CD - Bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 14h:33' 06-01-2025
Dung lượng: 216.6 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 14h:33' 06-01-2025
Dung lượng: 216.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Bài 7: TÊN BÀI DẠY: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT
CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ, THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP
CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ VÀ NHÓM.
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phí kim,
tính acid, tính base.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát biến đổi thành phần và tính chất acid base của
các oxide và các hydroxide qua các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được xu hướng biến đối bán kính nguyên tử trong một
chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa
theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Nhận xét và giải thích được xu
hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong
một nhóm (nhóm A); Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì; Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của nguyên tố, đơn chất và hợp
chất trong bảng tuần hoàn.
- Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ khoa học để giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài
cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Hoạt động nhóm
một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống. -Có niềm
say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Slide trình chiếu, giáo án.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Thẻ plicker, phiếu hẹn hò.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (khoảng 7 phút)
a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và phân loại được tính chất nguyên tố: kim loại, phi kim, khí hiếm
b) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành nội dung trong PHT số 1.
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh hoàn thành nội dung trong PHT số 1.
Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thống nhất để ghi lại kết quả vào bảng phụ, vở cá
nhân, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.
+ Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm/cá nhân báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- Vị trí của các nguyên tố trong bảng TH
- Electron hóa trị quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố. Do đó những nguyên tố mà nguyên tử
của nó có 1-3 electron lớp ngoài cùng thường là kim loại
có 5-7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim
có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He)
- Vì là hoạt động mở đầu nên GV không chốt kiến thức. GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình
thành kiến thức.
+ Kết luận, nhận định: Mâu thuẫn nhận thức khi HS không nêu được so sánh được tính chất của các
nguyên tố
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (khoảng 128 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được quy luật biến đổi biến đổi bán kính nguyên tử, tính phi kim- phi kim, độ âm điện trong
một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để giải thích được quy luật biến đổi biến đổi bán kính
nguyên tử, tính kim loại- phi kim, độ âm điện trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
- Tìm tòi để so sánh bán kính nguyên tử, tính kim loại- phi kim của các nguyên tố trong một chu kì hoặc
trong một nhóm (nhóm A)
- Quy luật biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
b) Tổ chức thực hiện:
2.1 Tìm hiểu quy luật biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong 1 chu kì và trong 1
nhóm A. (Khoảng 38 phút)
Chuyển giao nhiệm vụ: - Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (đã được thực hiện ở tiết học trước): chia lớp thành 8 nhóm và phân
công nghiên cứu 4 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 2:
1. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2 theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
2. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3 theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
3. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm IA theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
4. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm VIIA theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập trong phiếu học tập 2: Nhiệm vụ nghiên cứu của mỗi nhóm
bao gồm:
- Nêu xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử.
- Giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử.
+ Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự đánh giá
Báo cáo:
+ Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và
có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
+ GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá/ kết luận:
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại xu hướng biến đổi
bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm A.
I. Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử R
* Trong 1 chu kì, Z tăng => R nguyên tử giảm
Giải thích: Trong 1 chu kì theo chiều tăng Z+, các nguyên tử có cùng số lớp e, số e lớp ngoài cùng tăng
làm tăng lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng => bán kính nguyên tử giảm.
* Trong 1 nhóm A, Z tăng => R nguyên tử tăng
Giải thích: Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng Z + do số lớp e tăng nhanh, số e lớp ngoài cùng không đổi,
lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng giảm => bán kính nguyên tử tăng.
Tiết 2
2.2. TÌM HIỂU QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM, ĐỘ ÂM ĐIỆN
TRONG CHU KÌ VÀ NHÓM A (45 phút)
a) Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
b) Tổ chức thực hiện:
2.2.1. Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
1. Độ âm điện
a) Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học
Lưu ý: Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh và ngược lại
b) Bảng độ âm điện
GV đặt câu hỏi và cho HS xung phong trả lời, sau đó GV nhận xét và chốt đáp án.
Câu 1: Em có nhận xét gì từ bảng số liệu giá trị độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố nhóm A
và trong 1 chu kì? Giải thích.
Câu 2: Hãy cho biết vì sao trong bảng số liệu trên, giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố
nhóm VIIIA lại để trống?
2. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương.
M Mn+ + ne
- Tính phi kim là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm e để trở thành ion âm.
X + me Xm+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp tìm hiểu tính kim loại, tính phi
kim.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên quan sát các cặp làm việc, ghi
chép lại những thiếu sót, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ
trợ hợp lí.
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
+ Đánh giá: GV nhận xét kết quả của các nhóm, chốt lại tính kim loại, phi kim.
- Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim
GV dùng kĩ thuật mảnh ghép
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (Nếu được thì giao nhiệm vụ này trước tiết học): chia lớp thành 6
nhóm và phân công nghiên cứu 3 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 3:
1. Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong 1 chu kì.
2. Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong 1 nhóm A.
3. Xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm A.
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2,3 và 4,5,6 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận
với các nhóm còn lại.
+Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm về các nội dung trong phiếu học tập 3:
-Nhóm 1,4 Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì.
