Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1 CD Ôn tập và bổ sung cộng phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Huệ
Ngày gửi: 19h:58' 29-03-2025
Dung lượng: 81.8 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Nguyễn Hiền

TUẦN 1
Môn học: Toán
Tên bài học: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 09/09/2024 và 10/09/2024

Năm học: 2024 - 2025

Lớp : 5C
Số tiết : 2

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, láp top.
- HS: Vở toán, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
Bài 1. Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó dưới
dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- HS đại diện 1nhóm viết số vào bảng con, lên trước lớp. Đại diện từng thành viên bắt
đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Đố bạn đọc số 23 456 789
- 1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
- Đố bạn giá trị của chữ số 7 là bao nhiêu?
- Hãy viết số 23 456 789 thành tổng? (1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận xét)
-…(Tiếp tục cho số thứ 2)

GV: Trương Thị Quyên

1

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

- Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào? (Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta chia
số thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái, thêm đơn vị như "nghìn", "triệu", rồi đọc từ
nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả số không nếu cần).
- Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ thuộc vào gì? (Phụ thuộc vào chữ số đó
đứng ở hàng nào)
- Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì? (Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua)
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia sẻ kết quả (6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành
viên sẽ luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ trống theo kiểu tiếp sức).
- GV và HS nhận xét yêu cầu HS giải thích cách làm.
- Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự nhiên:
+ So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều chữ số hơn là số lớn hơn
+ Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó lớn hơn
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
- Buổi chiều các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động tiết học.
- HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án đúng vào bảng con. Ai sai thì phải dừng lại
Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi lăm
C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi ba
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bốn
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9
B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678
B. 56 789
C. 67 890
D. 78 901
Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có giá trị là:
A. 7
B. 70
C. 700
D. 70 000
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

GV: Trương Thị Quyên

2

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm (Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé đến lớn và từ
lớn đến bé)
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi (HS nói cách làm)
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
Bài 5. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
a/ HS nêu miệng đáp án
b/ HS đặt câu hỏi có liên quan đến bảng trên
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Khen những em có câu hỏi hay
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Bài 6. HS đọc yêu bài tập.
- HS làm việc theo đôi bạn.
- GV yêu cầu HD đọc tên từng dại dương và độ sâu tương ứng.
- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn độ sâu của từng đại dương đến hàng trăm, hàng
nghìn.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn số trước lớp
*Lưu ý:
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy, khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi xung quanh tình huống của bài toán để
HS vận dụng các kiến thức như so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

Môn học: Toán
Tên bài học: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 11/09/2024 và 12/09/2024

Lớp : 5C
Số tiết : 2

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên. Vận dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm
và tìm thành phấn chưa biết của phép tính một cách hợp lí.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề,
sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các
tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học

GV: Trương Thị Quyên

3

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết
bài toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, láp top.
- HS: Vở toán, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết học.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra một phép tính
đã học rồi đố bạn thực hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , x , :)
- 4HS lên trước lớp, ghi phép tính và đố cả lớp thực hiện
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
*Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào bảng con.
- GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực hiện 4 phép tính của bài tập
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
*Bài 2 GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Thi đua ai nhanh hơn với các phép nhân nhẩm.
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” với các phép chia nhẩm.
- GV hỏi hs cách thực hiện
- Gv cho hs tham gia trò chơi "đố bạn": HS đố bạn bất kì 1 phép tính nhân hay chia
nhẩm 10; 100; 1000;….
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
*Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước lớp
- HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu các bạn nêu kết quả  nêu cách tìm.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng những lưu ý khi thực hiện tìm thành phần
chưa biết của phép tính
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ đưa An tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và bảo An đi
mua 2kg gạo. Bà bán gạo đã thối lại cho An 1 tờ tiền mệnh giá 10 000 và 1 tờ tiền mệnh
giá 5000. Đố em, giá tiền một ki- lô- gam gạo là bao nhiêu?
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?

GV: Trương Thị Quyên

4

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

TIẾT 2

1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để khởi động tiết học.
- HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết quả lựa chọn vào bảng con
1. Tính: 574 + 398 = ?
a. 872
b. 972
c. 862
d. 772
2. Tính: 925 - 487 = ?
a. 448 b. 438c. 458d. 468
3. Tính: 67 x 45 = ?
a. 3015 b. 3035
c. 3025
d. 3045
4. Tính: 864 ÷ 24 = ?
a. 36
b. 35 c. 34 d. 33
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 760 : = 20
a. 38
b. 37 c. 36 d. 40
- GV đánh giá hoạt động.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tính giá trị của mỗi biểu thức
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện tính giá trị biểu thức.
- HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 5. GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
Bài toán cho biết:
- Mẹ Oanh mua 3 bộ quần áo trẻ em.
- Mẹ Oanh mua 1 bộ quần áo người lớn.
- Tổng số tiền mẹ Oanh phải trả là 370 000 đồng.
- Giá của 1 bộ quần áo người lớn là 115 000 đồng.
- Giá bán mỗi bộ quần áo trẻ em là như nhau.
Bài toán hỏi:
Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ em.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách tóm tắt bài toán và trả lời câu hỏi
bài toán đặt ra
- HS làm bài vào vở toán
- HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
- HS làm trên phiếu lớn đính bài lên bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét
Tóm tắt:
3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo người lớn = 370 000 đồng.
1 bộ quần áo người lớn = 115 000 đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em là:

