Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài 9. Hy Lạp và La Mã cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 21h:40' 15-01-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 21h:40' 15-01-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh khiêm
Tổ: LS & ĐL - GDCD
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hòa
BÀI 9: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
-
Giới thiệu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển
đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
-
Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
-
Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự học, tự chủ thông qua việc HS sưu tầm tư liệu, hình ảnh,…về Hy Lạp và La Mã
cổ đại
Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải quyết nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động nhóm.
-
Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc sử dụng tư liệu, hình ảnh để giải thích sự hình thành, phát
triển và những thành tựu của Hy Lạp, La Mã cổ đại.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động, từ đó trân trọng giá trị của
người lao động.
-
Có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy thành tự văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
-
Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Lịch sử và Địa lí 6.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1 MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:Em đã
từng nhìn thấy các công trình này ở đâu chưa? Theo em công trình này nằm ở các quốc gia
nào?
HS
tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (HS có thể biết hoặc không biết câu trả lời. GV khuyến
khích HS trả lời, phát biểu):
+ Các công trình này có thể được giới thiệu trên ti vi, trên Internet, trên các chương trình
quảng bá về du lịch thế giới.
+ Cáccông trình này là: đền Pác-tê-nông ở Hy Lạp cổ đại (bên trái) và và quảng trường Rôma ở La Mã cổ đại (bên phải).
- GV dẫn dắt vấn đề:Ngôi đền Pác-tê-nông đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rô-pô-lit ở Aten (Hy Lạp cổ đại) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi của nền văn
minh phương Tây.Hy Lạp nhỏ bé, với diện tích chỉ hơn 130.000 km2, nhưng ít ai có thể ngờ
rằng, nơi đây đã từng tồn tại một nền văn minh cổ đại phát triển rất rực rỡ gắn liền với tên
tuổi các vĩ nhân mà nhiều thành tựu của họ vẫn còn ảnh hưởng đến thế giới của chúng ta
hiện nay. Còn vời người La Mã, họ vẫn tự nhận mình là học trò của người Hy Lạp khi họ
chiến thắng và chiếm đóng Hy Lạp vào thế kỉ I TCN. La Mã có những điểm tương đồng gì
với Hy Lạp về điều kiện tự nhiên, lịch sửvà văn hoá? Tại sao ngạn ngữ cổ lại nói “Mọi con
đường đều đồ về Roma”; “Vinh quang thuộc về Hy Lạp và sự vĩ đại thuộc về La Mã”?
Chúng ta hãy bắt đầu cuộc hành trình khám phá hai nhà nước hùng mạnh nhất thời cổ đại
của nhân loại trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Hy Lạp và La Mã cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu và nhận xét được tác động của điều kiện
tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và
La Mã.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Điều kiện tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1, - Vị trí địa lí của Hy Lạp và La Mã cổ đại:
quan sát Hình 9.1, 9.2 và trả lời câu hỏi:
+ Hy Lạp:
+ Xác định vị trí địa lí của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
• Địa hình: có lãnh thổ rộng, bao gồm miền
+ Trình bày điều kiện tự nhiên có tác động đến sự hình lục địa Hy Lạp (nam bán đảo Banthành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ căng),miền đất ven bờ Tiểu Á và những đáo
đại.
thuộc biển Ê-giê.Địa hình bị chia cắt thành
vùng đồng bằng nhỏ hẹp bởi các dãy núi
-
thấp chạy đài ra biển, đất đai khô cằn.
• Biển đảo: Đường bờ biển dài, có hàng
nghìn hòn đảo nhỏ thuận tiện cho giao
thương, buôn bán. Bờ biển phía đông khúc
GV hướng dẫn HS so
sánh sự giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của La
Mã cổ đại so với Hy Lạp cổ đại:
+ Giống nhau: xung quanh đều được biển bao bọc; bờ
biển có nhiều vịnh, cảng nên thuận lợi để phát triển
khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió, tạo nên các
cảng tự nhiên. Pi-rê là cảng biển nổi tiếng
nhất.
• Đất đai: có ít đồng bằng.
+ La Mã :
thương mại đường biển; lòng đất có nhiều khoáng sản nên • Nơi khởi sinh nền văn mình La Mã là I-tathuận lợi phát triển luyện kim.
li-a, một bán đảo lớn, dài và hẹp hình chiếc
ủng kéo dài ra Địa Trung Hải, xung quanh
+ Khác nhau:
• La Mã cổ đại có nhiều đồng bằng rộng lớn nên trồng trọt
có ba đảo lớn là Xi-xin ởphía nam, Coóc-xơ
và Xác-đe-nhơ ơ phía tây.
và chăn nuôi có điều kiện phát triển, còn Hy Lạp bị chia • Bán đảo I-ta-li-a có nhiều đồng, chì, sắt và
cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, không thuận lợi cho hàng nghìn km đường bờ biển.
phát triển nông nghiệp trồng cây lương thực.
- Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự
• Với vị trí ở trung tâm Địa Trung Hải, La Mã không chỉ hình thành và phát triển của nền văn minh
có thuận lợi trong tiến hành buôn bán với các vùng xung Hy Lạp, La Mã cổ đại:
quanh Địa Trung Hải mà còn dễ dàng chinh phục những
vùng lãnh thổ mới và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn Hy Lạp ngày nay.
+ Về giá trị kinh tế và văn hoá của cây ô liu: Ô liu là cây
+ Hy Lạp:
• Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô
ráo, có nhiều ngày nắng trong năm, hầu hết
các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều
diễn ra ngoài trời.
trồng phổ biến nhất ở Hy Lạp. Dầu ô liu để chế biến thức • Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng
ăn, làm đẹp. Cành lá ô liu tượng trưng cho vinh quang, sống chủ yếu ven bờ biển và phụ thuộc vào
chiến thắng và hoà bình. Các cây ô liu cổ thụ mọc hoang biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn
được coi là linh thiêng và luật ở Athens cổ đại quy định: với biển (thương mại, đánh bắt cá, nuôi
kẻ nào dám đốn một cây ô liu mọc hoang sẽ bị xử tội chết trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng
(đến thế kỉ IV TCN giảm nhẹ thành lưu đày hoặc nộp biển, phát triển đóng tàu, thuyền, phát triển
phạt). Những vòng lá ô liu trao cho người chiến thắng thương mại trên biển; phát triển các ngành
trong các kì thi Olympia bắt buộc phải lấy từ các cây cổ thủ công nghiệp (làm gốm, chế tác đá; sản
thụ mọc hoang. Ngày nay, số lượng cây ô liu ở Hy Lạp rất xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu
lớn, bình quân 7 cây ô liu/một người dân. Hy Lạp là một vang; không thuận lợi cho phát triển nông
trong các quốc gia xuất khẩu dầu ô liu hàng đâu thế giới.
nghiệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
• Vai trò của vùng biển Pi-rê đối với sự phát
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
triển của kinh tế Hy Lạp: cảng Pi-rê với vị
trí nằm ở trung tâm Hy Lạp, đã trở thành
trung tâm buôn bán, phát triển mạnh các
ngành kinh tế hướng biển của khu vực Địa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trung Hải.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
+ La Mã:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
• Thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
• Các ngành thủ công rất phát triển.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội • Giao thương, hoạt động hàng hải phát
dung mới.
triển. Người La Mã có thể buôn bán khắp
các vùng xung quanh Địa Trung Hải, dễ
dàng chinh phục những vùng lãnh thổ mới
và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
Hoạt động 2.2: Tổ chức nhà nước thành bang
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước thành bang ở Hy
Lạp
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tổ chức nhà nước thành bang
- GV giới thiệu kiến thức: Từ khoảng thế kỉ VIII đến thế
kỉ VI TCN, các thành bang ở Hy Lạp lần lượt ra đời.
Trong đó, hai thành bang tiêu biếu nhất là Xpác-ta và Aten. Đây là những nhà nước chiếm hữu nô lệ.
- GV giải thích khái niệm thành bang: là những nhà nước
nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh là vùng
đất trồng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu đài,
đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang
có bộ máy quyền lực riêng, luật pháp riêng và tài chính
riêng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi:
Trước bày tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp.
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo cặp, đọc mục Góc
khám phá về nhà nước Aten và trả lời câu hỏi: Hãy
kể tên các tầng lớp xã hội
trong thành bang A-ten.
- Tổ chức nhà nước thành bang ở Hy
Lạp:Các thành bang có đường biên giới lãnh
thổ, có chính quyền, quân đội, luật pháp, hệ
thông kinh tế, đo lường, tiên tệ và những
thần bảo hộ riêng. Mặc dù đều là nền
chuyên chính của giai cấp chủ nô, nhưng
thiết chế chính trị, tổ chức nhà nước ở mỗi
thành bang không giống nhau.
- Kể tên các tầng lớp xã hội trong thành
bang A-ten: công dân A-ten, kiều dân (dân
- GV mở rộng kiến thức:
+ Khái niệm “dân chủ” ngày nay có nguồn gốc từ tiếng
nơi khác đến ngụ cư), nô lệ phục dịch, Đại
hội nhân dân.
Hy Lạp và mang ý nghĩa Quyền lực thuộc về nhân dân.
+ Nền dân chủ của nhà nước
A-ten được thể hiện qua bức
tranh: Pericles đang đứng trên
bục diễn thuyết của cuộc họp
Đại hội công dân. Nhiều công
dân tham dự, có người đang
nằm, đang ngồi, đang làm
việc riêng (nói chuyện, uống
rượu,
nấu
ăn,....).