-Nhóm 2,5: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm A.
-Nhóm 3,6: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố trong một chu kì và nhóm A.
- Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự đánh giá
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đánh giá: GV nhận xét kết quả của các nhóm, giải thích thêm (nếu cần)
- Trong mỗi chu kì, Z+ tăng , tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
- Giải thích: Trong 1 chu kì, Z+ tăng, R giảm, I 1 tăng, làm khả năng nhường e giảm nên tính kim loại
giảm, khả năng nhận e tăng nên tính phi kim tăng.
Ví dụ: Trong chu kì 3 theo chiều Z tăng tính kim loại:
Na > Mg > Al > Si > P > S > Cl.
- Trong một nhóm A, Z+ tăng, tính kim loại của nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.
- Giải thích: trong 1 nhóm A, Z+ tăng, R tăng , I1 giảm, khả năng nhường e tăng làm tăng tính kim loại,
khả năng nhận e giảm làm giảm tính phi kim.
Ví dụ: Tính kim loại của nhóm IA theo chiều Z tăng: Li < Na < K < Rb < Cs.
Tiết 3
2.3: TÌM HIỂU XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT ACID/BASE CỦA CÁC
OXIDE VÀ CÁC HYDROXIDE THEO CHU KÌ (45 phút)
a) Mục tiêu: Biết được sự biến đổi tính chất của các oxid, hydroxide trong một chu kì.
b) Tổ chức thực hiện:
Kỹ thuật dạy học: mảnh ghép
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (đã được thực hiện ở tiết học trước): chia lớp thành 4 nhóm và phân
công nghiên cứu 2 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 4:
1. Xu hướng biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
2. Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2 và 3,4 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận với
các nhóm còn lại.
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2 và 3, 4 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận với
các nhóm còn lại.
+ Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm về các nội dung trong phiếu học tập 4:
-Nhóm 1,2: Nêu quy luật biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
-Nhóm 2,4: Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
- Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Báo cáo: Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự
đánh giá
+ Đánh giá: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
sung. GV nhận xét kết quả của các nhóm, giải thích thêm (nếu cần).
Quy luật biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì (15 phút)
- Trong 1 chu kì, từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7
IA
IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
I
II
III
IV
V
VI
VII
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
bazơ
bazơ
l/tính
axit
axit
axit
axit
NaOH
Al(OH)3
HClO4
Mg(OH)2
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
Bazơ
Hidroxit
Axit
Hidroxit
Bazơ
Axit
Axit
Axit
mạnh
lưỡng
rất
yếu
yếu
TB
mạnh
kiềm
tính
mạnh
2. Quy luật biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì (15 phút)
- Tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì biến thiên cùng chiều với tính kim
loại và phi kim của các nguyên tố.
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
bazơ
bazơ
l/tính
axit
axit
axit
axit
NaOH
HClO4
Mg(OH)2 Al(OH)3 H2SiO3
H3PO4
H2SO4
Bazơ
Axit
Bazơ
Hidroxit
Axit
Axit
Axit
mạnh
rất
yếu
lưỡng tính
yếu
TB
mạnh
kiềm
mạnh
Hidroxit
Bazơ
Axit
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nghiên cứu quy luật biến đổi thành phần và tính chất acid/base của
các oxide và các hydroxide theo chu kì
+ + Thực hiện nhiệm vụ: thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đánh giá/ kết luận: GV nhận xét kết quả của các nhóm, chốt lại quy luật biến đổi thành phần và tính
chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
Tiết 4
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu :
- So sánh bán kính nguyên tử, tính kim loại- phi kim của các nguyên tố trong một chu kì hoặc trong một
nhóm (nhóm A)
- Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự
đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
b. Tổ chức thực hiện
+ GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thành phiếu học tập số 5
+ HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở phiếu học tập số 5.
- Học sinh hoạt động cá nhân và cặp đôi để hoàn thành các câu hỏi lồng ghép trong các hoạt động hình
thành kiến thức.
+ Báo cáo kết quả và thảo luận: Giáo viên mời đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
hoàn thiện. Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5.
+ Kết luận, nhận định: Dự kiến một số khó khăn của học sinh: Một số dạng bài tập HS chưa biết cách giải
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được học về sự biến đổi bán kính nguyên tử để so sánh bán kính
nguyên tử khác chu kì và nhóm ; bán kính nguyên tử và ion
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh như mục nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo
- GV chấm bài nhận xét và có thể cho điểm
- Nhiệm vụ về nhà
(1) Em hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần, giải thích:
Mg (Z=12) ; Al(Z=13); K(Z=19); Ca(Z=20).
(2) Cho nguyên tố X có phân mức năng lượng cao nhất là 3p 5, nguyên tố Y có 19 hạt proton, nguyên
tố T cùng nhóm với nguyên tố X thuộc 2 chu kì liên tiếp có ZT > ZX.
a. Xác định vị trí, cấu hình electron của 3 nguyên tố trên?
b. So sánh bán kính của 3 nguyên tử X, Y, T.
c. So sánh tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide trên.
- Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở
IV. PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
4.1 Phiếu học tập của hoạt động khởi động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Em hãy xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sau: Li ( Z=3),
F (Z=9), Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18)
Câu 2: Xác định số electron hóa trị, số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố sau? Phân loại tính chất
nguyên tố: kim loại, phi kim, khí hiếm?
4.2 Phiếu học tập của hoạt động 2.1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 2 . Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 3. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
IA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 4. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
VIIA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
4.3 Phiếu học tập của hoạt động 2.2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm 1,4: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên
tử các nguyên tố trong một chu kì.
Nhóm 2,5: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên
tử các nguyên tố trong một nhóm A.
-Nhóm 3,6: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố trong một chu kì và nhóm A.
4.4 Phiếu học tập của hoạt động 2.3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
- Nhóm 1, 3. Xu hướng biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
- Nhóm 2, 4. Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
4.5 Phiếu học tập của hoạt động luyện tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. kim loại mạnh nhất là natri.
B. phi kim mạnh nhất là clo.
C. phi kim mạnh nhất là oxi.
D. phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 2. Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 17. Nếu sắp xếp các nguyên tố
theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng?
A. ZB. XC. XD. YCâu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân tăng dần
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 4. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba. Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng,
tính kim loại thay đổi theo chiều
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. tăng rồi giảm.
D. giảm rồi tăng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A. độ âm điện tăng dần, tính phi kim tăng dần .
B. độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần .
C. độ âm điện tăng dần, tính kim loại tăng dần.
D. độ âm điện giảm dần, tính kim loại giảm dần.
Câu 6. Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
A. bán kính nguyên tử.
B. độ âm điện.
C. tính kim loại, tính phi kim
D. nguyên tử khối.
Câu 7. Độ âm điện của dãy các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl được sắp xếp theo chiều
A. không thay đổi.
B. tăng dần.
C. không xác định.
D. giảm dần.
Câu 8. Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
B. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
D. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu 9. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
A. Na.
B. Cl.
C. F.
D. Cs.
Câu 10: Cho các nguyên tố: K (Z = 19); N; Mg (Z = 12) và Si (Z = 14). Dãy gồm các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái qua phải là
A. N, Si, Mg và K
B. K, Mg, Si
C. K, Mg, N và Si
D. Mg, K, Si và N
Câu 11: Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH) 2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau
đây?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Câu 12: Tính axit của các HX (X: F, Cl, Br, I) tăng dần theo dãy nào sau đây?
A. HF < HCl < HBr < HI.
B. HCl < HF < HBr < HI.
C. HF < HI < HBr < HF.
D. HI < HBr < HCl < HF.
Câu 13: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
A. H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4.
B. HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3.
C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
D. H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
Câu 14: Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2. Trong hợp chất khí với hiđro chứa 75% khối lượng R.
Hợp chất với hiđro có công thức là
A. CH3.
B. NH3.
C. CH4.
D. SH2.
4.5 Bảng kiểm để HS tự đánh giá hoạt động 2.1
BẢNG KIỂM
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ TRONG MỘT CHU KÌ, TRONG MỘT NHÓM A
XÁC NHẬN
ST
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
T
CÓ
KHÔNG
Có nêu được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
1
tử trong một chu kỳ không?.
Có nêu được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
tử trong một nhóm A không?.
Có giải thích được xu hướng biến đổi bán kính
2
nguyên tử trong một chu kì không?
Có giải thích được xu hướng biến đổi bán kính
3
nguyên tử trong một nhóm A không?
Có sắp xếp được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
4
dần bán kính nguyên tử trong một chu kì không?
Có sắp xếp được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
5
dần bán kính nguyên tử trong một nhóm A không?
Có so sánh được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
dần bán kính nguyên tử theo chu kỳ và nhóm A
6
không?
Dự đoán được mối liên quan giữa bán kính nguyên
7
tử với sự biến đổi tính kim loại, phi kim không?
4.6. Bảng kiểm để HS tự đánh giá đồng đẳng năng lực hợp tác hoạt động 2.2, 2.3
- Tiêu chí đánh giá thái độ tích cực tìm hiểu: Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện
và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A. Quy luật biến
đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
T
Vấn đề
Phương án lựa chọn
T
Thường
ThỉnhHiếm
xuyên
1
2
3
4
5
6
7
8
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được phân công
Thực hiện đúng theo cách thức hợp tác mà
nhóm đã xác định
Tập trung, chú ý trong quá trình làm việc
Chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong nhóm hoàn
thành nhiệm vụ
Có thái độ thiện chí, sẵn sàng thỏa hiệp
Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến đó là
đúng
Bình tĩnh, kiềm chế được sự bực tức, nóng
nảy.
Các bạn trong nhóm hiểu rõ nội dung khi tôi
thoảng
khi,
không
bao giờ
trình bày ý kiến của mình.
