Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cdht thiet ke va cong nghe 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiến
Ngày gửi: 14h:09' 03-05-2024
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Tuần 1, 2, 3– Tiết PPCT: 1, 2, 3

Ngày soạn: 30.08.2023

CHUYÊN ĐỀ I. VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
BÀI 1. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH
TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Môn học: Chuyên đề học tập công nghệ 10 - Thiết kế và công nghệ;
Lớp: 10A4, A5, A6.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
+ Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ
và thiết kế kĩ thuật.
+ Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần mềm AutoCAD.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các
hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
+Năng lực giao tiếp công nghệ: Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần
mềm AutoCAD.
3. Phẩm chất: 
+Chăm học: Tích cực đọc sách, tìm tư liệu để mở rộng hiểu biết về ứng dụng công
nghệ thông tin trong thiết kế kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học
tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
+ Phòng máy tính có cài đặt phần mềm AutoCAD.
+ Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
+ Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
+ Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai
trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập và có nhu cầu tìm hiểu vai trò của máy
tính trợ giúp thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Một số công việc mà công nghệ thông tin có thể được sử dụng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết công nghệ
thông tin có thể được sử dụng làm những công việc nào trong quá trình thiết kế kĩ
thuật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, kết luận phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Công
nghệ thông tin và máy tính trong thiết kế kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế vào tạo
lập bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của công nghệ thông
tin và máy tính hỗ trợ kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội thông SGK mục 1 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở vai trò của công nghệ thông tin và máy tính
hỗ trợ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
mục I, kết hợp quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6
và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của công nghệ
thông tin trong thiết kế.
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, tiếp tục
quan sát quan sát Hình 1.2, Hình 1.3 và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy cho biết chiếc bàn ở Hình 1.2 được gán

1. Tìm hiểu về vai trò của công
nghệ thông tin trong thiết kế
vào tạo lập bản vẽ kĩ thuật
- Hỗ trợ quá trình vẽ: Bản vẽ 2D
và 3D được thực hiện nhanh
chóng, chính xác.
- Hỗ trợ gán vật liệu: Mô hình
được gán vật liệu từ thư viện của
phần mềm có bề mặt giống như
vật liệu thực, giúp cho việc quan

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

những vật liệu gì?

sát thực tế hơn.

Gợi ý: Mặt bàn được gán bằng gỗ, chân bàn được
gán bằng thép.

 

- Hỗ trợ tính toán, mô phỏng và
+ Từ hình 1.3 em có hình ra gối đỡ trục được lắp
lắp ghép: Mô hình được gán các
ghép  như thế nào không? Hãy cho biết ưu điểm khi thông số vật liệu, tải trọng,... như
mô phỏng bằng phần mềm so với chế tạo sản phẩm trong điều kiện làm việc thực tế và
khi thiết kế.
tiến hành mô phỏng. Căn cứ vào
kết quả mô phỏng, người thiết kế
Gợi ý :
biết được mô hình có đạt yêu cầu
hay không.
Bulong 4  thân 1  ống lót 2  nắp 3  đai ốc 5
(M12).
- Hỗ trợ lập bản vẽ kĩ thuật: Bản
vẽ kĩ thuật được tự động tạo ra từ
Mô phỏng bằng phần mềm giúp rút ngắn thời gian mô hình 3D và được lưu trữ, quản
thiết kế, giảm các chi phí chế tạo mô hình thật,
lí dưới dạng số.
nhanh chóng tìm ra các điểm thiết kế chưa phù hợp
để khắc phục.
 
+ Phân tích sự trợ giúp của máy tính khi lập bản vẽ
kĩ thuật.
 Gợi ý: Tự động xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D, tự
động ghi kích thước cho bản vẽ, lưu trữ, quản lí dữ
liệu bản vẽ dưới dạng số nên dễ dàng thay đổi, sữa
chữa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I, kết hợp
quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6 để tìm hiểu về
vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1.2,
Hình 1.3 để trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- GV mời đại diện một số HS trình bày về vai trò
của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi thảo luận
căp đôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của
công nghệ thông tin trong thiết kế và tạo lập bản vẽ
kĩ thuật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu phần mềm AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của phần mềm
AutoCAD với vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung:
- GV khởi động phần mêm AutoCAD và chiếu lên máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở khái quát về phần mềm AutoCAD.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khởi động phần mềm AutoCAD và chiếu lên
máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6
và cho biết: Trình bày khái quát về phần mềm
AutoCAD.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu phần mềm
AutoCAD
- AutoCAD là phần mềm CAD ra
đời từ khá sớm (1982) và trở
thành phần mềm được sử dụng
phổ biến trong các lĩnh vực kĩ
thuật như: cơ khí, xây dựng, kiến

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

Bước 2: HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6 để tìm hiểu
khái quát về phần mềm AutoCAD.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái quát về phần
mềm AutoCAD.

trúc, điện - điện tử,...
- Ưu điểm: giá thành rẻ, đòi hỏi
cấu hình phần cứng máy tính
không cao, nhiều chức năng và dễ
sử dụng.
- Phần mềm AutoCAD có nhiều
phiên bản được cập nhật hàng
năm. Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ
bản trong các phiên bản không có
sự khác biệt nhiều.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về phần mềm
AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 3. Tìm hiểu cách thức khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm
AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết lập được môi trường vẽ theo tiêu chuẩn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm AutoCAD.
- GV làm mẫu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
c. Sản phẩm: HS thao tác trực tiếp trên máy tính với phần mềm AutoCAD.
d. Tổ chức hoạt động:

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm
AutoCAD.
- GV làm mẫu: thiết lập khổ giấy, bật chế độ truy
bắt điểm và thiết lập layer.
- GV yêu cầu HS quan sát trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS quan sát GV làm mẫu và thao tác trực tiếp trên
máy tính.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS thao tác trực tiếp trên máy
tính.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, đối chiếu với
phần thao tác đã thực hiện và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách thức
khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện :

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa
khoa học, kĩ thuật và công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con
người và xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây
chuyền sản xuất tự động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra
đời -> Tác động xấu đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế
tạo ra các loại ô tô thân thiện với môi trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về
tác động tích cực và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa
phương em và đề xuất biện pháp khắc phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
……………………………….
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi
trường nước => Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình
khai thác, các khâu trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
……………………………..
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Tuần 4, 5 – Tiết PPCT: 4, 5

Ngày soạn: 20.09.2023

BÀI 2: CÁC LỆNH VẼ VÀ HIỆU CHỈNH BẢN VẼ
Môn học: Chuyên đề học tập công nghệ 10 - Thiết kế và công nghệ;
Lớp: 10A4, A5, A6.
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Biết sử dụng các lệnh vẽ và hiệu chỉnh bản vẽ cơ bản trong AutoCAD.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ thực hành dựa trên kết quả đã tìm hiểu
về các lệnh vẽ và hiệu chỉnh bản vẽ.
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Sử dụng công nghệ: Sử dụng được các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản trong
AutoCAD.
+ Năng lực giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
3. Phẩm chất: 
+ Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về lệnh vẽ cơ bản vào
thực hiện bản vẽ chi tiết đơn giản trong AutoCAD.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học tập
Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Phòng máy tính có cài đặt phần mềm AutoCAD 2010, số máy tính đủ cho số lượng
HS của một lớp.
- Máy chiếu để GV trình diễn các thao tác vẽ.
2. Đối với học sinh:
- Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thủ cho HS học tập, sử dụng máy tính lập bản vẽ kĩ thuật thay
cho việc vẽ bằng tay.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Các lệnh vẽ và kí hiệu trong AutoCAD mà em đã học.
d. Tổ chức thực hiện:

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các lệnh vẽ và hiệu chỉnh trong AutoCAD
mà em đã học. Các lệnh đó có giúp em vẽ được các hình phức tạp không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về phần mềm AutoCAD để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả câu hỏi: Các lệnh vẽ đã học như vẽ đường thẳng,
đường tròn, các lệnh hiệu chinh đã học như lệnh tẩy xoá, di chuyển, copy,... chỉ có
thể vẽ được những hình đơn giản, những hình phức tạp hơn cần các lệnh khác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh bản vẽ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị môi trường vẽ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được các kiến thức đã học ở bài
trước để chuẩn bị môi trường vẽ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác để chuẩn bị môi
trường vẽ.
c. Sản phẩm: HS thực hiện các thao tác để chuẩn bị môi trường vẽ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác
sau:
- Khởi động phần mềm AutoCAD.
- Mở file mẫu có tên A4_ISO.dwt đã được lưu từ
bài học trước.
- Đổi tên file mẫu vừa mở thành Bai 3.dwt.
- Bật chế độ truy bắt điểm và tạo các lớp đối tượng
vẽ.
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện các
thao tác.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện một số HS mô tả lại và thực
hiện các thao tác GV yêu cầu.

1. Chuẩn bị môi trường vẽ
HS thực hiện các thao tác để
chuẩn bị môi trường  

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa lỗi sai cho HS
(nếu có).
- GV chuyển sang nội dung mới. 1. Chuẩn bị môi
trường vẽ
HS thực hiện các thao tác để chuẩn bị môi trường
vẽ.
* Hoạt động 2. Làm quen với các lệnh vẽ cơ bản của phần mềm AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số lệnh vẽ cơ bản để vẽ hình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các lệnh vẽ theo nguyên tắc:
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành (HS thao tác trực tiếp trên máy
tính).
c. Sản phẩm: HS thực hiện các thao tác trực tiếp trên máy tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Polyline – vẽ đường
đa tuyến.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn
hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành
(HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Hãy vẽ đường
đa tuyến ở Hình 2.1 bằng lệnh Polyline theo các
bước trong Bảng 2.2.
- GV cho HS thực hiện hoạt động Luyện tập: Dùng
lệnh Polyline vẽ Hình 2.2.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Polyline – vẽ
đường đa tuyến.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các bước
trong Bảng 2.2.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần

I. Các lệnh vẽ cơ bản
1. Vẽ đường đa tuyến (lệnh
Polyline)
Lệnh Polyline dùng để vẽ đã
tuyến gồm các đoạn thẳng và các
cung tròn nối tiếp nhau.
- Lưu ý:
+ Đường đa tuyến gồm nhiều
đoạn thẳng hoặc cung tròn nối tiếp
nhau như một đối tượng.
+ Với lệnh này có thể chuyển đổi
từ đang vẽ đường thẳng (lựa chọn
L) sang vẽ cung tròn (lựa chọn A)
và ngược lại.
+ Có thể thay đổi chiều dày nét vẽ
(ví dụ để vẽ mũi tên) bằng lựa
chọn H hoặc W.

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao tác vẽ
đường đa tuyến và trình chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Polygon – vẽ đa
giác đều.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn
hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành
(HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Hãy vẽ lục
giác đều ở Hình 2.3 theo các bước ở bảng 2.3.

2. Vẽ đa giác đều – Lệnh
Polygon
Lệnh Polygon dùng để vẽ đa giác
đều nội tiếp hoặc ngoại tiếp một
đường tròn.

- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập: Dùng các
lệnh đã học vẽ Hình 2.4 theo đúng kích thước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Polygon – vẽ
đa giác đều.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các bước
trong Bảng 2.3.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao tác vẽ đa
giác đều và trình chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3
3. Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Rectangle – vẽ hình
vuông, hình chữ nhật.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn
hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành
(HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Hãy vẽ hình
2.5 bằng lệnh Rectangle theo các bước ở bảng 2.4.
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập: Dùng
lệnh Rectangle vẽ hình 2.6 theo đúng kích thước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Rectangle –
vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các bước
trong Bảng 2.4.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao tác vẽ
hình vuông, hình chữ nhật và trình chiếu sản phẩm
của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Spline – vẽ đường
tự do.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn
hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành
(HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Hãy vẽ đường
tự do đi qua điểm 1, 2, 3, 4 Hình 2.7 bằng lệnh
Spline theo các bước ở bảng 2.5.

(lệnh Rectangle)
Lệnh Rectangle dùng để vẽ hình
vuông, hình chữ nhật.
- Lưu ý:
+ Một đa giác nói chung có thể vẽ
bằng các cách khác nhau:
• Vẽ bằng lệnh Line: Đa giác được
tạo bởi các đoạn thẳng khép kín.
• Vẽ bằng lệnh riêng của nó như
Rectangle, Polygon,....: Đa giác
được tạo bởi 1 đường đa tuyến
khép kín.
+ Với lệnh Rectangle, hình chữ
nhật được vẽ khi biết toạ độ điểm
hai đầu mút đường chéo của nó,
do vậy khi vẽ cần nhập toạ độ góc
dưới trái sau đó nhập toạ độ góc
trên phải của hình chữ nhật.

4. Lệnh Spline – Vẽ đường tự do
Lệnh Spline dùng để vẽ đường tự
do, đường giới hạn giữa phần hình
chiếu và hình cắt, đường cắt lìa,...

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động luyện tập:
Dùng lệnh Spline vẽ Hình 2.8.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh lệnh Spline –
Vẽ đường tự do.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các bước
trong Bảng 2.5.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao tác về
lệnh lệnh Spline – Vẽ đường tự do.
và trình chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Spline – vẽ đường
tự do.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn
hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành
(HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Hãy vẽ Hình
2.9 theo các bước ở bàng 2.6.
- GV tổ chức cho HS thực hành hoạt động luyện
tập: Dùng các lệnh đã vẽ Hình 2.10.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Ellipse – vẽ
Elip
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các bước
trong Bảng 2.6.

5. Lệnh Ellipse – vẽ Elip
Lệnh Ellipse dùng để vẽ elip khi
biết tâm và kích thước của hai bán
trục.
- Lưu ý: Để vẽ được elip đều cần
phải biết:
+ Tâm elip cần vẽ nằm ở đâu.
+ Kích thước nửa trục dài của
elip.
+ Kích thước nửa trục ngắn của
elip.

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao tác về
lệnh Ellipse – vẽ Elip và trình chiếu sản phẩm của
HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai cho
HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.

* Hoạt động 3. Làm quen với các hiệu chỉnh cơ bản của phần mềm AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nắm và sử dụng được các lệnh hiệu chỉnh
bản vẽ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các lệnh hiệu chỉnh bản vẽ.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực hành (HS thao tác trực tiếp trên máy
tính).
c. Sản phẩm: HS thực hiện các thao tác trực tiếp trên máy tính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các lệnh hiệu chỉnh bản vẽ
Nhiệm vụ 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Copy – sao
chép
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực
hành (HS thao tác trực tiếp trên máy tính):
Sao chép đường tròn có sẵn ở vị trí A sang vị
trí B trên Hình 2.12 theo các bước ở bảng
2.7.

1. Lệnh Copy – Sao chép đối tượng
Lệnh copy dùng để sao chép đối tượng có sẵn
thành nhiều đối tượng giống nhau. Sau khi sao
chép, đối tượng cũ vẫn được giữ nguyên.
- Lưu ý:
+ Lệnh Copy được sử dụng khi phải vẽ nhiều
đối tượng có hình dạng và kích thước giống
nhau, khi đó ta chỉ cần vẽ một đối tượng sau đó
sao chép ra thành nhiều đối tượng.
+ Về nguyên tắc, thao tác dùng lệnh Copy
giống như lệnh Move, chỉ khác sau khi copy

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập:
Sao chép đường tròn thành 4 đường tròn
khác có tâm nằm ở các góc của hình vuông
trên Hình 2.13.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Copy –
sao chép đối tượng.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các
bước trong Bảng 2.7.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao
tác về lệnh lệnh Copy – Sao chép đối tượng
và trình chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai
cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Move – Di
chuyển đối tượng.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực
hành (HS thao tác trực tiếp trên máy tính): Di
chuyển đường tròn Hình 2.12 từ vị trí A sang
vị trí B theo các bước ở bảng 2.8.

đối tượng ban đầu vẫn được giữ nguyên.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Lệnh Move – Di chuyển đối tượng
Lệnh move dùng để di chuyển đối tượng có sẵn
tới một vị trí khác mà không thay đổi hướng và
kích thước. Sau khi di chuyển thì hình vẽ ở vị
trí cũ không còn.

