướng dẫn, GV gọi một 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
+ Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4,
số em đọc lại các bước tính.
viết 4
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2
lại:
+ Hạ 5, được 25; 25 chia 3 được 8,
viết 8
+ Thực hiện phép chia từ trái sang phải
8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1
+ Nếu một phép chia thành phần có dư + Hạ 0, được 10; 10 chia 3 được 3,
thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép viết 3
chia thành phần tiếp theo.
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
xuống ghép cặp.
+ Các phép chia vừa thực hiện đều có số
dư khác 0.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS thực hiện cá nhân.
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
(Hoạt động)
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả của
câu a để điền số bị chia, số chia, thương
và số dư vào bảng.
15827
¿
5
¿08¿¿ 32 27 2 ¿
3165
a. ¿
- Kết quả:
- GV mời đại diện 1-2 HS nêu đáp án a. 15 827 : 5 = 3 165
trước lớp, các bạn khác lắng nghe đối 26 167 : 4 = 6 541
chiếu để nhận xét.
b.
26167
¿
4
¿21¿¿ 16 07 3 ¿
6541
¿
- GV chữa bài, đánh giá, chốt lại kết quả.
- HS đặt tính:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
động)
- GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu, đặt
tính rồi tính.
21437
¿
¿04¿¿ 3 13 17 2 ¿
7145
¿
36095
¿
¿40¿¿8 09 15 7 ¿
4511
¿
- GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều - Kết quả:
21 437 : 3 = 7 145
gì?
36 095 : 8 = 4 511
- GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình
bày, các bạn khác tự làm vào vở.
- HS xung phong đọc to đề bài.
- GV mời một HS nhận xét phần trình - HS tìm hiểu đề:
Tóm tắt
bày của các bạn.
Có: 10 243 viên thuốc
- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Mỗi vỉ: 8 viên thuốc
chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
Đóng được nhiều nhất ? viên; còn
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt thừa ? viên.
Bài giải
động)
10 243 : 8 = 1 280 (dư 3)
- GV mời một HS đứng dậy đọc đề bài
Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ
thuốc và còn thừa ra 3 viên.
- GV yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt đề.
Đáp số: 1 280 vỉ thuốc, thừa 3 viên
- GV đặt câu hỏi: Ở bài này ta thực hiện
phép tính gì để tìm đáp án?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
vào vở, một HS lên bảng trình bày trên hiện.
bảng lớp.
- GV chữa bài, mời một HS nhận xét
phần trình bày của bài làm trên bảng.
- GV đánh giá và nhận xét.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3.
Luyện tập."
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Mẫu: 15 000 : 5 = ?
Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
15 000 : 5 = 3 000
- GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện các
phép chia còn lại.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nhanh đáp án, có
giải thích cách làm; các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét.
- GV chữa bài, đánh giá, chốt lại đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS quan sát bảng, tìm hiểu
mẫu.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép chia
(đặt tính rồi tính), từ đó viết số thích hợp
ở ô có dấu “?” trong bảng (theo mẫu).
- GV mời một HS lên thực hiện đặt tính
rồi tính sau đó điền số thích hợp ở ô có
dấu “?” trên bảng lớp, các HS khác tự
thực hiện vào vở.
- GV sửa bài làm trên bảng, yêu cầu các
HS khác chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS lắng nghe GV hướng dẫn tìm
hiểu mẫu để biết cách thực hiện.
- Kết quả:
a. 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
21 000 : 3 = 7 000
b. 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
24 000 : 4 = 6 000
c. 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
56 000 : 7 = 8 000
+ HS tìm hiểu mẫu, đặt tính rồi tính:
36747
- Kết quả:
¿
¿07¿¿ 6 14 27 3 ¿
6124
¿
- GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- GV yêu cầu HS:
- HS đặt tính rồi tính:
+ Câu a: Đặt tính rồi tính để tìm ra kết quả 45250
27162
các phép chia; Lưu ý thực hiện phép chia
¿¿
¿¿
5
3
lần lượt từ trái sang phải.
¿02¿¿
25
00
0
¿01¿¿
16
12
0
+ Câu b: Dựa vào kết quả ở câu a để trả
9050
9054
lời.
¿
¿
- GV mời 3 HS lần lượt mỗi bạn lên bảng
đặt tính rồi tính một ý ở câu a. Các HS 36180
còn lại thực hiện cả 2 câu vào vở.
¿
4
- GV sửa bài, mời một HS nhận xét kết ¿01¿¿ 18 20 0 ¿
9045
quả của các bạn trên bảng và nêu nhanh
¿
đáp án của câu b.