Nhiều
người chăm chú nghe bài diễn
thuyết của nhưng có những người phản đối (giơ tay đòi
đuổi ông xuống), vị trí ông đứng trên quảng trường cũng
không phải ở vị trí cao nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2.3: Tổ chức nhà nước đế chế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tổ chức nhà nước đế chế
- GV giới thiệu kiến thức:Khoảng thế kỉ III TCN, thành - Tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã:
bang La Mã lớn mạnh đã xâm chiếm các thành bang trên
bản đảo I-ta-li-a, chinh phục các vùng đất của người Hy
Lạp, các thành bang ven bờ Địa Trung Hải và trở thành
một đế quốc. Lãnh thổ của đế quốc La Mã mở rộng nhất
vào khoảng thế kỉ II.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục 3, quan sát Hình 9.2, 9.4, 9.5
và trả lời câu hỏi: Trình bày tổ
chức nhà nước đế chế ở La Mã.
+ Năm 27 TCN. Ốc-ta-viu-xơ trở thành
người thống trịduy nhất ở La Mã. Tuy
không tự xưng là hoàng đế nhưng trong
thực tế, Ốc-ta-viu-xơ đã nắm trong tay mọi
quyền hành và được gọi là Ô-gu-xtu-xơ
(đấng cao cả, tối cao).
+ Dưới thời Ô-gu-xtu-xơ, vai trò của Viện
Nguyên lão được coi trọng, với người,
nhiều chức năng của Đại hội nhân dân trước
đó được chuyển giao cho Viện Nguyên lão.
- GV mở rộng kiến thức: Viện Nguyên lão dưới thời Ôgu-xtu-xơ có quyền lực nhất nhưng sang thời đế chế thì
mất quyền lực vì bị hoàng đế thao túng, chức năng giảm
thiểu chỉ còn quyền thông qua luật, không được đề xuất
(quyền của hoàng đế), không có quyền phủ quyết.
- GV chia HS thành 2 nhóm và yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1:
- Kết quả Phiếu học tập số 1:
+ Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước để chế La - Sự khác nhau của nhà nước thành bang Hy
Mã có điểm gì khác nhau?
Lạp và nhà nước để chế La Mã:
+ Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà + Cơ quan quyền lực cao nhất:
nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp
lại không có xu hướng như vậy?
• Hy Lạp: Đại hội nhân dân.
• La Mã: Đấng tối cao - quyền lực nằm
trong tay một người như hoàng đế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phạm vi lãnh thổ, mức độ dân chủ:
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu • Hy Lạp: tiêu biểu cho chế độ dân chủ cổ
cầu.
đại.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
• La Mã: có xu hướng độc quyền.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhà nước La Mã lại phát triển thành một
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng
như vậy vì:
+ Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, Á,
dung mới.
Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một
bộ máy nhà nước trong đó quyền lực tập
trung vào trong tay một người, đó là hoàng
đế.
+ Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại
chủ yếu phát triển kinh tế công thương
nghiệp, buôn bán bằng đường biển ở các hải
cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở
rộng lãnh thổ và hình thành nhà nước đế chế
như ở La Mã.
Hoạt động 2.4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy
Lạp và La Mã
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của
Hy Lạp và La Mã
mục 4, quan sát các hình từ Hình 9.6 đến Hình 9.12 và trả Kết quả Phiếu học tập số 2:
- Nhóm 1: Thành tựu về lịch pháp và thiên
lờiNhóm
+
câu hỏi
1: vào
Trình
Phiếu
bày học
thành
tậptựu
sốvề
2: lịch pháp và khoa học.
văn học.
+ Nhóm 2: Trình bày thành tựu về chữ viết, văn học, sử + Người Hy Lạp và La Mã đã biết làm ra
học
lịch, đó là dương lịch.
+ Nhóm 3: Trình bày thành tựu về kiến trúc, điêu khắc.
+ Hy Lạp được coi là quê hương của nhiều
lĩnh vực khoa học như thiên văn học, địa lí,
vật lí, triết học,....với nhiều tên tuổi nổi
tiếng như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit,...
+ Các nhà khoa học ở La Mã chủ yếu tiếp
thu những thành tựu trước đó của người Hy
Lạp.
- Nhóm 2: Thành tựu về chữ viết, văn học,
sử học.
+ Người Hy Lạp đã sáng tạo ra mẫu chữ cái
trên cơ sở mẫu chữ cổ tự có. Từ hệ thống
chữ cái của người Hy Lạp, người La Mã
sáng tạo ra mẫu chữ La-tinh, được truyền bá
và sử dụng rộng rãi trên thế giới sau này.
+ Thể loại văn học xuất hiện sớm nhất ở Hy
Lạp ở thần thoại. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ
sử thi nổi tiếng của Hy Lạp.
