Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 16h:20' 16-12-2024
Dung lượng: 372.9 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơm
Ngày gửi: 16h:20' 16-12-2024
Dung lượng: 372.9 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Lương Thế Vinh
Tiết 18
Tổ: Sinh – Hóa -Thể dục
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Hóa học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức đã học về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Điện tích, khối lượng của mỗi loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên
tử khối trung bình.
- Khái niệm và hình dạng orbital nguyên tử.
- Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số AO, số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
- Viết cấu hình electron của nguyên tử dựa trên nguyên lý vững bền, nguyên lý Pauli và quy tắc
Hund.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán
liên quan đến nguyên tử.
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Định nghĩa số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử,
đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
- Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu.
- Vận dụng các kiến thức đã học để tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận kết
hợp những hiểu biết có sẵn để hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức và giải quyết các bài tập.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất của nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nguyên tử.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: đề cương ôn tập theo chủ đề, mức độ.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, chuẩn bị học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 30. X thuộc chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
Hướng dẫn giải
Đáp số 4. X (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
X thuộc chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 35. Tổng số thứ tự chu kì và nhóm của nguyên
tố X trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 11. X (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5
và nhóm là 4 + 7 = 11.
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA
tổng STT chu kì
Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 24. X thuộc chu kì 4
X: 1s22s22p63s23p63d54s1
có 4 lớp e, nhóm VIB
có 6e hóa trị và là nguyên tố d.
Số hiệu nguyên tử của X là 24.
Câu 4. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 29. X thuộc chu kì 4
X: 1s22s22p63s23p63d104s1
có 4 lớp e, nhóm IB
có 1e hóa trị và là nguyên tố d
Số hiệu nguyên tử của X là 29.
Câu 5. [KNTT - SGK] Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là
49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số
proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Hướng dẫn giải
Câu 6. [KNTT - SBT] Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời
sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra
mưa nhân tạo. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Xác định nguyên tố X.
Hướng dẫn giải
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, GV yêu cầu HS hoàn thiện nội dung trên phiếu
bài tập đã phát
Nhóm 1: câu 1 phần III
Nhóm 2: câu 2 phần III
Nhóm 3: câu 3 phần III
Nhóm 4: câu 4 phần III
Nhóm 5: câu 5 phần III
Nhóm 6: câu 6 phần III
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để làm, ghi kết quả lên bảng phụ
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học sinh trình bày câu trả lời.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét câu trả lời và chốt kiến thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khong tiến hành hoạt động này)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập.
Hoạt động 3.1: Trắc nghiệm lí thuyết nhiều lựa chọn
a. Mục tiêu: ôn tập kiến thức về thành phần nguyên tử, hạt nhân, cấu trúc lớp vỏ electron nguyên
tử.
rèn luyện kĩ năng: tính NTK trung bình, viết cấu hình, xác định tính chất nguyên tố, tìm số hạt
b. Nội dung: ôn tập từ bài 1 đến bài 5.
c. Sản phẩm: đáp án trắc nghiệm và tự luận.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp làm 4 nhóm,
các nhóm lần lượt trả lời các gói câu trắc
nghiệm bằng cách giơ đáp án tương ứng.
Sản phẩm dự kiến
1B
2C
3D
4C
5C
6A
7B
8A
9C
10C
11B
12D
13C
14B
15B
16C
17B
18C
19B
20D
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để
làm, ghi kết quả lên bảng phụ
21A
22D
23C
24B
25B
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học
sinh trình bày câu trả lời.