- Kết quả:
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
a. 45 250 : 5 = 9 050; 27 162 : 3 = 9
054; 36 180 : 4 = 9 045
b. Trong các phép tính ở câu a:
+ Phép tính 27 162 : 3 = 9 054 có
kết quả lớn nhất.
+ Phép tính 36 180 : 4 = 9 045 có
kết quả bé nhất.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS đọc đề tóm tắt, tìm cách
- HS đọc đề, tìm cách giải, tóm tắt:
giải.
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải Tóm tắt
vào vở, chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. 6 bút sáp: 1 hộp
- GV chữa bài, mời một HS nêu nhanh 12 000 bút sáp: ... hộp?
- HS trình bày:
đáp án trước lớp, giải thích cách làm.
Bài giải
- GV đặt câu hỏi thêm:
Số bút sáp màu có là:
+ Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 4 bút
12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
thì được bao nhiêu hộp?
Đáp số: 2 000 hộp
+ Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 7 bút
thì được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn - HS giải thích tại sao chọn phép
chia: Dùng 180 phút để dọn 6 căn
thừa mấy bút sáp màu?
phòng, thời gian lau dọn mỗi căn
phòng là như nhau Chia đều 180
C. HĐ VẬN DỤNG
Bài tập: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 phút thành 6 phần.
túi. Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng
- HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu
bao nhiêu gam?
của GV.
- HS trình bày thành bài giải vào vở.
- HS lên tóm tắt và trình bày bài giải
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho trên bảng lớp.
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi Tóm tắt:
gì, suy nghĩ lựa chọn phép tính gì để tìm 3 túi: 930 g
câu trả lời cho bài toán đặt ra.
1 túi: ? g
- GV chữa bài, khuyến khích HS giải
Bài giải
thích tại sao chọn phép chia.
Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
930 : 3 = 310 (g)
chính của tiết học.
Đáp số: 310 g đỗ xanh.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải - HS chú ý lắng nghe.
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước "Bài 72: Luyện tập
chung"
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………
BÀI 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số với số có một chữ số (trường hợp
chia hết và chia có dư).
- Thực hiện được chia nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (hai bước tính)
liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
+ Phát triển các năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp: hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi; - Hình phóng to các hình trong phần khám phá.
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CHIA HẾT).
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS trò chơi Rồng cuốn - HS tham gia trò chơi.
lên mây.
+ GV chuẩn bị một tờ giấy viết sẵn các Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có
phép tính nhân, chia trong các bảng nhân nhà hay không?”
Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi!
chia đã học.
Có tôi”
+ Cách tiến hành: GV mời 1 em được Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ
chủ định làm đầu rồng lên bảng. Em cất 64 : 8 bằng bao nhiêu?
tiếng hát:
Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng
thì được đi tiếp theo em đầu rồng).
“Rồng cuốn lên mây
Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra
Rồng cuốn lên mây
câu hỏi và cuốn đàn lên mây.
- HS lắng nghe.
Ai mà tính giỏi về đây với mình.”
- GV bấm giờ, hết 5p kết thúc trò chơi; - HS chú ý lắng nghe.
trao thưởng cho các em tích cực tham gia
và trả lười đúng.
- HS quan sát tranh và nêu bài toán:
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang
trại. Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu
bài học
con vịt?
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, từ bóng - HS lắng nghe và viết vào vở:
nói của Việt và Nam, nêu bài toán.
17 486 : 2 = ?
17486
- GV dẫn dắt đến phép nhân cần giải: 17
486 : 2 = ?
¿
2
¿14¿¿ 08 06 0 ¿
8743
¿
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi thực hiện
phép tính
- HS đọc:
+ 17 chia 2 được 8, viết 8.
17 486 : 2 = ?
8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1
+ Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7,
17486
viết 7
¿¿
2
7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 4 bằng 0
¿14¿¿ 08 06 0
+ Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
8743
4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
¿
+ Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
ba ý:
- HS lắng nghe
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc theo GV:
+ Thực hiện phép chia từ trái qua phải.
+ Nếu một phép chia thành phần có dư - HS cá nhân thực hiện.
thì hạ xuống hàng dưới cho phép chia 25684
17486
thành phần tiếp theo.
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
xuống ghép cặp.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt
động)
Tính
25684 ¿
¿
37085 ¿
¿
- GV yêu cầu HS tự thực hiện phép chia
(có đặt tính sẵn).