- Lưu ý:
+ Khi dùng lệnh move, đối tượng sẽ di chuyển
từ vị trí này sang vị trí khác, đối tượng ban đầu
sẽ không còn.
+ Điểm bắt đầu di chuyển và điểm đích đến
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời thưởng được chọn là những điểm đặc biệt nằm
câu hỏi: Hãy so sánh kết quả của lệnh Move trên đối tượng ví dụ như: đầu mút hay điểm
và lệnh Copy.
giữa của đoạn thẳng, tâm của vòng tròn,... khi
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ đó dùng chuột phối hợp với truy bắt điểm để
học tập
chọn.

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Move –
Di chuyển đối tượng.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các
bước trong Bảng 2.8.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao
tác về lệnh Move – Di chuyển đối tượng và
trình chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai
cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Rotate –
Xoay đối tượng.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực
hành (HS thao tác trực tiếp trên máy tính):
Xoay hình chữ nhật 1 góc 90° quanh tâm
đường tròn theo các bươc ở bảng 2.9.

+ Có thể nhập toạ độ điểm bắt đầu và toạ độ
điểm đích khi biết chính xác từ bàn phím.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Rotate
– Xoay đối tượng.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các
bước trong Bảng 2.9.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao
tác về lệnh Rotate – Xoay đối tượng và trình

 

 
 
 
 
 

3. Lệnh Rotate – Xoay đối tượng
Lệnh Rotate dùng để xoay đối tượng vẽ quanh
một điểm chuẩn gọi là tâm.
 
 
 
 

 
 
 
 
 

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

chiếu sản phẩm của HS.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai
cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Break – Ngắt
bỏ một phần đối tượng.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực
hành (HS thao tác trực tiếp trên máy tính):
Hãy xóa bỏ đoạn giữa (từ P1 đến P2) của một
đoạn thẳng như ở Hình 2.15 theo các bước ở
bảng 2.10.

 

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Sự khác nhau cơ bản giữa lệnh Trim
và lệnh Break là gì?
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập: Vẽ
Hình 2.16a sau đó dùng lệnh Break xóa bỏ
các phần thừa của hai trục đối xứng để có kết
quả như Hình 2.16b.

 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu về lệnh Break
– Ngắt bỏ một phần đối tượng.
- HS thao tác trực tiếp trên máy tính theo các
bước trong Bảng 2.10.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả các thao
tác về lệnh Break – Ngắt bỏ một phần đối
tượng và trình chiếu sản phẩm của HS.

 

 
 

4. Lệnh Break – Ngắt bỏ một phần đối tượng
Lệnh Break dùng để xóa bỏ một phần đối
tượng vẽ.
- Sự khác biệt giữa Break với lệnh Trim là có
thể ngắt bỏ bất cứ phần nào trên đối tượng, đối
tượng bị ngắt không nhất thiết phải giao với
một đối tượng khác. Khi muốn ngắt bỏ một
đoạn nào đó, ta dùng chuột chọn điểm bắt đầu
ngắt và chọn điểm cuối cần ngắt. Chú ý tắt bỏ
chế độ truy bắt điểm cho dễ thao tác.

 
 
 

 
 
 
 
 
 

Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa lỗi sai
cho HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS về lệnh Chamfer –
Vát góc.
- GV thao tác mẫu: Yêu cầu HS quan sát trên
màn hình máy chiếu.
- Sau khi hướng dẫn xong, GV cho HS thực
hành (HS thao tác trực tiếp trên máy tính):
Hãy vát góc hai cạnh của hình chữ nhật trên
hình 2.17 theo các bước ở bảng 2.11.

 
 
 
 5. Lệnh Chamfer – Vát góc
Lệnh Chamfer dùng để vát góc giữa hai cạnh
của đối tượng.

- Với lệnh này cần lưu ý có hai trường hợp:
+ Khoảng cách vát giữa hai cạnh bằng nhau:
Sau khi ra lệnh và chọn nhập khoảng cách với
lựa chọn d (distance), ta nhập hai khoảng cách
bằng nhau.
+ Khoảng cách vát giữa hai cạnh khác nhau:
Sau khi ra lệnh và chọn nhập khoảng cách với
lựa chọn d, ta nhập khoảng cách vát của cạnh
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập:
Dùng các lệnh đã học vẽ hình 2.18 theo đúng thứ nhất, sau đó nhập khoảng cách vát cạnh thứ
hai. Khi nháy ch...
 
Gửi ý kiến