26C
27C
28D
29D
30B
31B
32D
33D
34A
35D
36B
37C
38
39B
40B
41C
42B
43A
44B
45D
46C
47D
48A
49D
50C
51C
52D
53A
54D
55C
56B
57B
58C
59B
60
61
62
- Nhóm trả lời sai câu hỏi sẽ bị loại, các nhóm
còn lại tiếp tục trả lời. Nhóm trả lời đến câu
hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét
câu trả lời và chốt kiến thức
Hoạt động 3.2: Câu hỏi lựa chọn đúng sai
Mục tiêu: Rèn luyện các kĩ năng, phương pháp giải bài tạp hóa học trên cơ sở lí thuyết đã học
thông qua hệ thống bài tập tự luận
Hoạt động của GV- HS
- Chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm di chuyển
theo góc để lần lượt giải các câu từ 1 đến 8
phần II (mỗi bài trong 1 phút)
Nhóm 1: câu 1, 2
Nhóm 2: câu 3, 4
Nhóm 3: câu 5, 6
Nhóm 4: câu 7, 8
Các nhóm tiến hành giải trong 3 phút, hết 3
phút nhóm di chuyển sang góc tiếp theo để
giải bài kế tiếp.
Sản phẩm dự kiến
Nhóm giải được đúng, nhiều bài nhất sẽ giành
chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để
làm, ghi kết quả lên bảng phụ
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học
sinh trình bày câu trả lời.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét
câu trả lời và chốt kiến thức
Câu 1. Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.
a. Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
b. Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.
c. Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.
d. Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì hạt không mang điện trong nguyên tử là neutron.
d. Đúng.
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau:
.
a. Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron.
b. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +14.
c. Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton và 14 neutron.
d. Tên gọi của X là magnesium.
Hướng dẫn giải
a. Đúng vì Z = P = E = 13.
b. Sai vì X có 13 proton nên điện tích hạt nhân là +13.
c. Đúng. Z = 13, N = 27 – 13 = 14.
d. Sai. Z = 13
X là aluminium.
Câu 3. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử
các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z
của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
a. Magnesium có 3 đồng vị bền.
b. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là lớn nhất.
c. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là nhỏ nhất.
d. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Bao gồm: 24Mg, 25Mg, 26Mg.
b. Sai vì phần trăm số nguyên tử lớn nhất là 24Mg.
c. Sai vì phần trăm số nguyên tử nhỏ nhất là 25Mg.
d. Sai vì
Câu 4. X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy
trắng quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối
sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu
hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.
b. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.
d. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì cấu hình electron của X là [Ne]3s 3p .
b. Đúng.
c. Đúng
2
X: 1s22s22p63s23p5:
d. Sai vì Y không có electron độc thân.
Y:
5
có 1e độc thân.
1s22s22p63s23p64s2:
không có e độc
thân.
Câu 5. Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện
thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột
với
giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
a. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron.
b. S có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
c. S là nguyên tố phi kim.
d. Cấu hình electron nguyên tử của S là 1s22s22p63s23p4.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì S nằm ở chu kì 3 ⇒ có 3 lớp e.
b. Sai vì S thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e ở lớp ngoài cùng.
c. Đúng. S thuộc nhóm VIA nên S là phi kim.
d. Đúng.
Câu 6. Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất,
ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được
sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp
hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy
với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là
nguyên tố có ký hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA.
a. Nguyên tử Mg có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
b. Các electron lớp ngoài cùng của Mg thuộc phân lớp s và p.
c. Cấu hình electron của Mg là [Ne]3s2.
d. Mg là nguyên tố kim loại.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì Mg thuộc nhóm IIA nên có 2 electron lớp ngoài cùng.
b. Sai vì các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s cụ thể là 3s.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6.
a. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
b. X không phải là khí hiếm.
c. Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
d. Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai vì X có 8e ở lớp ngoài cùng nên X là khí hiếm.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 8. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5.
b. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA.
c. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
d. Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Hướng dẫn giải
X-: [Ne]3s23p6 ⇒ X: [Ar]3s23p5: Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Y2+: [Ne]3s22p6 ⇒ Y: [Ar]4s2: Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
a. Đúng.
b. Sai vì X thuộc chu kì 3.
c. Đúng.
d. Đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng các kỹ năng, kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b) Nội dung: GV nhấn mạnh lại các nội dung ôn tập, dặn dò HS chuẩn bị tốt để làm bài kiểm tra
giữa kỳ 1
c) Sản phẩm: HS ôn tập để làm bài kiểm tra giữa kỳ 1
d) Tổ chức thực hiện: HS tự học, trao đổi với GV liên tục các nội dung chưa hiểu của chương 1, 2
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – KHỐI 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 4. Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 5. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. proton.
