CD - Bài 10. Quá trình nội sinh và ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Nhạn
Ngày gửi: 21h:53' 14-02-2025
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Nhạn
Ngày gửi: 21h:53' 14-02-2025
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: LS&ĐL – GDCD
Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Nhạn
Bài 10. QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH.
HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI.
Môn học: Lịch sử và địa lí(Phân môn Địa lí); Khối lớp 6
Thời gian thực hiện:1 tiết
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm nội sinh và ngoại sinh, quá trình tạo núi
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: qua thông tin, hình ảnh, sơ đồ....
- Tìm hiểu địa lí: Nhận biết một số dạng địa hình do quá trình nội sinh, ngoại sinh tạo
thành qua
hình ảnh.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên: mô tả được quá trình nội sinh và
quá trình ngoại sinh; phân tích được mối quan hệ giữa quá trình nội sinh, ngoại sinh với
hiện tượng tạo núi.
- Sử dụng công cụ địa lí: khai thác tài liệu văn bản, hình ảnh, sơ đồ mô phỏng hiện tượng
tạo núi.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế; thực hiện chủ đề
học tập khám phá từ thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong việc bảo vệ các cảnh quan tự nhiên, yêu quý thiên nhiên.
- Tự tin với những hiểu biết của mình trong việc giải thích sự hình thành các dạng địa
hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về các dạng địa hình, cảnh quan tự nhiên.
- Hình 10.1, 10.2 trong SGK.
- Một số dụng cụ thí nghiệm (ví dụ như các cuốn sách dày) cho các hoạt động uốn nếp,
đứt gãy.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Vở ghi.
- Tập bản đồ địa lí lớp 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú với thiên nhiên, muốn tìm hiểu về nguyên nhân và sự
khác biệt của các quá trình tự nhiên.
- Nội dung: Học sinh dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS hoạt động cá nhân, thực hiện quan sát các bức tranh ảnh về các dạng địa
hình trên bề mặt Trái Đất, trong vòng 1 phút và trả lời câu hỏi:
“ Nguyên nhân nào đã làm cho bề mặt Trái Đất có sự phân hóa phức tạp?”
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút suy nghĩ.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS đặc biệt những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:
+ Yêu cầu đại diện vài HS lên trả lời.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
+ Đáp án: Do quá trình nội sinh và ngoại sinh…..
- HS:
+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Nhìn vào các bức ảnh hoặc bản đồ tự nhiên thế giới, các em có thể nhận ra địa hình
bề mặt Trái Đất thật là phức tạp. Trên lục địa, có các dãy núi cao từ 5000 m trở lên, có
những cao nguyên rộng lớn, lại có các đồng bằng khá bằng phẳng, có cả những vùng đất
thấp hơn cả mực nước đại dương thế giới. Trong lòng đại dương thế giới còn có cả các
dãy núi ngầm, vực biển sâu. Do đâu mà địa hình Trái Đất lại phân hóa phức tạp như
vậy? Để hiểu rõ hơn các vấn đề này chúng ta vào tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
HĐ 2.1: Tìm hiểu Quá trình nội sinh
- Mục tiêu: Hiểu được quá trình nội sinh là gì, nguyên nhân hình thành và các biểu hiện của quá
trình nội sinh.
- Nội dung: HS đọc thông tin mục quá trình nội sinh trong SGK trang 141, để tìm hiểu về quá
trình nội sinh.
-Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Quá trình nội sinh
- GV có thể giảng trước: bắt đầu đi từ biểu hiện, - Là các quá trình hình thành địa hình có liên
kết nối với bài 9 để HS nhận biết các mảng kiến quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp manti.
tạo, tạo nên vỏ Trái Đất. Các mảng kiến tạo có - Quá trình nội sinh liên quan tới nguồn năng
sự dịch chuyển theo hai chiều hướng xô vào lượng được sinh ra trong lòng Trái Đất.
nhau hoặc tách xa nhau, sự dịch chuyển này đã - Các quá trình nội sinh được thể hiện ở các
gây nên những chấn động, kết quả là hình thành quá trình tạo núi, hiện tượng núi lửa phun
các núi cao, vực sâu; cũng có thể gây ra động trào, động đất,…Kết quả hình thành các dạng
đất, núi lửa,…Các quá trình dựa trên nguồn địa hình, làm bề mặt Trái Đất trở nên ghồ
năng lượng của khối vật chất lỏng khổng lồ ghề (xu hướng nâng cao địa hình).
chuyển động trong lòng Trái Đất được gọi là quá
trình nội sinh, hiểu đơn giản là những lực được
sinh ra trong lòng Trái Đất.
- GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin mục quá
trình nội sinh trong SGK, thảo luận theo cặp
trong thời gian 3 phút và trả lời câu hỏi:
1. Thế nào là quá trình nội sinh?
2. Quá trình nội sinh được biểu hiện như thế
nào?
3. Tại sao các quá trình nội sinh lại làm cho bề
mặt Trái Đất trở nên ghồ ghề?
- GV: Cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số
dạng địa hình chịu tác động của quá trình nội
sinh và ngoại sinh ngoài các hình ảnh trong SGK
(ví dụ: núi lửa, động đất, …), yêu cầu HS cho
biết hình nào thể hiện tác động của quá trình
nội sinh.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
(Phần xác định hình ảnh quá trình GV mời đại
diện 1 nhóm HS xác định các biểu hiện của quá
trình nội sinh).
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HĐ 2.2: Tìm hiểu Quá trình ngoại sinh
-Mục tiêu: Hiểu được quá trình ngoại sinh là gì, nguyên nhân hình thành và các biểu hiện của
quá trình ngoại sinh.
-Nội dung: HS đọc thông tin mục quá trình ngoại sinh trong SGK trang 141 và 142 kết hợp quan
sát hình 10.1, để tìm hiểu về quá trình ngoại sinh.
- Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
- Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Quá trình ngoại sinh
- GV giới thiệu: Ngoại sinh được hiểu đơn giản - Là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất
là quá trình sinh ra do lực ở bên ngoài Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất với
như nhiệt độ không khí, gió, nước chảy, cát bay, nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt
sóng biển, băng trượt,... Quá trình này cũng làm Trời.
thay đổi bề mặt Trái Đất, tạo nên nhiều dạng địa - Quá trình ngoại sinh làm thay đổi bề mặt
hình khác nhau.
địa hình Trái Đất, hình thành các dạng địa
- GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin mục quá hình độc đáo và có xu hướng san bằng, hạ
trình ngoại sinh trong SGK và quan sát hình thấp bề mặt địa hình Trái Đất.
10.1, thảo luận theo cặp trong 2 phút và hoàn
thành phiếu học tập để phân biệt quá trình nội
sinh và ngoại sinh:
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh quá trình nội sinh và quá trình
ngoại sinh
Quá trình
Khái niệm
Biểu hiện
Nội sinh
Ngoại sinh
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
Quá trình
Khái niệm
Biểu hiện
Nội sinh
Là các quá trình Được
thể
hình thành địa hiện ở các
hình có liên quá trình tạo
quan tới các núi,
hiện
hiện tượng xảy tượng núi lửa
ra ở lớp manti. phun
trào,
động đất,…
Kết quả hình
thành
các
dạng
địa
hình, làm bề
mặt Trái Đất
trở nên ghồ
ghề.
Ngoại sinh Là các quá trình Làm thay đổi
xảy ra trên bề bề mặt địa
mặt Trái Đất hình
Trái
hoặc những nơi Đất,
hình
không sâu dưới thành
các
mặt đất với dạng địa hình
nguồn
năng độc đáo và có
lượng chủ yếu xu hướng san
là bức xạ Mặt bằng, hạ thấp
Trời.
bề mặt địa
hình
Trái
Đất.