+ Ở Hy Lạp xuất hiện nhiều nhà sử học nổi
- GV giới thiệu cho HS
tiếng như Hê-rô-đốt,...sử học Hy Lạp được
coi là cội nguồn của sử học phương Tây. Ở
• 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp còn được La Mã, nổi tiếng nhất là nhà sử học Pô-libảo tồn đến ngày nay:
biu-xơ.
• Văn học và kịch Hy Lạp.
- Nhóm 3: Thành tựu về kiến trúc, điêu
• Toán học, vật lí, triết học, y học vẫn được dạy trong các khắc: Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ,
nhà trường hiện nay (định lí tam giác đồng dạng của nguy nga và các tác phẩm điêu khắc tuyệt
Thales; định lí tam giác vuông của Pythagore; đòn bẩy, mĩ.
định lí về sức đẩy của nước, của Archimedes,...).
• Thế vận hội Olympia vẫn được tổ chức 4 năm một lần
như người Hy Lạp từng tổ chức, mặc dù những môn thi
đấu phong phú hơn. Ở Việt Nam, gần đây các cuộc thi
chạy Marathon đã trở nên phong phú.
+ Người La Mã đã sáng tạo ra loại bê tông siêu bền từ cao
su, vôi sống, cát, tro bụi núi lửa. Để xây dựng hệ thống
đường sá mà nay vẫn còn sử dụng được, người La Mã đào
sâu xuống 3m, rồi lót các tảng đá lớn, sau đó đổ đầy cát
sỏi, lấp các lỗ hổng. Trên mặt đường, họ ốp những phiến
đá lớn, có các rãnh để thoát nước khi trời mưa. Trên dọc
tuyến đường đều có đánh số km kể từ km số 0 ở Quảng
trường La Mã toả đến các tỉnh trong đế chế (câu thành
ngữ:“mọi con đường đều đổ về Roma” là vì thế).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 44.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Những tác động của điều kiện tự nhiên đối với
sự hình thành nền văn minh Hy Lạp và La Mã:
-
Hy Lạp:
Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô ráo, có nhiều ngày nắng trong năm, hầu hết
các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều diễn ra ngoài trời.
Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng sống chủ yếu ven bờ biển và phụ thuộc
vào biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn với biển (thương mại, đánh bắt cá,
nuôi trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng biển, phát triển đóng tàu, thuyền, phát
triển thương mại trên biển; phát triển các ngành thủ công nghiệp (làm gốm, chế tác
đá; sản xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu vang; không thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp.
Vai trò của vùng biển Pi-rê đối với sự phát triển của kinh tế Hy Lạp: cảng Pi-rê với
vị trí nằm ở trung tâm Hy Lạp, đã trở thành trung tâm buôn bán, phát triển mạnh các
ngành kinh tế hướng biển của khu vực Địa Trung Hải.
-
La Mã:
Thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Các ngành thủ công rất phát triển.
Giao thương, hoạt động hàng hải phát triển. Người La Mã có thể buôn bán khắp các
vùng xung quanh Địa Trung Hải, dễ dàng chinh phục những vùng lãnh thổ mới và
quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng
dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 48.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Tìm kiếm thông tin và giới thiệu một công trình
kiến trúc, điêu khắc của Hy Lạp và La Mã mà em ấn tượng nhất:
-
Tượng Lực sĩ ném đĩa là một bức tượng kinh điển của Hy Lạp cổ đại. Người vận
động viên đang thực hiện việc ném đĩa với một dáng vẻ hoàn hảo. Cơ bắp và biểu
hiện tập trung của anh tạo ra ấn tượng như một mũi tên đang căng trên dây cung
trước khi được thả ra. Hiện nguồn gốc của bức tượng này chưa được xác định rõ,
nhưng các nhà nghiên cứu xác định tượng được hoàn thành vào cuối giai đoạn 260450 TCN. Nó được biết đến qua nhiều bản sao La Mã.
-
Một số ý kiến cho rằng bức tượng Lực sĩ ném đĩa miêu tả lại hình
thể, hành động, tư thế của một vận đông viên olympic thời bất giờ.
Tuy nhiên, các chuyên gia hiện vẫn chưa biết rõ tại sao những vận
động viên thi đấu trong các kỳ Olympic thuở ban đầu lại khỏa thân.
Tuy nhiên, một số người cho rằng, nó bắt nguồn từ một sự kiện hy
hữu, khi một vận động viên chiến thắng cuộc thi chạy 200m sau khi
để mất quần và các đối thủ đã nhanh chóng bắt chước anh ta.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm….:
Câu hỏi:
- Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước để chế La Mã có điểm gì khác nhau?
- Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy?
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về lịch pháp và khoa học.
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 2:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về chữ viết, văn học, sử học
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 3:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về kiến trúc, điêu khắc.
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Tổ: LS & ĐL - GDCD
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hòa
BÀI 9: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
-
Giới thiệu và nhận xét được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển
đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
-
Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
-
Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Tự học, tự chủ thông qua việc HS sưu tầm tư liệu, hình ảnh,…về Hy Lạp và La Mã
cổ đại
Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải quyết nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động nhóm.