C. electron.
B. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 6. Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt
electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. (Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
) lần lượt là
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 9. Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của M là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
D.
,
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A.
,
,
.
B.
,
,
.
C.
,
,
.
,
Câu 11. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 12. Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p4.
C. 1s22s32p4.
D. 1s22s22p5.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm?
A. ZA = 2.
B. ZA = 8.
Câu 15. Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
C. ZA = 10.
và
A. Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
C. Hai nguyên tử có cùng số electron.
D. ZA = 18.
, nhận xét nào sau đây không đúng?
B. Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
D. Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
Câu 16. Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu
tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
A. 24.
B. 25.
C. 27.
D. 29.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 18. Nguyên tử Fe có cấu hình
D. 4.
. Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lopwp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (1), (2) và (4).
C. (2) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 19. Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là
và
. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị
A. 81 %.
B. 19 %.
là
C. 0,19 %.
D. 0,81 %.
Câu 20:Trong tự nhiên Fe có hai đồng vị là Fe và Fe. Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85.
Thành phần phần trăm tương ứng của hai đồng vị lần lượt là
55
A. 85 và 15.
56
B. 42,5 và 57,5.
C. 57,5 và 42,5.
D. 15 và 85.
Câu 21:Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là
trăm của mỗi đồng vị là
63
29
Cu và
65
29
Cu. Phần
A. 72,7% và 27,3%. B. 71,8% và 29,2%. C. 80,7% và 19,3%. D. 65,7% và 34,3%
.Câu 22. Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 23. Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
D.
.
Câu 24. Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
A.
.
B.
Câu 25. Từ hai đồng vị chlorine (
là
A. 1.
B. 2.
.
C.
và
) và đồng vị
C. 3.
.
, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành
D. 4.
Câu 26. Từ hai đồng vị hydrogen (
A. 1.
và
) và đồng vị
B. 2.
, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp M. Số proton có trong 1
nguyên tử X là
A. 5.
B. 7.
C. 15.
D. 17.
Câu 28: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp N.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp K.
B. 2n.
C. n2.
D. 2n2.
B. 5.
C. 7.
D. 1.
C. 10.
D. 14.
C. 3s.
D. 2d.
C. s2, p4, d10, f11.
D. s2, p6, d10, f14.
Câu 29: Lớp thứ n có số electron tối đa là
A. n.
Câu 30: Ở phân lớp 3d, số AO là
A. 3.
Câu 31: Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là
A. 2.
B. 6.
Câu 32: Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s.
B. 2p.
Câu 33: Dãy gồm các phân lớp electron đã bão hòa là
A. s1, p3, d7, f12.
B. s2, p5, d9, f13.
Câu 34: Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1,3,5.
B. 1,2,4.
C. 3,5,7.
D. 1,2,3.
C. 14.
D. 10.
C. 3.
D. 4.
C. 9.
D. 18.
Câu 35: Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
B. 18.
Câu 36: Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
B. 2.
Câu 37: Lớp M có số orbital tối đa bằng
A. 3.
B. 4.
Câu 38: Lớp M có số electron tối đa bằng
Câu 39: Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
A. 1s22s22p63s23p6.
B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p4.
Câu 40: Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là
A. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s24p1.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
D. 1s22s22p63s23p64p2.
Câu 41: Nguyên tố có Z = 27 thuộc loại nguyên tố nào
A. s.
B. p.
C. d.
Câu 42: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p?
D. f.
A. Fe (Z = 26).
B. Na (Z=11).
C. Ca (Z=20).
D. Cl (Z=17).
Câu 43: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
A. kim loại.
B. phi kim.
C. kim loại hoặc phi kim.
D. khí hiếm.
Câu 44: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p 1. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố X là
A. 13.
B. 14.
C. 12.
D. 11.
Câu 45. Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Câu46. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3.
