GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 CẢ NĂM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 01h:17' 27-03-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 902
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 01h:17' 27-03-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 902
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1- ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử
- Nguyên tố hoá học
- Hoá trị của một nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Mol
- Tỉ khối của chất khí.
2.Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Thái độ: Học sinh hăng hái trong học tập.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực hợp tác.
II – CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình nêu vấn đề.
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bỏ qua kiểm tra bài cũ đầu giờ.
3. Chuỗi các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động – vào bài
Xin chào tất cả các em, chào mừng các em đến với bài học đầu tiên của chương trình hóa học lớp 10. Trong tiết học đầu tiên này, cô sẽ cùng các em củng cố lại một số kiến thức hóa học trọng tâm mà chúng ta đã học ở THCS.
Hoạt động 2: Củng cố - luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
2.1. Củng cố kiến thức về nguyên tử
GV hỏi:
+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất gọi là gì? (hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
GV tổng kết, hệ thống hóa kiến thức.
+ HS trả lời: nguyên tử
+ HS trả lời: nguyên tử cấu tạo gồm lớp vỏ (là electron) và hạt nhân (gồm proton và nơtron);
1. Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
a. Electon
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
b. Hạt nhân nguyên tử.
- Gồm có pvà n.
Hạt
KH
m
ĐT
Electron
e
me 0
1-
Proton
p
mnmp
1+
Nơtron
n
0
Số p = số e
KLNT mp + mn
2.2. Củng cố kiến thức về nguyên tố hóa học
GV hỏi:
+ Nguyên tố hoá học là gì?
+ Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá hoc thì chúng có đặc điểm gì giống nhau?
GV chuẩn hóa kiến thức.
HS trả lời:
HS trả lời:
2. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
- Nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
2.3. Củng cố kiến thức về hóa trị của một nguyên tố
GV:
+ Hoá trị là gì?
HS trả lời
3. Hóa trị
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
GV nhấn mạnh thêm:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ng/tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của ng/ tố kia.
Tức nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
GV lấy ví dụ cho HS trình bày:
Ví dụ: Lập CT của hợp chất tạo bởi:
a) S (VI) với O (II):
b) Ca (II) với O (II):
HS lắng nghe
+ Qui ước chọn hoá trị của H là đơn vị và của O là 2 đơn vị
+ Cho công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
2HS lên bảng làm; Các HS khác làm vào vở.
a) Ta có: SxOy:
=
Vậy CT là: SO3
Ngày dạy:
Tiết 1- ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử
- Nguyên tố hoá học
- Hoá trị của một nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Mol
- Tỉ khối của chất khí.
2.Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3. Thái độ: Học sinh hăng hái trong học tập.
4. Định hướng năng lực:
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực hợp tác.
II – CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học.
III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình nêu vấn đề.
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bỏ qua kiểm tra bài cũ đầu giờ.
3. Chuỗi các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động – vào bài
Xin chào tất cả các em, chào mừng các em đến với bài học đầu tiên của chương trình hóa học lớp 10. Trong tiết học đầu tiên này, cô sẽ cùng các em củng cố lại một số kiến thức hóa học trọng tâm mà chúng ta đã học ở THCS.
Hoạt động 2: Củng cố - luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
2.1. Củng cố kiến thức về nguyên tử
GV hỏi:
+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất gọi là gì? (hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
GV tổng kết, hệ thống hóa kiến thức.
+ HS trả lời: nguyên tử
+ HS trả lời: nguyên tử cấu tạo gồm lớp vỏ (là electron) và hạt nhân (gồm proton và nơtron);
1. Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm.
a. Electon
- Kí hiệu e, điện tích 1-, me 0
b. Hạt nhân nguyên tử.
- Gồm có pvà n.
Hạt
KH
m
ĐT
Electron
e
me 0
1-
Proton
p
mnmp
1+
Nơtron
n
0
Số p = số e
KLNT mp + mn
2.2. Củng cố kiến thức về nguyên tố hóa học
GV hỏi:
+ Nguyên tố hoá học là gì?
+ Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá hoc thì chúng có đặc điểm gì giống nhau?
GV chuẩn hóa kiến thức.
HS trả lời:
HS trả lời:
2. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
- Nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất hoá học giống nhau.
2.3. Củng cố kiến thức về hóa trị của một nguyên tố
GV:
+ Hoá trị là gì?
HS trả lời
3. Hóa trị
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? Cho ví dụ:
GV nhấn mạnh thêm:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và hoá trị của nguyên ng/tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của ng/ tố kia.
Tức nếu công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
GV lấy ví dụ cho HS trình bày:
Ví dụ: Lập CT của hợp chất tạo bởi:
a) S (VI) với O (II):
b) Ca (II) với O (II):
HS lắng nghe
+ Qui ước chọn hoá trị của H là đơn vị và của O là 2 đơn vị
+ Cho công thức hoá học thì
ax = by và do đó )
2HS lên bảng làm; Các HS khác làm vào vở.
a) Ta có: SxOy:
=
Vậy CT là: SO3
 








Các ý kiến mới nhất