GV: Trương Thị Quyên

5

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
- GV nhận xét và tổng kết bài tập
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Bài 6. HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 ô vuông, suy nghĩ và đặt các số từ 1 đến 9 vào ô 
(mỗi số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số lẻ.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn nghe cách nghĩ của mình.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy: Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn đề
cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ giữa các con số với yêu cầu bài toán.
Chăng hạn: HS lập luận tổng của một số chẵn và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể
lấy các số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở các ô còn lại ta luôn dược đáp án đúng.
Có nhiều phương án đúng. Chẳng hạn:
2

1

4

5

9

3

6

7

8

- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

Môn học: Toán
Tên bài học: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Thời gian thực hiện: 13/09/2024 16/09/2024

Lớp : 5C
Số tiết : 2

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính và số tự nhiên; liên quan đến quan hệ
phụ thuộc trực tiếp và đơn giản: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đê diễn tà, trao đổi, chia sẻ nhóm về cách
giải quyết vấn đề liên quan đến các dạng bài toán khác nhau, HS có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng kĩ năng tính toán đề giải quyết vấn đề tính tiền khi mua sắm,
HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học.
2. Năng lực chung:
- Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài
toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu quả;

GV: Trương Thị Quyên

6

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm
việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
3. Phẩm chất:
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn
với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững
kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả
học tập của bản thân và của bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, láp top.
- HS: Vở toán, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
Bài 1. GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các dạng toán đã học liên quan đến các phép tính
với số tự nhiên. ”
- GV khuyến khích HS nêu nhiều dạng toán mà các em biết, sau đó hệ thống lại một
số dạng cơ bản.
*Dự kiến kết quả
+ Các bài toán liên quan đến các phép tính về số tự nhiên.
+ Các bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản như:
• Bài toán liên quan đến tim số trung bình cộng.
• Tim hai so khi biet tổng và hiệu của hai số đó.
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- GV hỏi thêm về cách giải toán: trung bình cộng; tổng – hiêu ; …
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 2. GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng bàn xác định đây là dạng toán rút về đơn vị.
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta cần biết gì? (Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta cần
biết giá trị của 1 đơn vị)
- Gv hướng dẫn HS tìm giá trị của 1 đơn vị trong từng câu của bài tập
- Gv yêu cầu HS làm bài cá nhân
a) 3 chiếc xe ben : 21 tấn cát
1 chiếc xe ben: …… tấn cát?
8 chiếc xe ben: …… tấn cát?
b) 12m vải : 4 bộ quần áo
1 bộ quần áo: …… m vải?
36m vải: …… bồ quần áo như thế?
- 2HS làm bài trên phiếu lớn lần lượt chia sẻ trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, tự đánh giá.
Câu a:
Bài giải
Mỗi chiếc xe ben chở được số tấn cát là:
21 : 3 = 7 (tấn)
8 chiếc xe ben như thế chở được số tấn cát là:
7 x 8 = 56 (tấn)
Đáp số: 56 tấn cát.
Câu b.
Bài giải
Mỗi bộ quần áo may hết mét vải là:
12 : 4 = 3 (m)
36m vải may số bộ quần áo là:

GV: Trương Thị Quyên

7

Trường TH Nguyễn Hiền

Năm học: 2024 - 2025

36 : 3 = 12 (bộ)
Đáp số: 12 bộ quần áo
Bài 3. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
+Biết: tổng số tiền mua bàn là và quạt điện: 1 500 000 đồng.
+Biết: Tiền mua quạt điện nhiều hơn bà là là 380 000 đồng.
+Hỏi: Giá tiền của quạt điện, bàn là
- HS thảo luận với bạn cùng bàn xác định đày là dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó”
- HS nhắc lại cách tìm:
Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2.
Số bé = (Tổng - Hiệu): 2
hoặc số bé = Tổng - số lớn.
Bài giải
Giá tiền của chiếc bàn là cô Ly đà mua là:
(1 500 000 + 380. 000): 2. 940 000 (đồng)
Giá tiền của chiếc quạt điện cô Lý đã mua là:
1 500 000 - 940 000 = 560. 000 (đồng)
Đáp số: Bàn là: 940 000 đồng;
Quạt điện: 560. 000 đồng.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị, trong dạng toán rút về đơn vị, ta cần biết gì?
- Nhắc lại cách tìm số lớn, số bé trong dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

GV: Trương Thị Quyên

8
 
Gửi ý kiến