Bài 6 chân dung cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:37' 27-01-2026
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:37' 27-01-2026
Dung lượng: 24.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:17/01/2026
Ngày giảng: 19/01/2026
Bài 6 - CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Tiết 76: Thực hành tiếng Việt
TRỢ TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Đặc điểm và chức năng của trợ từ.
- Vận dụng linh hoạt, có hiệu quả trong tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
* Yêu cầu đối với HS tốt, khá
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo trợ từ trong nói và viết; biết lựa chọn trợ từ phù hợp
với ngữ cảnh giao tiếp và mục đích biểu đạt.
- Có khả năng tự đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng trợ từ trong sản phẩm của
bản thân và của bạn.
* Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết trợ từ, thán từ trong câu.
- Viết được câu văn, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức sử dụng từ ngữ tiếng việt trong giao tiếp.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu liên quan, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ: Không kiểm tra
3. Tổ chức các hoạt động học
Hoạt động 1 - Mở đầu (3')
a. Mục tiêu: Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu Hs HĐCL So sánh 2 câu nói sau:
H: Em hãy cho biết sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 ví dụ
sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
a.
- Tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Ngay tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
b.
- Nó mua tám quyển truyện.
- Nó mua những tám quyển truyện.
- Hs trả lời, nhận xét
- Gv nhận xét
Các từ “ngay”, “những” trong 2 ví dụ trên đi kèm với những từ ngữ nào?
Như vậy sự có mặt của những từ đấy dùng để biểu thị thái độ gì của người nói đối
với sự vật, sự việc được nói đến trong câu?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào
trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu
kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ
b. Tổ chức thực hiện
I. Đặc điểm và chức năng của trợ
- HĐCN (5'), đọc bài tập phần nhận biết từ
(sgk-14), thực hiện yêu cầu
1. Bài tập
H: Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ
đó hãy nêu tác dụng của trợ từ?
- Hs chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả, ngay,
chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ:
những, chỉ, có…
H: Tìm một số trợ từ và đặt câu.
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
- HĐCL, Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn 2. Kết luận
– nội dung “trợ từ”/SGK-T.5, đọc hộp chỉ
dẫn màu vàng – “Nhận biết trợ từ”/ SGKT.14 và trả lời câu hỏi
H: Em hiểu thế nào là trợ từ? Tác dụng
của trợ từ?
- HS báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó.
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay,
những, chỉ, có, …
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ:
cả, ngay, chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến ở từ ngữ nó đi
Hoạt động 3: Luyện tập
kèm. Ví dụ: những, chỉ, có…
a. Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được II. Luyện tập
chức năng của trợ từ
- Vận dụng được một cách linh hoạt những
kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh
nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong
những tình huống mới
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện
HĐCN (3'), làm bài tập 1 (sgk- 14)
1. Bài tập 1 (sgk- 14)
- Hs trả lời, chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
a. Trợ từ “chính” có tác dụng nhấn
mạnh đích xác điểm quan trọng nhất,
tập trung sự chú ý của Phi Châu khi
nhìn vào mắt sói là con người chứ
không phải cái gì khác.
b. Trợ từ “chỉ” có tác dụng nhấn
mạnh phạm vi được hạn định, biểu
thị thái độ đánh giá của Sói Lam về
cách thức cứu Ánh Vàng. Đó là cách
duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi
toán thợ săn mà không còn cách nào
khác nữa.
HĐCN (4'), làm bài tập 2 (sgk- 14)
- Hs trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận:
HĐCĐ (4'), làm bài tập 3 (sgk- 14,15)
c.Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh
ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chần”
của mình mà Sói Lam cũng không
nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm
như một đường hầm bị sập dưới lòng
đất trong con mắt của cậu bé Phi
Châu.
Bài tập 2
a. - những điều mới mẻ: những là
phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện: những là
trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc
nó mua 8 quyển truyện là nhiều vượt
quá mức bình thường.
b. - đoán ngay chuyện gì đã xảy ra:
ngay là phó từ, chỉ sự không chậm
trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường: ngay là trợ từ
biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách rất
gần giữa vị trí của sự vật được nói
đến (nhà tôi) so với địa điểm được
lấy làm mốc (trường).
c. - Bán đến hàng nghìn con lạc đà:
đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc
- Cặp chia sẻ, nhận xét:
- GV nhận xét, kết luận:
đà là rất nhiều;
- sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện
một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
Bài tập 3 SGK/14,15.