+ Quá trình nội lực làm cho bề mặt gồ ghề còn
quá trình ngoại lực làm giảm sự gồ ghề đó → đối
nghịch nhau.
+ GV mở rộng: Nội lực = ngoại lực địa hình
không thay đổi. Nội lực > ngoại lực: địa hình
càng gồ ghề. Núi cao hơn, thung lũng sâu hơn.
Nội lực < ngoại lực: địa hình bị san bằng, hạ thấp
hơn. Ngoài những tác động của nội sinh và ngoại
sinh thì con người cũng là một yếu tố làm thay
đổi địa hình bề mặt Trái Đất như xây dựng nhà
cửa, đường sá, làm ruộng bậc thang, đốt rừng.
- GV liên hệ thực tế: ví dụ về tác động của ngoại
lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất: vịnh Hạ
Long, động Phong Nha…
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HĐ 2.3: Tìm hiểu hiẹn tượng tạo núi
-Mục tiêu: Dùng hình vẽ trình bày được hiện tượng tạo núi là kết quả của quá trình nội sinh và
ngoại sinh.
-Nội dung: HS đọc thông tin mục hiện tượng tạo núi trong SGK trang 142, kết hợp quan sát hình
10.2 để tìm hiểu về hiện tượng tạo núi.
- Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
-Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
3. Hiện tượng tạo núi
- GV chia nhóm học tập (nhóm đôi), cho HS - Quá trình tạo núi là kết quả tác động lâu
quan sát hình 10.2 và yêu cầu tìm hiểu, trả lời dài, liên tục và đồng thời của những lực sinh
các câu hỏi sau:
ra trong lòng đất (nội lực) và những lực sinh
ra ở bên ngoài (ngoại lực).
1. Hãy cho biết vai trò của nội lực và ngoại lực
được thể hiện trên hình vẽ.
2. Trong quá trình hình thành núi, quá trình
nội sinh hay ngoại sinh đóng vai trò chủ yếu?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
+ GV lưu ý và cần chuẩn hoá kiến thức: Nội lực
đã làm cho một bộ phận của vỏ Trái Đất được
nâng lên; ngoại lực lại ra sức phá huỷ đất đá, các
quá trình bóc mòn, rửa trôi và vận chuyển vật
liệu từ chỗ cao xuống chỗ thấp; kết quả là hình
thành nên các dạng địa hình. Hình 10.2 cho thấy
hiện tượng tạo núi là kết quả của cả quá trình nội
sinh và quá trình ngoại sinh.
+ GV có thể làm những thí nghiệm nhỏ để HS dễ
tưởng tượng về hiện tượng tạo núi. Ví dụ: Để các
cuốn sách chồng lên nhau như những lớp đá,
dùng lực hai tay ép theo chiều ngang hoặc đẩy
theo chiều dọc, yêu cầu HS nhận xét điều gì đã
xảy ra (các cuốn sách bị uốn cong hoặc thay đổi
vị trí).
+ GV có thể bổ sung thêm cho HS ví dụ kèm
hình ảnh: Dãy núi Ba Vì (Hà Nội) là dãy núi
được hình thành do nguồn gốc từ các đợt phun
trào núi lửa, các đợt nâng lên, đây chính là quá
trình nội sinh. Sau đó, dãy núi này liên tục bị bóc
mòn, san bằng (chính là tác động của ngoại lực)
để đi đến hình dạng như ngày nay.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện lại nội dung kiến thức mà HS vừa tìm hiểu
về quá trình nội sinh, ngoại sinh và hiện tượng tạo núi.
- Nội dung: Trả lời các câu hỏi tự luận/trắc nghiệm.
-Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
= Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Trong hai hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do quá trình nội sinh, hiện tượng
nào do quá trình ngoại sinh?
- Mưa lớn gây ra đá lở ở miền núi.
- Động đất gây ra đá lở ở miền núi.