9 Ghi chép lại ý kiến của các bạn trong nhóm
10 Khi không đồng ý với ý kiến của bạn, tôi luôn
hỏi, phản biện lại một cách lịch sự
11 Luôn bảo vệ ý kiến của mình một cách nhẹ
nhàng, thuyết phục
12 Biết sắp xếp, tổng hợp lại ý kiến của các bạn
một cách chính xác, hợp lí.
13 Đưa ra được nhận định đúng khi đánh giá về
bản thân.
14 Khách quan, công bằng khi đánh giá các bạn.
4.7 Bảng kiểm để HS tự đánh giá hoạt động 3
Thang đánh giá thái độ
Mức độ
1
2
Nhân ái
Gây cản trở các Không hợp tác
thành viên trong với thành viên
nhóm.
trong nhóm.
Tự đánh giá
Chăm chỉ
Cản trở hoạt động Không tham gia
của nhóm
hoạt động nhóm.
Tự đánh giá
Trách nhiệm
Tự đánh giá
3
4
Chỉ tôn trọng Tôn trọng các
nhóm trưởng.
thành viên trong
nhóm
Có những đóng Có đóng
góp nhỏ cho nhiều cho
nhóm
động nhóm
góp
hoạt
Không chịu trách Chưa sẵn sàng Chịu trách nhiệm Tự giác chịu trách
nhiệm về sản chịu trách nhiệm về sản phẩm nhiệm về sản
phẩm chung
về sản phẩm chung khi được phẩm chung.
chung
yêu cầu
BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
Mức độ nhận biết.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Tỷ khối.
B. Số lớp electron.
C. Số e lớp ngoài cùng.
D. Điện tích hạt nhân.
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Cl.
B. I.
C. Br.
D. F.
Câu 3: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
B. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
C. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. Khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Câu 4: Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Bán kính nguyên tử.
B. Nguyên tử khối.
C. Tính kim loại, tính phi kim.
D. Hoá trị cao nhất với oxi.
Câu 5: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử các nguyên tố
A. Tăng theo chiều tăng của độ âm điện.
B. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Câu 6: Sự biến đổi độ âm điện của dãy nguyên tố F, Cl, Br, I là
A. Không xác định.
B. Tăng dần.
C. Giảm dần.
D. Không biến đổi.
Câu 7: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. Kim loại mạnh nhất là natri.
B. Phi kim mạnh nhất là clo.
C. Phi kim mạnh nhất là oxi.
D. Phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 8: Các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron
nguyên tử quyết định tính chất hoá học của nhóm là
A. Số electron lớp K bằng 2.
B. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
C. Số lớp electron như nhau.
D. Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 1.
Mức độ hiểu.
Câu 9: Các phát biểu về nguyên tố nhóm IA (trừ H) như sau:
1/ còn gọi là nhóm kim loại kiềm 2/ Có 1 electron hoá trị 3/ Dễ nhường 1 electron.
Những câu phát biểu đúng là
A. 1 và 3.
B. 1, 2 và 3.
C. 2 và 3.
D. 1 và 2.
Câu 10: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. I, Br, Cl, P.
B. O, S, Se, Te.
C. C, N, O, F.
D. Na, Mg, Al, Si.
Câu 11: Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
B. Tính phi kim của các nguyên tố tố giảm dần.
C. Tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần.
D. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.
Câu 12: Dãy các nguyên tố nhóm VA gồm: N, P, As, Sb, Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân
tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều
A. Giảm dần.
B. Giảm rồi tăng.
C. Tăng rồi giảm.
D. Tăng dần
Mức độ vận dụng
Câu 13: Các nguyên tố: nitơ, silic, oxi, photpho; tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ
tự là
A. Si < N < P < O.
B. Si < P < N < O.
C. P < N < Si < O.
D. O < N < P < Si.
Câu 14: Trong các dãy sau, dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A. Mg > S > Cl > F.
B. F > Cl > S > Mg.
C. Cl > F > S > Mg.
D. S > Mg > Cl > F.
Câu 15: Các nguyên tố: Cs, Mg, Al, K, Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự mạnh dần về tính kim loại là
A. Cs, Mg, Al, K , Na.
B. Al, Mg, Na, K, Cs.
C. Mg, Al, K, Na, Cs.
D. Cs, Mg, Al, K , Na.
Câu 16: Cho các nguyên tố: X (Z = 19), Y (Z = 11), R (Z = 17), T (Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp
theo chiều tính phi kim tăng dần từ trái sang phải là
A. X, T, Y, R.
B. T, R, X, Y.
C. Y, X, R, T.
D. Y, R, X, T.
CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ, THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP
CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ VÀ NHÓM.
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực hóa học
- Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phí kim,
tính acid, tính base.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát biến đổi thành phần và tính chất acid base của
các oxide và các hydroxide qua các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được xu hướng biến đối bán kính nguyên tử trong một
chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa
theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Nhận xét và giải thích được xu
hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong
một nhóm (nhóm A); Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì; Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của nguyên tố, đơn chất và hợp
chất trong bảng tuần hoàn.
- Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ khoa học để giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài
cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Hoạt động nhóm
một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và
trình bày báo cáo,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống. -Có niềm
say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Slide trình chiếu, giáo án.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Thẻ plicker, phiếu hẹn hò.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (khoảng 7 phút)
a) Mục tiêu: Xác định được vị trí và phân loại được tính chất nguyên tố: kim loại, phi kim, khí hiếm
b) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành nội dung trong PHT số 1.
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh hoàn thành nội dung trong PHT số 1.
Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thống nhất để ghi lại kết quả vào bảng phụ, vở cá
nhân, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.
+ Báo cáo, thảo luận:
HĐ chung cả lớp:
- GV mời một nhóm/cá nhân báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- Vị trí của các nguyên tố trong bảng TH
- Electron hóa trị quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố. Do đó những nguyên tố mà nguyên tử
của nó có 1-3 electron lớp ngoài cùng thường là kim loại
có 5-7 electron lớp ngoài cùng thường là phi kim
có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm (trừ He)
- Vì là hoạt động mở đầu nên GV không chốt kiến thức. GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình
thành kiến thức.
+ Kết luận, nhận định: Mâu thuẫn nhận thức khi HS không nêu được so sánh được tính chất của các
nguyên tố
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (khoảng 128 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được quy luật biến đổi biến đổi bán kính nguyên tử, tính phi kim- phi kim, độ âm điện trong
một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để giải thích được quy luật biến đổi biến đổi bán kính
nguyên tử, tính kim loại- phi kim, độ âm điện trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
- Tìm tòi để so sánh bán kính nguyên tử, tính kim loại- phi kim của các nguyên tố trong một chu kì hoặc
trong một nhóm (nhóm A)
- Quy luật biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
b) Tổ chức thực hiện:
2.1 Tìm hiểu quy luật biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong 1 chu kì và trong 1
nhóm A. (Khoảng 38 phút)
Chuyển giao nhiệm vụ: - Kỹ thuật dạy học: Khăn trải bàn
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (đã được thực hiện ở tiết học trước): chia lớp thành 8 nhóm và phân
công nghiên cứu 4 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 2:
1. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2 theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
2. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3 theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
3. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm IA theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
4. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm VIIA theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập trong phiếu học tập 2: Nhiệm vụ nghiên cứu của mỗi nhóm
bao gồm:
- Nêu xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử.
- Giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử.
+ Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự đánh giá
Báo cáo:
+ Giáo viên quan sát các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và
có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
+ GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đánh giá/ kết luận:
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự chia sẻ của các nhóm khác, giáo viên chốt lại xu hướng biến đổi
bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm A.
I. Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử R
* Trong 1 chu kì, Z tăng => R nguyên tử giảm
Giải thích: Trong 1 chu kì theo chiều tăng Z+, các nguyên tử có cùng số lớp e, số e lớp ngoài cùng tăng
làm tăng lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng => bán kính nguyên tử giảm.
* Trong 1 nhóm A, Z tăng => R nguyên tử tăng
Giải thích: Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng Z + do số lớp e tăng nhanh, số e lớp ngoài cùng không đổi,
lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng giảm => bán kính nguyên tử tăng.
Tiết 2
2.2. TÌM HIỂU QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM, ĐỘ ÂM ĐIỆN
TRONG CHU KÌ VÀ NHÓM A (45 phút)
a) Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
b) Tổ chức thực hiện:
2.2.1. Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
1. Độ âm điện
a) Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học
Lưu ý: Độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì tính phi kim của nó càng mạnh và ngược lại
b) Bảng độ âm điện
GV đặt câu hỏi và cho HS xung phong trả lời, sau đó GV nhận xét và chốt đáp án.
Câu 1: Em có nhận xét gì từ bảng số liệu giá trị độ âm điện của nguyên tử một số nguyên tố nhóm A
và trong 1 chu kì? Giải thích.
Câu 2: Hãy cho biết vì sao trong bảng số liệu trên, giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố
nhóm VIIIA lại để trống?
2. Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương.
M Mn+ + ne
- Tính phi kim là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm e để trở thành ion âm.
X + me Xm+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp tìm hiểu tính kim loại, tính phi
kim.
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao. Giáo viên quan sát các cặp làm việc, ghi
chép lại những thiếu sót, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ
trợ hợp lí.
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
+ Đánh giá: GV nhận xét kết quả của các nhóm, chốt lại tính kim loại, phi kim.
- Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim
GV dùng kĩ thuật mảnh ghép
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (Nếu được thì giao nhiệm vụ này trước tiết học): chia lớp thành 6
nhóm và phân công nghiên cứu 3 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 3:
1. Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong 1 chu kì.
2. Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong 1 nhóm A.
3. Xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong 1 chu kì và nhóm A.
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2,3 và 4,5,6 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận
với các nhóm còn lại.
+Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm về các nội dung trong phiếu học tập 3:
-Nhóm 1,4 Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì.
-Nhóm 2,5: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của
nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm A.
-Nhóm 3,6: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố trong một chu kì và nhóm A.
- Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự đánh giá
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đánh giá: GV nhận xét kết quả của các nhóm, giải thích thêm (nếu cần)
- Trong mỗi chu kì, Z+ tăng , tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
- Giải thích: Trong 1 chu kì, Z+ tăng, R giảm, I 1 tăng, làm khả năng nhường e giảm nên tính kim loại
giảm, khả năng nhận e tăng nên tính phi kim tăng.
Ví dụ: Trong chu kì 3 theo chiều Z tăng tính kim loại:
Na > Mg > Al > Si > P > S > Cl.
- Trong một nhóm A, Z+ tăng, tính kim loại của nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.
- Giải thích: trong 1 nhóm A, Z+ tăng, R tăng , I1 giảm, khả năng nhường e tăng làm tăng tính kim loại,
khả năng nhận e giảm làm giảm tính phi kim.
Ví dụ: Tính kim loại của nhóm IA theo chiều Z tăng: Li < Na < K < Rb < Cs.
Tiết 3
2.3: TÌM HIỂU XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT ACID/BASE CỦA CÁC
OXIDE VÀ CÁC HYDROXIDE THEO CHU KÌ (45 phút)
a) Mục tiêu: Biết được sự biến đổi tính chất của các oxid, hydroxide trong một chu kì.
b) Tổ chức thực hiện:
Kỹ thuật dạy học: mảnh ghép
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tâp (đã được thực hiện ở tiết học trước): chia lớp thành 4 nhóm và phân
công nghiên cứu 2 nội dung tương ứng trong phiếu học tập 4:
1. Xu hướng biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
2. Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2 và 3,4 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận với
các nhóm còn lại.
+ GV yêu cầu HS các nhóm 1,2 và 3, 4 di chuyển chéo chia sẽ nội dung nhóm mình vừa thảo luận với
các nhóm còn lại.
+ Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm về các nội dung trong phiếu học tập 4:
-Nhóm 1,2: Nêu quy luật biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
-Nhóm 2,4: Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
- Sản phẩm được trình bày trên giấy A1
+ Báo cáo: Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự
đánh giá
+ Đánh giá: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
sung. GV nhận xét kết quả của các nhóm, giải thích thêm (nếu cần).
Quy luật biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì (15 phút)
- Trong 1 chu kì, từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7
IA
IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
I
II
III
IV
V
VI
VII
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
bazơ
bazơ
l/tính
axit
axit
axit
axit
NaOH
Al(OH)3
HClO4
Mg(OH)2
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
Bazơ
Hidroxit
Axit
Hidroxit
Bazơ
Axit
Axit
Axit
mạnh
lưỡng
rất
yếu
yếu
TB
mạnh
kiềm
tính
mạnh
2. Quy luật biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì (15 phút)
- Tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì biến thiên cùng chiều với tính kim
loại và phi kim của các nguyên tố.
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
Oxit
bazơ
bazơ
l/tính
axit
axit
axit
axit
NaOH
HClO4
Mg(OH)2 Al(OH)3 H2SiO3
H3PO4
H2SO4
Bazơ
Axit
Bazơ
Hidroxit
Axit
Axit
Axit
mạnh
rất
yếu
lưỡng tính
yếu
TB
mạnh
kiềm
mạnh
Hidroxit
Bazơ
Axit
+ GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nghiên cứu quy luật biến đổi thành phần và tính chất acid/base của
các oxide và các hydroxide theo chu kì
+ + Thực hiện nhiệm vụ: thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Báo cáo: GV gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu trả lời và đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đánh giá/ kết luận: GV nhận xét kết quả của các nhóm, chốt lại quy luật biến đổi thành phần và tính
chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
Tiết 4
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu :
- So sánh bán kính nguyên tử, tính kim loại- phi kim của các nguyên tố trong một chu kì hoặc trong một
nhóm (nhóm A)
- Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự
đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
b. Tổ chức thực hiện
+ GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thành phiếu học tập số 5
+ HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở phiếu học tập số 5.
- Học sinh hoạt động cá nhân và cặp đôi để hoàn thành các câu hỏi lồng ghép trong các hoạt động hình
thành kiến thức.
+ Báo cáo kết quả và thảo luận: Giáo viên mời đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
hoàn thiện. Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5.
+ Kết luận, nhận định: Dự kiến một số khó khăn của học sinh: Một số dạng bài tập HS chưa biết cách giải
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được học về sự biến đổi bán kính nguyên tử để so sánh bán kính
nguyên tử khác chu kì và nhóm ; bán kính nguyên tử và ion
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh như mục nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo
- GV chấm bài nhận xét và có thể cho điểm
- Nhiệm vụ về nhà
(1) Em hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần, giải thích:
Mg (Z=12) ; Al(Z=13); K(Z=19); Ca(Z=20).
(2) Cho nguyên tố X có phân mức năng lượng cao nhất là 3p 5, nguyên tố Y có 19 hạt proton, nguyên
tố T cùng nhóm với nguyên tố X thuộc 2 chu kì liên tiếp có ZT > ZX.
a. Xác định vị trí, cấu hình electron của 3 nguyên tố trên?
b. So sánh bán kính của 3 nguyên tử X, Y, T.
c. So sánh tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide trên.
- Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở
IV. PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
4.1 Phiếu học tập của hoạt động khởi động
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Em hãy xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sau: Li ( Z=3),
F (Z=9), Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18)
Câu 2: Xác định số electron hóa trị, số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố sau? Phân loại tính chất
nguyên tố: kim loại, phi kim, khí hiếm?
4.2 Phiếu học tập của hoạt động 2.1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm 1. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 2 . Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 3. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
IA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nhóm 4. Nêu và giải thích xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm
VIIA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
4.3 Phiếu học tập của hoạt động 2.2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm 1,4: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên
tử các nguyên tố trong một chu kì.
Nhóm 2,5: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên
tử các nguyên tố trong một nhóm A.
-Nhóm 3,6: Nêu xu hướng biến đổi và giải thích xu hướng biến đổi độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố trong một chu kì và nhóm A.
4.4 Phiếu học tập của hoạt động 2.3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
- Nhóm 1, 3. Xu hướng biến đổi thành phần acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
- Nhóm 2, 4. Nêu xu hướng biến đổi tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
4.5 Phiếu học tập của hoạt động luyện tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. kim loại mạnh nhất là natri.
B. phi kim mạnh nhất là clo.
C. phi kim mạnh nhất là oxi.
D. phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 2. Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 17. Nếu sắp xếp các nguyên tố
theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng?
A. Z
Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân tăng dần
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 4. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba. Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng,
tính kim loại thay đổi theo chiều
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. tăng rồi giảm.
D. giảm rồi tăng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A. độ âm điện tăng dần, tính phi kim tăng dần .
B. độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần .
C. độ âm điện tăng dần, tính kim loại tăng dần.
D. độ âm điện giảm dần, tính kim loại giảm dần.
Câu 6. Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
A. bán kính nguyên tử.
B. độ âm điện.
C. tính kim loại, tính phi kim
D. nguyên tử khối.
Câu 7. Độ âm điện của dãy các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl được sắp xếp theo chiều
A. không thay đổi.
B. tăng dần.
C. không xác định.
D. giảm dần.
Câu 8. Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
B. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
D. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu 9. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
A. Na.
B. Cl.
C. F.
D. Cs.
Câu 10: Cho các nguyên tố: K (Z = 19); N; Mg (Z = 12) và Si (Z = 14). Dãy gồm các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái qua phải là
A. N, Si, Mg và K
B. K, Mg, Si
C. K, Mg, N và Si
D. Mg, K, Si và N
Câu 11: Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH) 2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau
đây?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Câu 12: Tính axit của các HX (X: F, Cl, Br, I) tăng dần theo dãy nào sau đây?
A. HF < HCl < HBr < HI.
B. HCl < HF < HBr < HI.
C. HF < HI < HBr < HF.
D. HI < HBr < HCl < HF.
Câu 13: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
A. H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4.
B. HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3.
C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
D. H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
Câu 14: Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2. Trong hợp chất khí với hiđro chứa 75% khối lượng R.
Hợp chất với hiđro có công thức là
A. CH3.
B. NH3.
C. CH4.
D. SH2.
4.5 Bảng kiểm để HS tự đánh giá hoạt động 2.1
BẢNG KIỂM
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ TRONG MỘT CHU KÌ, TRONG MỘT NHÓM A
XÁC NHẬN
ST
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
T
CÓ
KHÔNG
Có nêu được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
1
tử trong một chu kỳ không?.
Có nêu được xu hướng biến đổi bán kính nguyên
tử trong một nhóm A không?.
Có giải thích được xu hướng biến đổi bán kính
2
nguyên tử trong một chu kì không?
Có giải thích được xu hướng biến đổi bán kính
3
nguyên tử trong một nhóm A không?
Có sắp xếp được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
4
dần bán kính nguyên tử trong một chu kì không?
Có sắp xếp được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
5
dần bán kính nguyên tử trong một nhóm A không?
Có so sánh được thứ tự theo chiều tăng dần/giảm
dần bán kính nguyên tử theo chu kỳ và nhóm A
6
không?
Dự đoán được mối liên quan giữa bán kính nguyên
7
tử với sự biến đổi tính kim loại, phi kim không?
4.6. Bảng kiểm để HS tự đánh giá đồng đẳng năng lực hợp tác hoạt động 2.2, 2.3
- Tiêu chí đánh giá thái độ tích cực tìm hiểu: Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện
và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A. Quy luật biến
đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
T
Vấn đề
Phương án lựa chọn
T
Thường
ThỉnhHiếm
xuyên
1
2
3
4
5
6
7
8
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được phân công
Thực hiện đúng theo cách thức hợp tác mà
nhóm đã xác định
Tập trung, chú ý trong quá trình làm việc
Chia sẻ, giúp đỡ các bạn trong nhóm hoàn
thành nhiệm vụ
Có thái độ thiện chí, sẵn sàng thỏa hiệp
Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến đó là
đúng
Bình tĩnh, kiềm chế được sự bực tức, nóng
nảy.