-
Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc sử dụng tư liệu, hình ảnh để giải thích sự hình thành, phát
triển và những thành tựu của Hy Lạp, La Mã cổ đại.
3. Phẩm chất
-
Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động, từ đó trân trọng giá trị của
người lao động.
-
Có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy thành tự văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
-
Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Lịch sử và Địa lí 6.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1 MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:Em đã
từng nhìn thấy các công trình này ở đâu chưa? Theo em công trình này nằm ở các quốc gia
nào?
HS
tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (HS có thể biết hoặc không biết câu trả lời. GV khuyến
khích HS trả lời, phát biểu):
+ Các công trình này có thể được giới thiệu trên ti vi, trên Internet, trên các chương trình
quảng bá về du lịch thế giới.
+ Cáccông trình này là: đền Pác-tê-nông ở Hy Lạp cổ đại (bên trái) và và quảng trường Rôma ở La Mã cổ đại (bên phải).
- GV dẫn dắt vấn đề:Ngôi đền Pác-tê-nông đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rô-pô-lit ở Aten (Hy Lạp cổ đại) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi của nền văn
minh phương Tây.Hy Lạp nhỏ bé, với diện tích chỉ hơn 130.000 km2, nhưng ít ai có thể ngờ
rằng, nơi đây đã từng tồn tại một nền văn minh cổ đại phát triển rất rực rỡ gắn liền với tên
tuổi các vĩ nhân mà nhiều thành tựu của họ vẫn còn ảnh hưởng đến thế giới của chúng ta
hiện nay. Còn vời người La Mã, họ vẫn tự nhận mình là học trò của người Hy Lạp khi họ
chiến thắng và chiếm đóng Hy Lạp vào thế kỉ I TCN. La Mã có những điểm tương đồng gì
với Hy Lạp về điều kiện tự nhiên, lịch sửvà văn hoá? Tại sao ngạn ngữ cổ lại nói “Mọi con
đường đều đồ về Roma”; “Vinh quang thuộc về Hy Lạp và sự vĩ đại thuộc về La Mã”?
Chúng ta hãy bắt đầu cuộc hành trình khám phá hai nhà nước hùng mạnh nhất thời cổ đại
của nhân loại trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Hy Lạp và La Mã cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu và nhận xét được tác động của điều kiện
tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và
La Mã.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Điều kiện tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1, - Vị trí địa lí của Hy Lạp và La Mã cổ đại:
quan sát Hình 9.1, 9.2 và trả lời câu hỏi:
+ Hy Lạp:
+ Xác định vị trí địa lí của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
• Địa hình: có lãnh thổ rộng, bao gồm miền
+ Trình bày điều kiện tự nhiên có tác động đến sự hình lục địa Hy Lạp (nam bán đảo Banthành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ căng),miền đất ven bờ Tiểu Á và những đáo
đại.
thuộc biển Ê-giê.Địa hình bị chia cắt thành
vùng đồng bằng nhỏ hẹp bởi các dãy núi
-
thấp chạy đài ra biển, đất đai khô cằn.
• Biển đảo: Đường bờ biển dài, có hàng
nghìn hòn đảo nhỏ thuận tiện cho giao
thương, buôn bán. Bờ biển phía đông khúc
GV hướng dẫn HS so
sánh sự giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của La
Mã cổ đại so với Hy Lạp cổ đại:
+ Giống nhau: xung quanh đều được biển bao bọc; bờ
biển có nhiều vịnh, cảng nên thuận lợi để phát triển
khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió, tạo nên các
cảng tự nhiên. Pi-rê là cảng biển nổi tiếng
nhất.
• Đất đai: có ít đồng bằng.
+ La Mã :
thương mại đường biển; lòng đất có nhiều khoáng sản nên • Nơi khởi sinh nền văn mình La Mã là I-tathuận lợi phát triển luyện kim.
li-a, một bán đảo lớn, dài và hẹp hình chiếc
ủng kéo dài ra Địa Trung Hải, xung quanh
+ Khác nhau:
• La Mã cổ đại có nhiều đồng bằng rộng lớn nên trồng trọt
có ba đảo lớn là Xi-xin ởphía nam, Coóc-xơ
và Xác-đe-nhơ ơ phía tây.
và chăn nuôi có điều kiện phát triển, còn Hy Lạp bị chia • Bán đảo I-ta-li-a có nhiều đồng, chì, sắt và
cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, không thuận lợi cho hàng nghìn km đường bờ biển.
phát triển nông nghiệp trồng cây lương thực.
- Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự
• Với vị trí ở trung tâm Địa Trung Hải, La Mã không chỉ hình thành và phát triển của nền văn minh
có thuận lợi trong tiến hành buôn bán với các vùng xung Hy Lạp, La Mã cổ đại:
quanh Địa Trung Hải mà còn dễ dàng chinh phục những
vùng lãnh thổ mới và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn Hy Lạp ngày nay.