- GV mời đại diện 2 HS lên trình bày trên
bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
động)
¿
¿16¿¿ 4 08 04 0 ¿
6421
¿
¿
¿14¿¿2 08 06 0 ¿
8743
¿
- Kết quả:
25 684 : 4 = 6 421; 37 085 : 5 = 7
417
+ HS xung phong đọc bài
- HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý:
+ Đặt tính thẳng cột
+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
21684
16025
¿
¿
¿16¿¿ 4 08 04 0 ¿ ¿10¿¿5 02 25 0 ¿
5421
3205
¿
¿
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT2
- GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu.
- GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều
gì?
45789
¿
3
15 ¿¿¿ 07 18 09 ¿
15263 0
¿
Kết quả:
- GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình 21 684 : 4 = 5 421; 16 025 : 5 = 3
bày, các bạn khác tự làm vào vở.
205; 45 789 : 3 = 15 263.
- GV mời một HS nhận xét phần trình - HS xung phong đọc yêu cầu BT3.
Tóm tắt
bày của các bạn.
Chứa: 10 160 kg muối
- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Chia đều vào 4 ô tô
chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
Ô tô chở .?. kg muối
Bài giải
Số muối mỗi ô tô chở là:
10 160 : 4 = 2 540 (kg)
Đáp số: 2 540 kg.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt
động):
- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT3
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
thảo luận cách làm rồi thực hiện.
- HS trình bày bài giải vào trong vở. GV
mời đại diện một nhóm lên bảng trình
bày.
- GV chữa bài, đại diện các nhóm khác
nhận xét bài làm trên bảng.
- GV đánh giá và nhận xét.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Phép chia
số có năm chữ số cho số có một chữ số
(chia có dư)."
TIẾT 2: PHÉP CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ DƯ)
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. GV giới thiệu lại tình huống
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực
- GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra hiện ghi chép.
10450
phép chia: 10 450 : 3, GV nói: Để tìm
câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 10
¿
450 chia cho 3, trong đó 10 450 là số m
¿14¿¿3 25 10 1 ¿
3483
vải dùng để may quần áo và 3 là số m vải
mỗi bộ quần áo may hết.
¿
- GV hướng dẫn cách chia số có năm chữ - HS đọc:
số cho số có một chữ số (như trong + 10 chia 3 được 3, viết 3
SGK). Sau khi hướng dẫn, GV gọi một 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
+ Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4,
số em đọc lại các bước tính.
viết 4
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2
lại:
+ Hạ 5, được 25; 25 chia 3 được 8,
viết 8
+ Thực hiện phép chia từ trái sang phải
8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1
+ Nếu một phép chia thành phần có dư + Hạ 0, được 10; 10 chia 3 được 3,
thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép viết 3
chia thành phần tiếp theo.
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
xuống ghép cặp.
+ Các phép chia vừa thực hiện đều có số
dư khác 0.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS thực hiện cá nhân.
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
(Hoạt động)
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả của
câu a để điền số bị chia, số chia, thương
và số dư vào bảng.
15827
¿
5
¿08¿¿ 32 27 2 ¿
3165
a. ¿
- Kết quả:
- GV mời đại diện 1-2 HS nêu đáp án a. 15 827 : 5 = 3 165
trước lớp, các bạn khác lắng nghe đối 26 167 : 4 = 6 541
chiếu để nhận xét.
b.
26167
¿
4
¿21¿¿ 16 07 3 ¿
6541
¿
- GV chữa bài, đánh giá, chốt lại kết quả.
- HS đặt tính:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
động)
- GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu, đặt
tính rồi tính.
21437
¿
¿04¿¿ 3 13 17 2 ¿
7145
¿
36095
¿
¿40¿¿8 09 15 7 ¿
4511
¿
- GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều - Kết quả:
21 437 : 3 = 7 145
gì?
36 095 : 8 = 4 511
- GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình
bày, các bạn khác tự làm vào vở.
- HS xung phong đọc to đề bài.
- GV mời một HS nhận xét phần trình - HS tìm hiểu đề:
Tóm tắt
bày của các bạn.
Có: 10 243 viên thuốc
- GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Mỗi vỉ: 8 viên thuốc
chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
Đóng được nhiều nhất ? viên; còn
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt thừa ? viên.
Bài giải
động)
10 243 : 8 = 1 280 (dư 3)
- GV mời một HS đứng dậy đọc đề bài
Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ
thuốc và còn thừa ra 3 viên.
- GV yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt đề.