B. 4 và 3.
C. 3 và 4.
D. 4 và 4.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Câu 47. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
Câu 48. Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Câu 49. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Câu 50. Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
A. 2.
B. 12.
C. 10.
D. 4.
Câu 51. Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 52. Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
C. [Ne]3s23p6.
D. [Ar]3d84s2.
Câu 53. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
Câu 54. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
A. [Ar]3d104s24p6.
B. [Ar]4s2.
Câu 55. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA
B. IIIB
C. VA
Câu 56. Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VIB
B. chu kì 3, nhóm IIIA
C. chu kì 2, nhóm IIA
D. chu kì 3, nhóm IIB
Câu 57. Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm VIB
B. Chu kì 3, nhóm VA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIB
D. VB
Câu 58. Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Cho các phát biểu sau:
(a) F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
(b) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
(c) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
(d) F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
(e) Số thứ tự của Cl lớn hơn F.
(g) Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 59: Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
Câu 60. Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s22p3.
(2) 1s22s22p63s23p64s1.
(4) 1s22s22p4.
(5) 1s22s22p63s23p63d54s2
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5
(8) 1s22s22p63s23p2
Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tố kim loại?
(3) 1s22s22p63s23p1
(6) 1s22s22p63s23p5.
(9) 1s22s22p63s1.
Câu 61. Cho các phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại:
(a) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
(b) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
(c) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
(d) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?
Câu 62. Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.
a. Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
b. Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.
c. Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.
d. Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau:
.
a. Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron.
b. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +14.
c. Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton và 14 neutron.
d. Tên gọi của X là magnesium.
Câu 3. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các
đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các
ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
a. Magnesium có 3 đồng vị bền.
b. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là lớn nhất.
c. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là nhỏ nhất.
d. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24.
Câu 4. X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy
quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với
phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình
ngoài cùng là 3s23p6.
trắng
sự
e lớp
a. Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.
b. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.
d. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.
Câu 5. Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện
thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột
thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các
diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S
ở chu kì 3, nhóm VIA.
a. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron.
b. S có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
c. S là nguyên tố phi kim.
giặt,
loại
nằm
d. Cấu hình electron nguyên tử của S là 1s22s22p63s23p4.
Câu 6. Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở
điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử
dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng
không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một
ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là nguyên tố có ký
hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA.
a. Nguyên tử Mg có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
b. Các electron lớp ngoài cùng của Mg thuộc phân lớp s và p.
c. Cấu hình electron của Mg là [Ne]3s2.
d. Mg là nguyên tố kim loại.
Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6.
a. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
b. X không phải là khí hiếm.
c. Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
d. Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Câu 8. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5.
b. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA.
c. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
d. Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 30. X thuộc chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 35. Tổng số thứ tự chu kì và nhóm của nguyên tố
X trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Câu 4. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt
không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số
neutron và số khối của X.
Câu 6. Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền,
làm
đồ trang sức, làm răng giả,... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra mưa nhân tạo. Tổng số
hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33
hạt. Xác định nguyên tố X.
Tiết 18
Tổ: Sinh – Hóa -Thể dục
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Hóa học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức đã học về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Điện tích, khối lượng của mỗi loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên
tử khối trung bình.
- Khái niệm và hình dạng orbital nguyên tử.
- Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron.
- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp. Số AO, số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
- Viết cấu hình electron của nguyên tử dựa trên nguyên lý vững bền, nguyên lý Pauli và quy tắc
Hund.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm ôn tập lại các kiến thức về nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán
liên quan đến nguyên tử.
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Định nghĩa số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử,
đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
- Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu.