+ Về giá trị kinh tế và văn hoá của cây ô liu: Ô liu là cây
+ Hy Lạp:
• Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô
ráo, có nhiều ngày nắng trong năm, hầu hết
các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều
diễn ra ngoài trời.
trồng phổ biến nhất ở Hy Lạp. Dầu ô liu để chế biến thức • Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng
ăn, làm đẹp. Cành lá ô liu tượng trưng cho vinh quang, sống chủ yếu ven bờ biển và phụ thuộc vào
chiến thắng và hoà bình. Các cây ô liu cổ thụ mọc hoang biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn
được coi là linh thiêng và luật ở Athens cổ đại quy định: với biển (thương mại, đánh bắt cá, nuôi
kẻ nào dám đốn một cây ô liu mọc hoang sẽ bị xử tội chết trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng
(đến thế kỉ IV TCN giảm nhẹ thành lưu đày hoặc nộp biển, phát triển đóng tàu, thuyền, phát triển
phạt). Những vòng lá ô liu trao cho người chiến thắng thương mại trên biển; phát triển các ngành
trong các kì thi Olympia bắt buộc phải lấy từ các cây cổ thủ công nghiệp (làm gốm, chế tác đá; sản
thụ mọc hoang. Ngày nay, số lượng cây ô liu ở Hy Lạp rất xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu
lớn, bình quân 7 cây ô liu/một người dân. Hy Lạp là một vang; không thuận lợi cho phát triển nông
trong các quốc gia xuất khẩu dầu ô liu hàng đâu thế giới.
nghiệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
• Vai trò của vùng biển Pi-rê đối với sự phát
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
triển của kinh tế Hy Lạp: cảng Pi-rê với vị
trí nằm ở trung tâm Hy Lạp, đã trở thành
trung tâm buôn bán, phát triển mạnh các
ngành kinh tế hướng biển của khu vực Địa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trung Hải.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
+ La Mã:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
• Thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
• Các ngành thủ công rất phát triển.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội • Giao thương, hoạt động hàng hải phát
dung mới.
triển. Người La Mã có thể buôn bán khắp
các vùng xung quanh Địa Trung Hải, dễ
dàng chinh phục những vùng lãnh thổ mới
và quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
Hoạt động 2.2: Tổ chức nhà nước thành bang
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước thành bang ở Hy
Lạp
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tổ chức nhà nước thành bang
- GV giới thiệu kiến thức: Từ khoảng thế kỉ VIII đến thế
kỉ VI TCN, các thành bang ở Hy Lạp lần lượt ra đời.
Trong đó, hai thành bang tiêu biếu nhất là Xpác-ta và Aten. Đây là những nhà nước chiếm hữu nô lệ.
- GV giải thích khái niệm thành bang: là những nhà nước
nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh là vùng
đất trồng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu đài,
đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang
có bộ máy quyền lực riêng, luật pháp riêng và tài chính
riêng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi:
Trước bày tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp.
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo cặp, đọc mục Góc
khám phá về nhà nước Aten và trả lời câu hỏi: Hãy
kể tên các tầng lớp xã hội
trong thành bang A-ten.
- Tổ chức nhà nước thành bang ở Hy
Lạp:Các thành bang có đường biên giới lãnh
thổ, có chính quyền, quân đội, luật pháp, hệ
thông kinh tế, đo lường, tiên tệ và những
thần bảo hộ riêng. Mặc dù đều là nền
chuyên chính của giai cấp chủ nô, nhưng
thiết chế chính trị, tổ chức nhà nước ở mỗi
thành bang không giống nhau.
- Kể tên các tầng lớp xã hội trong thành
bang A-ten: công dân A-ten, kiều dân (dân
- GV mở rộng kiến thức:
+ Khái niệm “dân chủ” ngày nay có nguồn gốc từ tiếng
nơi khác đến ngụ cư), nô lệ phục dịch, Đại
hội nhân dân.
Hy Lạp và mang ý nghĩa Quyền lực thuộc về nhân dân.
+ Nền dân chủ của nhà nước
A-ten được thể hiện qua bức
tranh: Pericles đang đứng trên
bục diễn thuyết của cuộc họp
Đại hội công dân. Nhiều công
dân tham dự, có người đang
nằm, đang ngồi, đang làm
việc riêng (nói chuyện, uống
rượu,
nấu
ăn,....).
Nhiều
người chăm chú nghe bài diễn
thuyết của nhưng có những người phản đối (giơ tay đòi
đuổi ông xuống), vị trí ông đứng trên quảng trường cũng
không phải ở vị trí cao nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2.3: Tổ chức nhà nước đế chế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tổ chức nhà nước đế chế
- GV giới thiệu kiến thức:Khoảng thế kỉ III TCN, thành - Tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã:
bang La Mã lớn mạnh đã xâm chiếm các thành bang trên
bản đảo I-ta-li-a, chinh phục các vùng đất của người Hy
Lạp, các thành bang ven bờ Địa Trung Hải và trở thành
một đế quốc. Lãnh thổ của đế quốc La Mã mở rộng nhất
vào khoảng thế kỉ II.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục 3, quan sát Hình 9.2, 9.4, 9.5
và trả lời câu hỏi: Trình bày tổ
chức nhà nước đế chế ở La Mã.
+ Năm 27 TCN. Ốc-ta-viu-xơ trở thành
người thống trịduy nhất ở La Mã. Tuy
không tự xưng là hoàng đế nhưng trong
thực tế, Ốc-ta-viu-xơ đã nắm trong tay mọi
quyền hành và được gọi là Ô-gu-xtu-xơ
(đấng cao cả, tối cao).
+ Dưới thời Ô-gu-xtu-xơ, vai trò của Viện
Nguyên lão được coi trọng, với người,
nhiều chức năng của Đại hội nhân dân trước
đó được chuyển giao cho Viện Nguyên lão.
- GV mở rộng kiến thức: Viện Nguyên lão dưới thời Ôgu-xtu-xơ có quyền lực nhất nhưng sang thời đế chế thì
mất quyền lực vì bị hoàng đế thao túng, chức năng giảm
thiểu chỉ còn quyền thông qua luật, không được đề xuất
(quyền của hoàng đế), không có quyền phủ quyết.
- GV chia HS thành 2 nhóm và yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1:
- Kết quả Phiếu học tập số 1:
+ Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước để chế La - Sự khác nhau của nhà nước thành bang Hy
Mã có điểm gì khác nhau?
Lạp và nhà nước để chế La Mã:
+ Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà + Cơ quan quyền lực cao nhất:
nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp
lại không có xu hướng như vậy?
• Hy Lạp: Đại hội nhân dân.
• La Mã: Đấng tối cao - quyền lực nằm
trong tay một người như hoàng đế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Phạm vi lãnh thổ, mức độ dân chủ:
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu • Hy Lạp: tiêu biểu cho chế độ dân chủ cổ
cầu.
đại.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
• La Mã: có xu hướng độc quyền.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhà nước La Mã lại phát triển thành một
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng
như vậy vì:
+ Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, Á,
dung mới.
Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một
bộ máy nhà nước trong đó quyền lực tập
trung vào trong tay một người, đó là hoàng
đế.
+ Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại
chủ yếu phát triển kinh tế công thương
nghiệp, buôn bán bằng đường biển ở các hải
cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở
rộng lãnh thổ và hình thành nhà nước đế chế
như ở La Mã.
Hoạt động 2.4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy
Lạp và La Mã
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của
Hy Lạp và La Mã
mục 4, quan sát các hình từ Hình 9.6 đến Hình 9.12 và trả Kết quả Phiếu học tập số 2:
- Nhóm 1: Thành tựu về lịch pháp và thiên
lờiNhóm
+
câu hỏi
1: vào
Trình
Phiếu
bày học
thành
tậptựu
sốvề
2: lịch pháp và khoa học.
văn học.
+ Nhóm 2: Trình bày thành tựu về chữ viết, văn học, sử + Người Hy Lạp và La Mã đã biết làm ra
học
lịch, đó là dương lịch.
+ Nhóm 3: Trình bày thành tựu về kiến trúc, điêu khắc.
+ Hy Lạp được coi là quê hương của nhiều
lĩnh vực khoa học như thiên văn học, địa lí,
vật lí, triết học,....với nhiều tên tuổi nổi
tiếng như Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clit,...
+ Các nhà khoa học ở La Mã chủ yếu tiếp
thu những thành tựu trước đó của người Hy
Lạp.
- Nhóm 2: Thành tựu về chữ viết, văn học,
sử học.
+ Người Hy Lạp đã sáng tạo ra mẫu chữ cái
trên cơ sở mẫu chữ cổ tự có. Từ hệ thống
chữ cái của người Hy Lạp, người La Mã
sáng tạo ra mẫu chữ La-tinh, được truyền bá
và sử dụng rộng rãi trên thế giới sau này.
+ Thể loại văn học xuất hiện sớm nhất ở Hy
Lạp ở thần thoại. I-li-át và Ô-đi-xê là hai bộ
sử thi nổi tiếng của Hy Lạp.
+ Ở Hy Lạp xuất hiện nhiều nhà sử học nổi
- GV giới thiệu cho HS
tiếng như Hê-rô-đốt,...sử học Hy Lạp được
coi là cội nguồn của sử học phương Tây. Ở
• 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp còn được La Mã, nổi tiếng nhất là nhà sử học Pô-libảo tồn đến ngày nay:
biu-xơ.