Trong đoạn trích của VB Mắt
sói, trợ từ cả được lặp lại nhiểu lần (3
lần). Trợ từ cả biểu thị ý nhấn mạnh
vẽ phạm vi không hạn chế của sự vật.
Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng
giờ. Cậu đã hỏi thăm những người
qua đường, những đứa trẻ, những con
lạc đà, những người mua lạc đà. Cậu
đã hỏi tất cả các đối tượng có thể hỏi
để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu:
“Này, Phi châu, không phải mày ở
đây để tìm con lạc đà nhé,...” Qua đó,
ta thấy được tâm hồn trong sáng, tình
cảm yêu thương, sự gắn bó sâu nặng
của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén người bạn đầu tiên thần thiết của
mình.
Bài tập 4/15
Bài tập 4/15
Hs HĐCN 5'
Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày
cảm nhận của em về một nhân vật, sự kiện
hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong
văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử dụng ít
nhất một trợ từ.
GV hướng dẫn học sinh làm bài
+ Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ
+ Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một
nhân vật…
4. Củng cố(3')
- Khái niệm của trợ từ.
- Tác dụng của trợ từ.
GV chốt lại kiến thức
5. Hướng dẫn học bài (2')
- Bài cũ: Ghi nhớ khái niệm; Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu.
- Bài mới: Chuẩn bị văn bản Lặng lẽ Sa Pa, chuẩn bị PHT:
Làm sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau
đọc văn bản.
Tác giả
Tác phẩm
- Quê quán
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đặc điểm thơ văn.
- Sáng tác tiêu biểu
- PTBĐ
- Đề tài
- Bố cục
- Nhân vật và nhân vật chính
(Đọc văn bản, tóm tắt văn bản và tìm hiểu các câu hỏi trong sgk – 22 phần Sau khi
đọc)
========================================================
Ngày giảng: 19/01/2026
Bài 6 - CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Tiết 76: Thực hành tiếng Việt
TRỢ TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Đặc điểm và chức năng của trợ từ.
- Vận dụng linh hoạt, có hiệu quả trong tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được chức năng của trợ từ
- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
* Yêu cầu đối với HS tốt, khá
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo trợ từ trong nói và viết; biết lựa chọn trợ từ phù hợp
với ngữ cảnh giao tiếp và mục đích biểu đạt.
- Có khả năng tự đánh giá và điều chỉnh việc sử dụng trợ từ trong sản phẩm của
bản thân và của bạn.
* Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết trợ từ, thán từ trong câu.
- Viết được câu văn, đoạn văn ngắn theo yêu cầu.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức sử dụng từ ngữ tiếng việt trong giao tiếp.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tài liệu liên quan, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ: Không kiểm tra
3. Tổ chức các hoạt động học
Hoạt động 1 - Mở đầu (3')
a. Mục tiêu: Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu Hs HĐCL So sánh 2 câu nói sau:
H: Em hãy cho biết sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu trong 2 ví dụ
sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
a.
- Tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Ngay tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
b.
- Nó mua tám quyển truyện.
- Nó mua những tám quyển truyện.
- Hs trả lời, nhận xét
- Gv nhận xét
Các từ “ngay”, “những” trong 2 ví dụ trên đi kèm với những từ ngữ nào?
Như vậy sự có mặt của những từ đấy dùng để biểu thị thái độ gì của người nói đối
với sự vật, sự việc được nói đến trong câu?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào
trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu
kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ
b. Tổ chức thực hiện
I. Đặc điểm và chức năng của trợ
- HĐCN (5'), đọc bài tập phần nhận biết từ
(sgk-14), thực hiện yêu cầu
1. Bài tập
H: Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ
đó hãy nêu tác dụng của trợ từ?
- Hs chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả, ngay,
chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ:
những, chỉ, có…
H: Tìm một số trợ từ và đặt câu.
- Đặt câu:
+ Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn
sách này.
+ Tôi ăn có hai bát cơm
- HĐCL, Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn 2. Kết luận
– nội dung “trợ từ”/SGK-T.5, đọc hộp chỉ
dẫn màu vàng – “Nhận biết trợ từ”/ SGKT.14 và trả lời câu hỏi
H: Em hiểu thế nào là trợ từ? Tác dụng
của trợ từ?