Đáp số: 1 280 vỉ thuốc, thừa 3 viên
- GV đặt câu hỏi: Ở bài này ta thực hiện
phép tính gì để tìm đáp án?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
vào vở, một HS lên bảng trình bày trên hiện.
bảng lớp.
- GV chữa bài, mời một HS nhận xét
phần trình bày của bài làm trên bảng.
- GV đánh giá và nhận xét.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3.
Luyện tập."
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Mẫu: 15 000 : 5 = ?
Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
15 000 : 5 = 3 000
- GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện các
phép chia còn lại.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nhanh đáp án, có
giải thích cách làm; các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét.
- GV chữa bài, đánh giá, chốt lại đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS quan sát bảng, tìm hiểu
mẫu.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép chia
(đặt tính rồi tính), từ đó viết số thích hợp
ở ô có dấu “?” trong bảng (theo mẫu).
- GV mời một HS lên thực hiện đặt tính
rồi tính sau đó điền số thích hợp ở ô có
dấu “?” trên bảng lớp, các HS khác tự
thực hiện vào vở.
- GV sửa bài làm trên bảng, yêu cầu các
HS khác chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- HS lắng nghe GV hướng dẫn tìm
hiểu mẫu để biết cách thực hiện.
- Kết quả:
a. 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
21 000 : 3 = 7 000
b. 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
24 000 : 4 = 6 000
c. 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
56 000 : 7 = 8 000
+ HS tìm hiểu mẫu, đặt tính rồi tính:
36747
- Kết quả:
¿
¿07¿¿ 6 14 27 3 ¿
6124
¿
- GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- GV yêu cầu HS:
- HS đặt tính rồi tính:
+ Câu a: Đặt tính rồi tính để tìm ra kết quả 45250
27162
các phép chia; Lưu ý thực hiện phép chia
¿¿
¿¿
5
3
lần lượt từ trái sang phải.
¿02¿¿
25
00
0
¿01¿¿
16
12
0
+ Câu b: Dựa vào kết quả ở câu a để trả
9050
9054
lời.
¿
¿
- GV mời 3 HS lần lượt mỗi bạn lên bảng
đặt tính rồi tính một ý ở câu a. Các HS 36180
còn lại thực hiện cả 2 câu vào vở.
¿
4
- GV sửa bài, mời một HS nhận xét kết ¿01¿¿ 18 20 0 ¿
9045
quả của các bạn trên bảng và nêu nhanh
¿
đáp án của câu b.
- Kết quả:
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
a. 45 250 : 5 = 9 050; 27 162 : 3 = 9
054; 36 180 : 4 = 9 045
b. Trong các phép tính ở câu a:
+ Phép tính 27 162 : 3 = 9 054 có
kết quả lớn nhất.
+ Phép tính 36 180 : 4 = 9 045 có
kết quả bé nhất.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS đọc đề tóm tắt, tìm cách
- HS đọc đề, tìm cách giải, tóm tắt:
giải.
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải Tóm tắt
vào vở, chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. 6 bút sáp: 1 hộp
- GV chữa bài, mời một HS nêu nhanh 12 000 bút sáp: ... hộp?
- HS trình bày:
đáp án trước lớp, giải thích cách làm.
Bài giải
- GV đặt câu hỏi thêm:
Số bút sáp màu có là:
+ Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 4 bút
12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
thì được bao nhiêu hộp?
Đáp số: 2 000 hộp
+ Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 7 bút
thì được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn - HS giải thích tại sao chọn phép
chia: Dùng 180 phút để dọn 6 căn
thừa mấy bút sáp màu?
phòng, thời gian lau dọn mỗi căn
phòng là như nhau Chia đều 180
C. HĐ VẬN DỤNG
Bài tập: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 phút thành 6 phần.
túi. Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng
- HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu
bao nhiêu gam?
của GV.
- HS trình bày thành bài giải vào vở.
- HS lên tóm tắt và trình bày bài giải
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho trên bảng lớp.
bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi Tóm tắt:
gì, suy nghĩ lựa chọn phép tính gì để tìm 3 túi: 930 g
câu trả lời cho bài toán đặt ra.
1 túi: ? g
- GV chữa bài, khuyến khích HS giải
Bài giải
thích tại sao chọn phép chia.
Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
930 : 3 = 310 (g)
chính của tiết học.
Đáp số: 310 g đỗ xanh.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải - HS chú ý lắng nghe.
quyết các tình huống của cuộc sống.
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Làm các bài tập trong SBT.
+ Đọc và xem trước "Bài 72: Luyện tập
chung"
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất