cdht thiet ke va cong nghe 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiến
Ngày gửi: 13h:58' 03-05-2024
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiến
Ngày gửi: 13h:58' 03-05-2024
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Tuần 1, 2, 3– Tiết PPCT: 1, 2, 3
Ngày soạn: 30.08.2023
CHUYÊN ĐỀ I. VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
BÀI 1. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH
TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Môn học: Chuyên đề học tập công nghệ 10 - Thiết kế và công nghệ;
Lớp: 10A4, A5, A6.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
+ Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ
và thiết kế kĩ thuật.
+ Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần mềm AutoCAD.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các
hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
+Năng lực giao tiếp công nghệ: Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần
mềm AutoCAD.
3. Phẩm chất:
+Chăm học: Tích cực đọc sách, tìm tư liệu để mở rộng hiểu biết về ứng dụng công
nghệ thông tin trong thiết kế kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học
tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
+ Phòng máy tính có cài đặt phần mềm AutoCAD.
+ Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
+ Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
+ Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai
trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập và có nhu cầu tìm hiểu vai trò của máy
tính trợ giúp thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Một số công việc mà công nghệ thông tin có thể được sử dụng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết công nghệ
thông tin có thể được sử dụng làm những công việc nào trong quá trình thiết kế kĩ
thuật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, kết luận phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Công
nghệ thông tin và máy tính trong thiết kế kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế vào tạo
lập bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của công nghệ thông
tin và máy tính hỗ trợ kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội thông SGK mục 1 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở vai trò của công nghệ thông tin và máy tính
hỗ trợ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
mục I, kết hợp quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6
và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của công nghệ
thông tin trong thiết kế.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, tiếp tục
quan sát quan sát Hình 1.2, Hình 1.3 và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy cho biết chiếc bàn ở Hình 1.2 được gán
1. Tìm hiểu về vai trò của công
nghệ thông tin trong thiết kế
vào tạo lập bản vẽ kĩ thuật
- Hỗ trợ quá trình vẽ: Bản vẽ 2D
và 3D được thực hiện nhanh
chóng, chính xác.
- Hỗ trợ gán vật liệu: Mô hình
được gán vật liệu từ thư viện của
phần mềm có bề mặt giống như
vật liệu thực, giúp cho việc quan
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
những vật liệu gì?
sát thực tế hơn.
Gợi ý: Mặt bàn được gán bằng gỗ, chân bàn được
gán bằng thép.
- Hỗ trợ tính toán, mô phỏng và
+ Từ hình 1.3 em có hình ra gối đỡ trục được lắp
lắp ghép: Mô hình được gán các
ghép như thế nào không? Hãy cho biết ưu điểm khi thông số vật liệu, tải trọng,... như
mô phỏng bằng phần mềm so với chế tạo sản phẩm trong điều kiện làm việc thực tế và
khi thiết kế.
tiến hành mô phỏng. Căn cứ vào
kết quả mô phỏng, người thiết kế
Gợi ý :
biết được mô hình có đạt yêu cầu
hay không.
Bulong 4 thân 1 ống lót 2 nắp 3 đai ốc 5
(M12).
- Hỗ trợ lập bản vẽ kĩ thuật: Bản
vẽ kĩ thuật được tự động tạo ra từ
Mô phỏng bằng phần mềm giúp rút ngắn thời gian mô hình 3D và được lưu trữ, quản
thiết kế, giảm các chi phí chế tạo mô hình thật,
lí dưới dạng số.
nhanh chóng tìm ra các điểm thiết kế chưa phù hợp
để khắc phục.
+ Phân tích sự trợ giúp của máy tính khi lập bản vẽ
kĩ thuật.
Gợi ý: Tự động xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D, tự
động ghi kích thước cho bản vẽ, lưu trữ, quản lí dữ
liệu bản vẽ dưới dạng số nên dễ dàng thay đổi, sữa
chữa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I, kết hợp
quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6 để tìm hiểu về
vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1.2,
Hình 1.3 để trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
- GV mời đại diện một số HS trình bày về vai trò
của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi thảo luận
căp đôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của
công nghệ thông tin trong thiết kế và tạo lập bản vẽ
kĩ thuật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu phần mềm AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của phần mềm
AutoCAD với vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung:
- GV khởi động phần mêm AutoCAD và chiếu lên máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở khái quát về phần mềm AutoCAD.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khởi động phần mềm AutoCAD và chiếu lên
máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6
và cho biết: Trình bày khái quát về phần mềm
AutoCAD.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu phần mềm
AutoCAD
- AutoCAD là phần mềm CAD ra
đời từ khá sớm (1982) và trở
thành phần mềm được sử dụng
phổ biến trong các lĩnh vực kĩ
thuật như: cơ khí, xây dựng, kiến
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Bước 2: HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6 để tìm hiểu
khái quát về phần mềm AutoCAD.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái quát về phần
mềm AutoCAD.
trúc, điện - điện tử,...
- Ưu điểm: giá thành rẻ, đòi hỏi
cấu hình phần cứng máy tính
không cao, nhiều chức năng và dễ
sử dụng.
- Phần mềm AutoCAD có nhiều
phiên bản được cập nhật hàng
năm. Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ
bản trong các phiên bản không có
sự khác biệt nhiều.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về phần mềm
AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 3. Tìm hiểu cách thức khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm
AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết lập được môi trường vẽ theo tiêu chuẩn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm AutoCAD.
- GV làm mẫu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
c. Sản phẩm: HS thao tác trực tiếp trên máy tính với phần mềm AutoCAD.
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm
AutoCAD.
- GV làm mẫu: thiết lập khổ giấy, bật chế độ truy
bắt điểm và thiết lập layer.
- GV yêu cầu HS quan sát trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS quan sát GV làm mẫu và thao tác trực tiếp trên
máy tính.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS thao tác trực tiếp trên máy
tính.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, đối chiếu với
phần thao tác đã thực hiện và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách thức
khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa
khoa học, kĩ thuật và công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con
người và xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây
chuyền sản xuất tự động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra
đời -> Tác động xấu đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế
tạo ra các loại ô tô thân thiện với môi trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về
tác động tích cực và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa
phương em và đề xuất biện pháp khắc phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
……………………………….
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi
trường nước => Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình
khai thác, các khâu trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
……………………………..
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
diều)
Tuần 1, 2, 3– Tiết PPCT: 1, 2, 3
Ngày soạn: 30.08.2023
CHUYÊN ĐỀ I. VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
BÀI 1. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH
TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Môn học: Chuyên đề học tập công nghệ 10 - Thiết kế và công nghệ;
Lớp: 10A4, A5, A6.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
+ Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ
và thiết kế kĩ thuật.
+ Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần mềm AutoCAD.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các
hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
+Năng lực giao tiếp công nghệ: Thiết lập được môi trường vẽ cơ bản trong phần
mềm AutoCAD.
3. Phẩm chất:
+Chăm học: Tích cực đọc sách, tìm tư liệu để mở rộng hiểu biết về ứng dụng công
nghệ thông tin trong thiết kế kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Sách Chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, SGV Chuyên đề học
tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10, Giáo án (kế hoạch dạy học).
+ Phòng máy tính có cài đặt phần mềm AutoCAD.
+ Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
+ Sách chuyên đề học tập Công nghệ Thiết kế công nghệ 10.
+ Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai
trò của công nghệ thông tin trong các hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập và có nhu cầu tìm hiểu vai trò của máy
tính trợ giúp thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Một số công việc mà công nghệ thông tin có thể được sử dụng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết công nghệ
thông tin có thể được sử dụng làm những công việc nào trong quá trình thiết kế kĩ
thuật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, vận dụng kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, kết luận phần trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Bài 1 – Công
nghệ thông tin và máy tính trong thiết kế kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế vào tạo
lập bản vẽ kĩ thuật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của công nghệ thông
tin và máy tính hỗ trợ kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nội thông SGK mục 1 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở vai trò của công nghệ thông tin và máy tính
hỗ trợ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
mục I, kết hợp quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6
và trả lời câu hỏi: Trình bày vai trò của công nghệ
thông tin trong thiết kế.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, tiếp tục
quan sát quan sát Hình 1.2, Hình 1.3 và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy cho biết chiếc bàn ở Hình 1.2 được gán
1. Tìm hiểu về vai trò của công
nghệ thông tin trong thiết kế
vào tạo lập bản vẽ kĩ thuật
- Hỗ trợ quá trình vẽ: Bản vẽ 2D
và 3D được thực hiện nhanh
chóng, chính xác.
- Hỗ trợ gán vật liệu: Mô hình
được gán vật liệu từ thư viện của
phần mềm có bề mặt giống như
vật liệu thực, giúp cho việc quan
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
những vật liệu gì?
sát thực tế hơn.
Gợi ý: Mặt bàn được gán bằng gỗ, chân bàn được
gán bằng thép.
- Hỗ trợ tính toán, mô phỏng và
+ Từ hình 1.3 em có hình ra gối đỡ trục được lắp
lắp ghép: Mô hình được gán các
ghép như thế nào không? Hãy cho biết ưu điểm khi thông số vật liệu, tải trọng,... như
mô phỏng bằng phần mềm so với chế tạo sản phẩm trong điều kiện làm việc thực tế và
khi thiết kế.
tiến hành mô phỏng. Căn cứ vào
kết quả mô phỏng, người thiết kế
Gợi ý :
biết được mô hình có đạt yêu cầu
hay không.
Bulong 4 thân 1 ống lót 2 nắp 3 đai ốc 5
(M12).
- Hỗ trợ lập bản vẽ kĩ thuật: Bản
vẽ kĩ thuật được tự động tạo ra từ
Mô phỏng bằng phần mềm giúp rút ngắn thời gian mô hình 3D và được lưu trữ, quản
thiết kế, giảm các chi phí chế tạo mô hình thật,
lí dưới dạng số.
nhanh chóng tìm ra các điểm thiết kế chưa phù hợp
để khắc phục.
+ Phân tích sự trợ giúp của máy tính khi lập bản vẽ
kĩ thuật.
Gợi ý: Tự động xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D, tự
động ghi kích thước cho bản vẽ, lưu trữ, quản lí dữ
liệu bản vẽ dưới dạng số nên dễ dàng thay đổi, sữa
chữa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục I, kết hợp
quan sát Hình 1.1 – 1.3 SGK tr5, 6 để tìm hiểu về
vai trò của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 1.2,
Hình 1.3 để trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
- GV mời đại diện một số HS trình bày về vai trò
của công nghệ thông tin trong thiết kế.
- GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi thảo luận
căp đôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của
công nghệ thông tin trong thiết kế và tạo lập bản vẽ
kĩ thuật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu phần mềm AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò của phần mềm
AutoCAD với vẽ kĩ thuật.
b. Nội dung:
- GV khởi động phần mêm AutoCAD và chiếu lên máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở khái quát về phần mềm AutoCAD.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV khởi động phần mềm AutoCAD và chiếu lên
máy chiếu cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6
và cho biết: Trình bày khái quát về phần mềm
AutoCAD.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu phần mềm
AutoCAD
- AutoCAD là phần mềm CAD ra
đời từ khá sớm (1982) và trở
thành phần mềm được sử dụng
phổ biến trong các lĩnh vực kĩ
thuật như: cơ khí, xây dựng, kiến
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
Bước 2: HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS đọc nội dung mục II.1 SGK tr.6 để tìm hiểu
khái quát về phần mềm AutoCAD.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày khái quát về phần
mềm AutoCAD.
trúc, điện - điện tử,...
- Ưu điểm: giá thành rẻ, đòi hỏi
cấu hình phần cứng máy tính
không cao, nhiều chức năng và dễ
sử dụng.
- Phần mềm AutoCAD có nhiều
phiên bản được cập nhật hàng
năm. Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ
bản trong các phiên bản không có
sự khác biệt nhiều.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về phần mềm
AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 3. Tìm hiểu cách thức khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm
AutoCAD
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết lập được môi trường vẽ theo tiêu chuẩn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm AutoCAD.
- GV làm mẫu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
c. Sản phẩm: HS thao tác trực tiếp trên máy tính với phần mềm AutoCAD.
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm
AutoCAD.
- GV làm mẫu: thiết lập khổ giấy, bật chế độ truy
bắt điểm và thiết lập layer.
- GV yêu cầu HS quan sát trên máy chiếu.
- GV yêu cầu HS thao tác trực tiếp trên máy tính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát GV khởi động phần mềm AutoCAD.
- HS quan sát GV làm mẫu và thao tác trực tiếp trên
máy tính.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS thao tác trực tiếp trên máy
tính.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, đối chiếu với
phần thao tác đã thực hiện và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách thức
khởi tạo môi trường vẽ của phần mềm AutoCAD.
- GV chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập sgk
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
Kế hoạch bài dạy: Chuyên đề công nghệ 10 – Thiết kế và công nghệ (Cánh
diều)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa
khoa học, kĩ thuật và công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con
người và xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây
chuyền sản xuất tự động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra
đời -> Tác động xấu đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế
tạo ra các loại ô tô thân thiện với môi trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về
tác động tích cực và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa
phương em và đề xuất biện pháp khắc phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
……………………………….
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi
trường nước => Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình
khai thác, các khâu trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
……………………………..
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
Trường: THPT Lạc Long QuânGV: Nguyễn Thị Chiến
 








Các ý kiến mới nhất