- Vận dụng các kiến thức đã học để tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận kết
hợp những hiểu biết có sẵn để hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức và giải quyết các bài tập.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất của nguyên tử.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nguyên tử.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: đề cương ôn tập theo chủ đề, mức độ.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, chuẩn bị học bài mới.
b) Nội dung: GV kiểm tra bài cũ.
c) Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 30. X thuộc chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
Hướng dẫn giải
Đáp số 4. X (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2
X thuộc chu kì 4, nhóm IIB
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 35. Tổng số thứ tự chu kì và nhóm của nguyên
tố X trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 11. X (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5
và nhóm là 4 + 7 = 11.
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA
tổng STT chu kì
Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 24. X thuộc chu kì 4
X: 1s22s22p63s23p63d54s1
có 4 lớp e, nhóm VIB
có 6e hóa trị và là nguyên tố d.
Số hiệu nguyên tử của X là 24.
Câu 4. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số 29. X thuộc chu kì 4
X: 1s22s22p63s23p63d104s1
có 4 lớp e, nhóm IB
có 1e hóa trị và là nguyên tố d
Số hiệu nguyên tử của X là 29.
Câu 5. [KNTT - SGK] Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là
49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số
proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Hướng dẫn giải
Câu 6. [KNTT - SBT] Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời
sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra
mưa nhân tạo. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Xác định nguyên tố X.
Hướng dẫn giải
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, GV yêu cầu HS hoàn thiện nội dung trên phiếu
bài tập đã phát
Nhóm 1: câu 1 phần III
Nhóm 2: câu 2 phần III
Nhóm 3: câu 3 phần III
Nhóm 4: câu 4 phần III
Nhóm 5: câu 5 phần III
Nhóm 6: câu 6 phần III
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để làm, ghi kết quả lên bảng phụ
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học sinh trình bày câu trả lời.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét câu trả lời và chốt kiến thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khong tiến hành hoạt động này)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học trong bài.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập.
Hoạt động 3.1: Trắc nghiệm lí thuyết nhiều lựa chọn
a. Mục tiêu: ôn tập kiến thức về thành phần nguyên tử, hạt nhân, cấu trúc lớp vỏ electron nguyên
tử.
rèn luyện kĩ năng: tính NTK trung bình, viết cấu hình, xác định tính chất nguyên tố, tìm số hạt
b. Nội dung: ôn tập từ bài 1 đến bài 5.
c. Sản phẩm: đáp án trắc nghiệm và tự luận.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp làm 4 nhóm,
các nhóm lần lượt trả lời các gói câu trắc
nghiệm bằng cách giơ đáp án tương ứng.
Sản phẩm dự kiến
1B
2C
3D
4C
5C
6A
7B
8A
9C
10C
11B
12D
13C
14B
15B
16C
17B
18C
19B
20D
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để
làm, ghi kết quả lên bảng phụ
21A
22D
23C
24B
25B
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học
sinh trình bày câu trả lời.
26C
27C
28D
29D
30B
31B
32D
33D
34A
35D
36B
37C
38
39B
40B
41C
42B
43A
44B
45D
46C
47D
48A
49D
50C
51C
52D
53A
54D
55C
56B
57B
58C
59B
60
61
62
- Nhóm trả lời sai câu hỏi sẽ bị loại, các nhóm
còn lại tiếp tục trả lời. Nhóm trả lời đến câu
hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét
câu trả lời và chốt kiến thức
Hoạt động 3.2: Câu hỏi lựa chọn đúng sai
Mục tiêu: Rèn luyện các kĩ năng, phương pháp giải bài tạp hóa học trên cơ sở lí thuyết đã học
thông qua hệ thống bài tập tự luận
Hoạt động của GV- HS
- Chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm di chuyển
theo góc để lần lượt giải các câu từ 1 đến 8
phần II (mỗi bài trong 1 phút)
Nhóm 1: câu 1, 2
Nhóm 2: câu 3, 4
Nhóm 3: câu 5, 6
Nhóm 4: câu 7, 8
Các nhóm tiến hành giải trong 3 phút, hết 3
phút nhóm di chuyển sang góc tiếp theo để
giải bài kế tiếp.
Sản phẩm dự kiến
Nhóm giải được đúng, nhiều bài nhất sẽ giành
chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo luận để
làm, ghi kết quả lên bảng phụ
- Báo cáo thảo luận: đại diện các nhóm 1 học
sinh trình bày câu trả lời.
- Kết luận nhận định: Giáo viên sẽ nhận xét
câu trả lời và chốt kiến thức
Câu 1. Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.
a. Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
b. Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.
c. Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.
d. Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì hạt không mang điện trong nguyên tử là neutron.
d. Đúng.
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau:
.
a. Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron.
b. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +14.
c. Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton và 14 neutron.
d. Tên gọi của X là magnesium.
Hướng dẫn giải
a. Đúng vì Z = P = E = 13.
b. Sai vì X có 13 proton nên điện tích hạt nhân là +13.
c. Đúng. Z = 13, N = 27 – 13 = 14.
d. Sai. Z = 13
X là aluminium.
Câu 3. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử
các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z
của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
a. Magnesium có 3 đồng vị bền.
b. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là lớn nhất.
c. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là nhỏ nhất.
d. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Bao gồm: 24Mg, 25Mg, 26Mg.
b. Sai vì phần trăm số nguyên tử lớn nhất là 24Mg.
c. Sai vì phần trăm số nguyên tử nhỏ nhất là 25Mg.
d. Sai vì
Câu 4. X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy
trắng quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối
sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu
hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.
b. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.
d. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì cấu hình electron của X là [Ne]3s 3p .
b. Đúng.
c. Đúng
2
X: 1s22s22p63s23p5:
d. Sai vì Y không có electron độc thân.
Y:
5
có 1e độc thân.
1s22s22p63s23p64s2:
không có e độc
thân.
Câu 5. Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện
thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột
với
giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,…
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
a. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron.
b. S có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
c. S là nguyên tố phi kim.
d. Cấu hình electron nguyên tử của S là 1s22s22p63s23p4.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì S nằm ở chu kì 3 ⇒ có 3 lớp e.
b. Sai vì S thuộc nhóm VIA ⇒ có 6e ở lớp ngoài cùng.
c. Đúng. S thuộc nhóm VIA nên S là phi kim.
d. Đúng.
Câu 6. Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất,
ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được
sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp
hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy
với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là
nguyên tố có ký hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA.
a. Nguyên tử Mg có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
b. Các electron lớp ngoài cùng của Mg thuộc phân lớp s và p.
c. Cấu hình electron của Mg là [Ne]3s2.
d. Mg là nguyên tố kim loại.
Hướng dẫn giải
a. Sai vì Mg thuộc nhóm IIA nên có 2 electron lớp ngoài cùng.
b. Sai vì các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s cụ thể là 3s.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6.
a. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
b. X không phải là khí hiếm.
c. Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
d. Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai vì X có 8e ở lớp ngoài cùng nên X là khí hiếm.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 8. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5.
b. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA.
c. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
d. Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Hướng dẫn giải
X-: [Ne]3s23p6 ⇒ X: [Ar]3s23p5: Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Y2+: [Ne]3s22p6 ⇒ Y: [Ar]4s2: Ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
a. Đúng.
b. Sai vì X thuộc chu kì 3.
c. Đúng.
d. Đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng các kỹ năng, kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b) Nội dung: GV nhấn mạnh lại các nội dung ôn tập, dặn dò HS chuẩn bị tốt để làm bài kiểm tra
giữa kỳ 1
c) Sản phẩm: HS ôn tập để làm bài kiểm tra giữa kỳ 1
d) Tổ chức thực hiện: HS tự học, trao đổi với GV liên tục các nội dung chưa hiểu của chương 1, 2
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I – KHỐI 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 2. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 4. Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và α.
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 5. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. proton.
C. electron.
B. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 6. Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt
electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. (Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (
A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
) lần lượt là
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 9. Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của M là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
D.
,
Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A.
,
,
.
B.
,
,
.
C.
,
,
.
,
Câu 11. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 12. Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p4.
C. 1s22s32p4.
D. 1s22s22p5.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm?
A. ZA = 2.
B. ZA = 8.
Câu 15. Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
C. ZA = 10.
và
A. Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium.
C. Hai nguyên tử có cùng số electron.
D. ZA = 18.
, nhận xét nào sau đây không đúng?
B. Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron.
D. Hai nguyên tử có số khối khác nhau.
Câu 16. Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu
tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
A. 24.
B. 25.
C. 27.
D. 29.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 18. Nguyên tử Fe có cấu hình
D. 4.
. Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lopwp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (1), (2) và (4).
C. (2) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 19. Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là
và
. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị
A. 81 %.
B. 19 %.
là
C. 0,19 %.
D. 0,81 %.
Câu 20:Trong tự nhiên Fe có hai đồng vị là Fe và Fe. Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85.
Thành phần phần trăm tương ứng của hai đồng vị lần lượt là
55
A. 85 và 15.
56
B. 42,5 và 57,5.
C. 57,5 và 42,5.
D. 15 và 85.
Câu 21:Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là
trăm của mỗi đồng vị là
63
29
Cu và
65
29
Cu. Phần
A. 72,7% và 27,3%. B. 71,8% và 29,2%. C. 80,7% và 19,3%. D. 65,7% và 34,3%
.Câu 22. Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 23. Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
D.
.
Câu 24. Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là
A.
.
B.
Câu 25. Từ hai đồng vị chlorine (
là
A. 1.
B. 2.
.
C.
và
) và đồng vị
C. 3.
.
, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành
D. 4.
Câu 26. Từ hai đồng vị hydrogen (
A. 1.
và
) và đồng vị
B. 2.
, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp M. Số proton có trong 1
nguyên tử X là
A. 5.
B. 7.
C. 15.
D. 17.
Câu 28: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp N.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp K.
B. 2n.
C. n2.
D. 2n2.
B. 5.
C. 7.
D. 1.
C. 10.
D. 14.
C. 3s.
D. 2d.
C. s2, p4, d10, f11.
D. s2, p6, d10, f14.
Câu 29: Lớp thứ n có số electron tối đa là
A. n.
Câu 30: Ở phân lớp 3d, số AO là
A. 3.
Câu 31: Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là
A. 2.
B. 6.
Câu 32: Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s.
B. 2p.
Câu 33: Dãy gồm các phân lớp electron đã bão hòa là
A. s1, p3, d7, f12.
B. s2, p5, d9, f13.
Câu 34: Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1,3,5.
B. 1,2,4.
C. 3,5,7.
D. 1,2,3.
C. 14.
D. 10.
C. 3.
D. 4.
C. 9.
D. 18.
Câu 35: Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
B. 18.
Câu 36: Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
B. 2.
Câu 37: Lớp M có số orbital tối đa bằng
A. 3.
B. 4.
Câu 38: Lớp M có số electron tối đa bằng
Câu 39: Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
A. 1s22s22p63s23p6.
B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p4.
Câu 40: Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là
A. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s24p1.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
D. 1s22s22p63s23p64p2.
Câu 41: Nguyên tố có Z = 27 thuộc loại nguyên tố nào
A. s.
B. p.
C. d.
Câu 42: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p?
D. f.
A. Fe (Z = 26).
B. Na (Z=11).
C. Ca (Z=20).
D. Cl (Z=17).
Câu 43: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
A. kim loại.
B. phi kim.
C. kim loại hoặc phi kim.
D. khí hiếm.
Câu 44: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p 1. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố X là
A. 13.
B. 14.
C. 12.
D. 11.
Câu 45. Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Câu46. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3.