- HS báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt:
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó.
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay,
những, chỉ, có, …
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự vật, sự việc được
nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ:
cả, ngay, chính…
+ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến ở từ ngữ nó đi
Hoạt động 3: Luyện tập
kèm. Ví dụ: những, chỉ, có…
a. Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm và hiểu được II. Luyện tập
chức năng của trợ từ
- Vận dụng được một cách linh hoạt những
kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh
nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong
những tình huống mới
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
b. Tổ chức thực hiện
HĐCN (3'), làm bài tập 1 (sgk- 14)
1. Bài tập 1 (sgk- 14)
- Hs trả lời, chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
a. Trợ từ “chính” có tác dụng nhấn
mạnh đích xác điểm quan trọng nhất,
tập trung sự chú ý của Phi Châu khi
nhìn vào mắt sói là con người chứ
không phải cái gì khác.
b. Trợ từ “chỉ” có tác dụng nhấn
mạnh phạm vi được hạn định, biểu
thị thái độ đánh giá của Sói Lam về
cách thức cứu Ánh Vàng. Đó là cách
duy nhất để cứu Ánh Vàng thoát khỏi
toán thợ săn mà không còn cách nào
khác nữa.
HĐCN (4'), làm bài tập 2 (sgk- 14)
- Hs trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận:
HĐCĐ (4'), làm bài tập 3 (sgk- 14,15)
c.Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh
ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chần”
của mình mà Sói Lam cũng không
nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm
như một đường hầm bị sập dưới lòng
đất trong con mắt của cậu bé Phi
Châu.
Bài tập 2
a. - những điều mới mẻ: những là
phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện: những là
trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc
nó mua 8 quyển truyện là nhiều vượt
quá mức bình thường.
b. - đoán ngay chuyện gì đã xảy ra:
ngay là phó từ, chỉ sự không chậm
trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường: ngay là trợ từ
biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách rất
gần giữa vị trí của sự vật được nói
đến (nhà tôi) so với địa điểm được
lấy làm mốc (trường).
c. - Bán đến hàng nghìn con lạc đà:
đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc
- Cặp chia sẻ, nhận xét:
- GV nhận xét, kết luận:
đà là rất nhiều;
- sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện
một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
Bài tập 3 SGK/14,15.
Trong đoạn trích của VB Mắt
sói, trợ từ cả được lặp lại nhiểu lần (3
lần). Trợ từ cả biểu thị ý nhấn mạnh
vẽ phạm vi không hạn chế của sự vật.
Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén hàng
giờ. Cậu đã hỏi thăm những người
qua đường, những đứa trẻ, những con
lạc đà, những người mua lạc đà. Cậu
đã hỏi tất cả các đối tượng có thể hỏi
để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu:
“Này, Phi châu, không phải mày ở
đây để tìm con lạc đà nhé,...” Qua đó,
ta thấy được tâm hồn trong sáng, tình
cảm yêu thương, sự gắn bó sâu nặng
của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén người bạn đầu tiên thần thiết của
mình.
Bài tập 4/15
Bài tập 4/15
Hs HĐCN 5'
Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày
cảm nhận của em về một nhân vật, sự kiện
hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong
văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử dụng ít
nhất một trợ từ.
GV hướng dẫn học sinh làm bài
+ Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ
+ Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một
nhân vật…
4. Củng cố(3')
- Khái niệm của trợ từ.
- Tác dụng của trợ từ.
GV chốt lại kiến thức
5. Hướng dẫn học bài (2')
- Bài cũ: Ghi nhớ khái niệm; Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu.
- Bài mới: Chuẩn bị văn bản Lặng lẽ Sa Pa, chuẩn bị PHT:
Làm sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau
đọc văn bản.
Tác giả
Tác phẩm
- Quê quán
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đặc điểm thơ văn.
- Sáng tác tiêu biểu
- PTBĐ
- Đề tài
- Bố cục
- Nhân vật và nhân vật chính
(Đọc văn bản, tóm tắt văn bản và tìm hiểu các câu hỏi trong sgk – 22 phần Sau khi
đọc)
========================================================
 








Các ý kiến mới nhất