2. Điểm giống nhau của quá trình nội sinh và ngoại sinh là
A. làm cho bề mặt Trái Đất trở nên ghồ ghề.
B. liên quan đến nguồn năng lượng Mặt Trời.
C. liên quan tới nguồn năng lượng trong lòng đất.
D. hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
3. Hiện tượng nào sau đây không thuộc quá trình nội sinh?
A. Động đất.
B. Núi lửa phun trào.
C. Hiện tượng tạo núi.
D. Bồi tụ phù sa ở các đồng bằng
châu thổ.
Gợi ý trả lời
1.
- Ngoại sinh: Mưa lớn gây ra đá lở ở miền núi.
- Nội sinh: Động đất gây ra đá lở ở miền núi.
2. Đáp án D.
3. Đáp án D.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào kiến thức vừa học trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả làm
việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm
những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế.
- Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
- Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS về nhà làm sản phẩm:
+ Các bãi bồi dọc theo sông, suối có nguồn gốc nội sinh hay ngoại sinh? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và tùy vào kết làm bài của HS. GV có thể ghi nhận điểm cho HS.
Tổ: LS&ĐL – GDCD
Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Nhạn
Bài 10. QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH.
HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI.
Môn học: Lịch sử và địa lí(Phân môn Địa lí); Khối lớp 6
Thời gian thực hiện:1 tiết
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm nội sinh và ngoại sinh, quá trình tạo núi
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Nhận thức khoa học địa lí: qua thông tin, hình ảnh, sơ đồ....
- Tìm hiểu địa lí: Nhận biết một số dạng địa hình do quá trình nội sinh, ngoại sinh tạo
thành qua
hình ảnh.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên: mô tả được quá trình nội sinh và
quá trình ngoại sinh; phân tích được mối quan hệ giữa quá trình nội sinh, ngoại sinh với
hiện tượng tạo núi.
- Sử dụng công cụ địa lí: khai thác tài liệu văn bản, hình ảnh, sơ đồ mô phỏng hiện tượng
tạo núi.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế; thực hiện chủ đề
học tập khám phá từ thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong việc bảo vệ các cảnh quan tự nhiên, yêu quý thiên nhiên.
- Tự tin với những hiểu biết của mình trong việc giải thích sự hình thành các dạng địa
hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh, video clip về các dạng địa hình, cảnh quan tự nhiên.
- Hình 10.1, 10.2 trong SGK.
- Một số dụng cụ thí nghiệm (ví dụ như các cuốn sách dày) cho các hoạt động uốn nếp,
đứt gãy.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Vở ghi.
- Tập bản đồ địa lí lớp 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú với thiên nhiên, muốn tìm hiểu về nguyên nhân và sự
khác biệt của các quá trình tự nhiên.
- Nội dung: Học sinh dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS hoạt động cá nhân, thực hiện quan sát các bức tranh ảnh về các dạng địa
hình trên bề mặt Trái Đất, trong vòng 1 phút và trả lời câu hỏi:
“ Nguyên nhân nào đã làm cho bề mặt Trái Đất có sự phân hóa phức tạp?”
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút suy nghĩ.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS đặc biệt những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:
+ Yêu cầu đại diện vài HS lên trả lời.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
+ Đáp án: Do quá trình nội sinh và ngoại sinh…..
- HS:
+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Nhìn vào các bức ảnh hoặc bản đồ tự nhiên thế giới, các em có thể nhận ra địa hình
bề mặt Trái Đất thật là phức tạp. Trên lục địa, có các dãy núi cao từ 5000 m trở lên, có
những cao nguyên rộng lớn, lại có các đồng bằng khá bằng phẳng, có cả những vùng đất
thấp hơn cả mực nước đại dương thế giới. Trong lòng đại dương thế giới còn có cả các
dãy núi ngầm, vực biển sâu. Do đâu mà địa hình Trái Đất lại phân hóa phức tạp như
vậy? Để hiểu rõ hơn các vấn đề này chúng ta vào tìm hiểu bài học hôm nay.
- HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
HĐ 2.1: Tìm hiểu Quá trình nội sinh
- Mục tiêu: Hiểu được quá trình nội sinh là gì, nguyên nhân hình thành và các biểu hiện của quá
trình nội sinh.
- Nội dung: HS đọc thông tin mục quá trình nội sinh trong SGK trang 141, để tìm hiểu về quá
trình nội sinh.
-Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Quá trình nội sinh
- GV có thể giảng trước: bắt đầu đi từ biểu hiện, - Là các quá trình hình thành địa hình có liên
kết nối với bài 9 để HS nhận biết các mảng kiến quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp manti.
tạo, tạo nên vỏ Trái Đất. Các mảng kiến tạo có - Quá trình nội sinh liên quan tới nguồn năng
sự dịch chuyển theo hai chiều hướng xô vào lượng được sinh ra trong lòng Trái Đất.
nhau hoặc tách xa nhau, sự dịch chuyển này đã - Các quá trình nội sinh được thể hiện ở các
gây nên những chấn động, kết quả là hình thành quá trình tạo núi, hiện tượng núi lửa phun
các núi cao, vực sâu; cũng có thể gây ra động trào, động đất,…Kết quả hình thành các dạng
đất, núi lửa,…Các quá trình dựa trên nguồn địa hình, làm bề mặt Trái Đất trở nên ghồ
năng lượng của khối vật chất lỏng khổng lồ ghề (xu hướng nâng cao địa hình).
chuyển động trong lòng Trái Đất được gọi là quá
trình nội sinh, hiểu đơn giản là những lực được
sinh ra trong lòng Trái Đất.
- GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin mục quá
trình nội sinh trong SGK, thảo luận theo cặp
trong thời gian 3 phút và trả lời câu hỏi:
1. Thế nào là quá trình nội sinh?
2. Quá trình nội sinh được biểu hiện như thế
nào?
3. Tại sao các quá trình nội sinh lại làm cho bề
mặt Trái Đất trở nên ghồ ghề?
- GV: Cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số
dạng địa hình chịu tác động của quá trình nội
sinh và ngoại sinh ngoài các hình ảnh trong SGK
(ví dụ: núi lửa, động đất, …), yêu cầu HS cho
biết hình nào thể hiện tác động của quá trình
nội sinh.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
(Phần xác định hình ảnh quá trình GV mời đại
diện 1 nhóm HS xác định các biểu hiện của quá
trình nội sinh).
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HĐ 2.2: Tìm hiểu Quá trình ngoại sinh
-Mục tiêu: Hiểu được quá trình ngoại sinh là gì, nguyên nhân hình thành và các biểu hiện của
quá trình ngoại sinh.
-Nội dung: HS đọc thông tin mục quá trình ngoại sinh trong SGK trang 141 và 142 kết hợp quan
sát hình 10.1, để tìm hiểu về quá trình ngoại sinh.
- Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
- Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Quá trình ngoại sinh
- GV giới thiệu: Ngoại sinh được hiểu đơn giản - Là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất
là quá trình sinh ra do lực ở bên ngoài Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất với
như nhiệt độ không khí, gió, nước chảy, cát bay, nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt
sóng biển, băng trượt,... Quá trình này cũng làm Trời.
thay đổi bề mặt Trái Đất, tạo nên nhiều dạng địa - Quá trình ngoại sinh làm thay đổi bề mặt
hình khác nhau.
địa hình Trái Đất, hình thành các dạng địa
- GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin mục quá hình độc đáo và có xu hướng san bằng, hạ
trình ngoại sinh trong SGK và quan sát hình thấp bề mặt địa hình Trái Đất.