B. 4 và 3.
C. 3 và 4.
D. 4 và 4.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Câu 47. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
Câu 48. Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Câu 49. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Câu 50. Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
A. 2.
B. 12.
C. 10.
D. 4.
Câu 51. Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 52. Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
C. [Ne]3s23p6.
D. [Ar]3d84s2.
Câu 53. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
Câu 54. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
A. [Ar]3d104s24p6.
B. [Ar]4s2.
Câu 55. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA
B. IIIB
C. VA
Câu 56. Nguyên tố Al có Z = 13, vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VIB
B. chu kì 3, nhóm IIIA
C. chu kì 2, nhóm IIA
D. chu kì 3, nhóm IIB
Câu 57. Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm VIB
B. Chu kì 3, nhóm VA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 3, nhóm IIB
D. VB
Câu 58. Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Cho các phát biểu sau:
(a) F và Cl nằm ở cùng một nhóm.
(b) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
(c) F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
(d) F và Cl nằm ở cùng một chu kỳ.
(e) Số thứ tự của Cl lớn hơn F.
(g) Cl là nguyên tố nhóm B, F là nguyên tố nhóm
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 59: Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
Câu 60. Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s22p3.
(2) 1s22s22p63s23p64s1.
(4) 1s22s22p4.
(5) 1s22s22p63s23p63d54s2
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5
(8) 1s22s22p63s23p2
Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tố kim loại?
(3) 1s22s22p63s23p1
(6) 1s22s22p63s23p5.
(9) 1s22s22p63s1.
Câu 61. Cho các phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại:
(a) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
(b) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
(c) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
(d) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?
Câu 62. Cho các phát biểu sau
(1) Phân lớp d có tối đa 10 e
(2) Phân lớp đã điền số electron tối đa được gọi là phân lớp electron bão hòa.
(3) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(5) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(6) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử trung hòa điện.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét phát biểu về các hạt trong nguyên tử.
a. Nguyên tử gồm ba loại hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
b. Hạt mang điện trong nguyên tử là proton và electron.
c. Hạt không mang điện trong nguyên tử là electron.
d. Hạt mang điện dương trong hạt nhân là proton.
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có kí hiệu như sau:
.
a. Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố X có 13 electron.
b. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là +14.
c. Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton và 14 neutron.
d. Tên gọi của X là magnesium.
Câu 3. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các
đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các
ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
a. Magnesium có 3 đồng vị bền.
b. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là lớn nhất.
c. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là nhỏ nhất.
d. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24.
Câu 4. X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy
quần áo, sợi vải. Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với
phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình
ngoài cùng là 3s23p6.
trắng
sự
e lớp
a. Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.
b. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
c. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron độc thân.
d. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố Y có 2 electron độc thân.
Câu 5. Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng hơi nhạt ở điều kiện
thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột
thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các
diêm, thuốc súng, pháo hoa,…Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S
ở chu kì 3, nhóm VIA.
a. Nguyên tử của nguyên tố S có 6 lớp electron.
b. S có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
c. S là nguyên tố phi kim.
giặt,
loại
nằm
d. Cấu hình electron nguyên tử của S là 1s22s22p63s23p4.
Câu 6. Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở
điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử
dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng
không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một
ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là nguyên tố có ký
hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA.
a. Nguyên tử Mg có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng.
b. Các electron lớp ngoài cùng của Mg thuộc phân lớp s và p.
c. Cấu hình electron của Mg là [Ne]3s2.
d. Mg là nguyên tố kim loại.
Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d104s24p6.
a. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIA
b. X không phải là khí hiếm.
c. Số thứ tự của X trong bảng tuần hoàn là 36.
d. Nếu số khối của X là 83 thì trong hạt nhân X có 47 neutron.
Câu 8. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a. Cấu hình electron của X là [Ne]3s23p5.
b. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA.
c. Cấu hình electron của Y là [Ar]4s2.
d. Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 30. X thuộc chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 35. Tổng số thứ tự chu kì và nhóm của nguyên tố
X trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Câu 4. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IB. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X bằng bao nhiêu?
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt
không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số
neutron và số khối của X.
Câu 6. Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền,
làm
đồ trang sức, làm răng giả,... Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra mưa nhân tạo. Tổng số
hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33
hạt. Xác định nguyên tố X.
 








Các ý kiến mới nhất