• Văn học và kịch Hy Lạp.
- Nhóm 3: Thành tựu về kiến trúc, điêu
• Toán học, vật lí, triết học, y học vẫn được dạy trong các khắc: Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ,
nhà trường hiện nay (định lí tam giác đồng dạng của nguy nga và các tác phẩm điêu khắc tuyệt
Thales; định lí tam giác vuông của Pythagore; đòn bẩy, mĩ.
định lí về sức đẩy của nước, của Archimedes,...).
• Thế vận hội Olympia vẫn được tổ chức 4 năm một lần
như người Hy Lạp từng tổ chức, mặc dù những môn thi
đấu phong phú hơn. Ở Việt Nam, gần đây các cuộc thi
chạy Marathon đã trở nên phong phú.
+ Người La Mã đã sáng tạo ra loại bê tông siêu bền từ cao
su, vôi sống, cát, tro bụi núi lửa. Để xây dựng hệ thống
đường sá mà nay vẫn còn sử dụng được, người La Mã đào
sâu xuống 3m, rồi lót các tảng đá lớn, sau đó đổ đầy cát
sỏi, lấp các lỗ hổng. Trên mặt đường, họ ốp những phiến
đá lớn, có các rãnh để thoát nước khi trời mưa. Trên dọc
tuyến đường đều có đánh số km kể từ km số 0 ở Quảng
trường La Mã toả đến các tỉnh trong đế chế (câu thành
ngữ:“mọi con đường đều đổ về Roma” là vì thế).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 44.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Những tác động của điều kiện tự nhiên đối với
sự hình thành nền văn minh Hy Lạp và La Mã:
-
Hy Lạp:
Tác động đến cuộc sống: do khí hậu khô ráo, có nhiều ngày nắng trong năm, hầu hết
các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá đều diễn ra ngoài trời.
Tác động đến phát triển kinh tế: dân chúng sống chủ yếu ven bờ biển và phụ thuộc
vào biển, phát triển mạnh các ngành kinh tế gắn với biển (thương mại, đánh bắt cá,
nuôi trồng thuỷ, hải sản). Xây dựng các cảng biển, phát triển đóng tàu, thuyền, phát
triển thương mại trên biển; phát triển các ngành thủ công nghiệp (làm gốm, chế tác
đá; sản xuất dầu ô liu, trồng nho, chế biến rượu vang; không thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp.
Vai trò của vùng biển Pi-rê đối với sự phát triển của kinh tế Hy Lạp: cảng Pi-rê với
vị trí nằm ở trung tâm Hy Lạp, đã trở thành trung tâm buôn bán, phát triển mạnh các
ngành kinh tế hướng biển của khu vực Địa Trung Hải.
-
La Mã:
Thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Các ngành thủ công rất phát triển.
Giao thương, hoạt động hàng hải phát triển. Người La Mã có thể buôn bán khắp các
vùng xung quanh Địa Trung Hải, dễ dàng chinh phục những vùng lãnh thổ mới và
quản lí hiệu quả cả đế chế rộng lớn.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng
dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 48.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Tìm kiếm thông tin và giới thiệu một công trình
kiến trúc, điêu khắc của Hy Lạp và La Mã mà em ấn tượng nhất:
-
Tượng Lực sĩ ném đĩa là một bức tượng kinh điển của Hy Lạp cổ đại. Người vận
động viên đang thực hiện việc ném đĩa với một dáng vẻ hoàn hảo. Cơ bắp và biểu
hiện tập trung của anh tạo ra ấn tượng như một mũi tên đang căng trên dây cung
trước khi được thả ra. Hiện nguồn gốc của bức tượng này chưa được xác định rõ,
nhưng các nhà nghiên cứu xác định tượng được hoàn thành vào cuối giai đoạn 260450 TCN. Nó được biết đến qua nhiều bản sao La Mã.
-
Một số ý kiến cho rằng bức tượng Lực sĩ ném đĩa miêu tả lại hình
thể, hành động, tư thế của một vận đông viên olympic thời bất giờ.
Tuy nhiên, các chuyên gia hiện vẫn chưa biết rõ tại sao những vận
động viên thi đấu trong các kỳ Olympic thuở ban đầu lại khỏa thân.
Tuy nhiên, một số người cho rằng, nó bắt nguồn từ một sự kiện hy
hữu, khi một vận động viên chiến thắng cuộc thi chạy 200m sau khi
để mất quần và các đối thủ đã nhanh chóng bắt chước anh ta.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm….:
Câu hỏi:
- Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước để chế La Mã có điểm gì khác nhau?
- Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước
thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy?
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về lịch pháp và khoa học.
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 2:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về chữ viết, văn học, sử học
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 3:
Câu hỏi:Trình bày thành tựu về kiến trúc, điêu khắc.
Trả lời:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
 









Các ý kiến mới nhất