Các bạn trong nhóm hiểu rõ nội dung khi tôi
thoảng
khi,
không
bao giờ
trình bày ý kiến của mình.
9 Ghi chép lại ý kiến của các bạn trong nhóm
10 Khi không đồng ý với ý kiến của bạn, tôi luôn
hỏi, phản biện lại một cách lịch sự
11 Luôn bảo vệ ý kiến của mình một cách nhẹ
nhàng, thuyết phục
12 Biết sắp xếp, tổng hợp lại ý kiến của các bạn
một cách chính xác, hợp lí.
13 Đưa ra được nhận định đúng khi đánh giá về
bản thân.
14 Khách quan, công bằng khi đánh giá các bạn.
4.7 Bảng kiểm để HS tự đánh giá hoạt động 3
Thang đánh giá thái độ
Mức độ
1
2
Nhân ái
Gây cản trở các Không hợp tác
thành viên trong với thành viên
nhóm.
trong nhóm.
Tự đánh giá
Chăm chỉ
Cản trở hoạt động Không tham gia
của nhóm
hoạt động nhóm.
Tự đánh giá
Trách nhiệm
Tự đánh giá
3
4
Chỉ tôn trọng Tôn trọng các
nhóm trưởng.
thành viên trong
nhóm
Có những đóng Có đóng
góp nhỏ cho nhiều cho
nhóm
động nhóm
góp
hoạt
Không chịu trách Chưa sẵn sàng Chịu trách nhiệm Tự giác chịu trách
nhiệm về sản chịu trách nhiệm về sản phẩm nhiệm về sản
phẩm chung
về sản phẩm chung khi được phẩm chung.
chung
yêu cầu
BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
Mức độ nhận biết.
Câu 1: Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Tỷ khối.
B. Số lớp electron.
C. Số e lớp ngoài cùng.
D. Điện tích hạt nhân.
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. Cl.
B. I.
C. Br.
D. F.
Câu 3: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
B. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
C. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. Khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Câu 4: Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Bán kính nguyên tử.
B. Nguyên tử khối.
C. Tính kim loại, tính phi kim.
D. Hoá trị cao nhất với oxi.
Câu 5: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử các nguyên tố
A. Tăng theo chiều tăng của độ âm điện.
B. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Câu 6: Sự biến đổi độ âm điện của dãy nguyên tố F, Cl, Br, I là
A. Không xác định.
B. Tăng dần.
C. Giảm dần.
D. Không biến đổi.
Câu 7: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. Kim loại mạnh nhất là natri.
B. Phi kim mạnh nhất là clo.
C. Phi kim mạnh nhất là oxi.
D. Phi kim mạnh nhất là flo.
Câu 8: Các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron
nguyên tử quyết định tính chất hoá học của nhóm là
A. Số electron lớp K bằng 2.
B. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
C. Số lớp electron như nhau.
D. Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 1.
Mức độ hiểu.
Câu 9: Các phát biểu về nguyên tố nhóm IA (trừ H) như sau:
1/ còn gọi là nhóm kim loại kiềm 2/ Có 1 electron hoá trị 3/ Dễ nhường 1 electron.
Những câu phát biểu đúng là
A. 1 và 3.
B. 1, 2 và 3.
C. 2 và 3.
D. 1 và 2.
Câu 10: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. I, Br, Cl, P.
B. O, S, Se, Te.
C. C, N, O, F.
D. Na, Mg, Al, Si.
Câu 11: Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
B. Tính phi kim của các nguyên tố tố giảm dần.
C. Tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần.
D. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.
Câu 12: Dãy các nguyên tố nhóm VA gồm: N, P, As, Sb, Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân
tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều
A. Giảm dần.
B. Giảm rồi tăng.
C. Tăng rồi giảm.
D. Tăng dần
Mức độ vận dụng
Câu 13: Các nguyên tố: nitơ, silic, oxi, photpho; tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ
tự là
A. Si < N < P < O.
B. Si < P < N < O.
C. P < N < Si < O.
D. O < N < P < Si.
Câu 14: Trong các dãy sau, dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là
A. Mg > S > Cl > F.
B. F > Cl > S > Mg.
C. Cl > F > S > Mg.
D. S > Mg > Cl > F.
Câu 15: Các nguyên tố: Cs, Mg, Al, K, Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự mạnh dần về tính kim loại là
A. Cs, Mg, Al, K , Na.
B. Al, Mg, Na, K, Cs.
C. Mg, Al, K, Na, Cs.
D. Cs, Mg, Al, K , Na.
Câu 16: Cho các nguyên tố: X (Z = 19), Y (Z = 11), R (Z = 17), T (Z = 12). Dãy các nguyên tố sắp xếp
theo chiều tính phi kim tăng dần từ trái sang phải là
A. X, T, Y, R.
B. T, R, X, Y.
C. Y, X, R, T.
D. Y, R, X, T.
 








Các ý kiến mới nhất