10.1, thảo luận theo cặp trong 2 phút và hoàn
thành phiếu học tập để phân biệt quá trình nội
sinh và ngoại sinh:
PHIẾU HỌC TẬP
So sánh quá trình nội sinh và quá trình
ngoại sinh
Quá trình
Khái niệm
Biểu hiện
Nội sinh
Ngoại sinh
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
Quá trình
Khái niệm
Biểu hiện
Nội sinh
Là các quá trình Được
thể
hình thành địa hiện ở các
hình có liên quá trình tạo
quan tới các núi,
hiện
hiện tượng xảy tượng núi lửa
ra ở lớp manti. phun
trào,
động đất,…
Kết quả hình
thành
các
dạng
địa
hình, làm bề
mặt Trái Đất
trở nên ghồ
ghề.
Ngoại sinh Là các quá trình Làm thay đổi
xảy ra trên bề bề mặt địa
mặt Trái Đất hình
Trái
hoặc những nơi Đất,
hình
không sâu dưới thành
các
mặt đất với dạng địa hình
nguồn
năng độc đáo và có
lượng chủ yếu xu hướng san
là bức xạ Mặt bằng, hạ thấp
Trời.
bề mặt địa
hình
Trái
Đất.
+ Quá trình nội lực làm cho bề mặt gồ ghề còn
quá trình ngoại lực làm giảm sự gồ ghề đó → đối
nghịch nhau.
+ GV mở rộng: Nội lực = ngoại lực địa hình
không thay đổi. Nội lực > ngoại lực: địa hình
càng gồ ghề. Núi cao hơn, thung lũng sâu hơn.
Nội lực < ngoại lực: địa hình bị san bằng, hạ thấp
hơn. Ngoài những tác động của nội sinh và ngoại
sinh thì con người cũng là một yếu tố làm thay
đổi địa hình bề mặt Trái Đất như xây dựng nhà
cửa, đường sá, làm ruộng bậc thang, đốt rừng.
- GV liên hệ thực tế: ví dụ về tác động của ngoại
lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất: vịnh Hạ
Long, động Phong Nha…
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
HĐ 2.3: Tìm hiểu hiẹn tượng tạo núi
-Mục tiêu: Dùng hình vẽ trình bày được hiện tượng tạo núi là kết quả của quá trình nội sinh và
ngoại sinh.
-Nội dung: HS đọc thông tin mục hiện tượng tạo núi trong SGK trang 142, kết hợp quan sát hình
10.2 để tìm hiểu về hiện tượng tạo núi.
- Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
-Tổ chức hoạt động:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
3. Hiện tượng tạo núi
- GV chia nhóm học tập (nhóm đôi), cho HS - Quá trình tạo núi là kết quả tác động lâu
quan sát hình 10.2 và yêu cầu tìm hiểu, trả lời dài, liên tục và đồng thời của những lực sinh
các câu hỏi sau:
ra trong lòng đất (nội lực) và những lực sinh
ra ở bên ngoài (ngoại lực).
1. Hãy cho biết vai trò của nội lực và ngoại lực
được thể hiện trên hình vẽ.
2. Trong quá trình hình thành núi, quá trình
nội sinh hay ngoại sinh đóng vai trò chủ yếu?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gợi ý, theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- HS: Đọc SGK, suy nghĩ, trao đổi với bạn và
nhóm để tự hoàn thành nhiệm vụ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
+ GV lưu ý và cần chuẩn hoá kiến thức: Nội lực
đã làm cho một bộ phận của vỏ Trái Đất được
nâng lên; ngoại lực lại ra sức phá huỷ đất đá, các
quá trình bóc mòn, rửa trôi và vận chuyển vật
liệu từ chỗ cao xuống chỗ thấp; kết quả là hình
thành nên các dạng địa hình. Hình 10.2 cho thấy
hiện tượng tạo núi là kết quả của cả quá trình nội
sinh và quá trình ngoại sinh.
+ GV có thể làm những thí nghiệm nhỏ để HS dễ
tưởng tượng về hiện tượng tạo núi. Ví dụ: Để các
cuốn sách chồng lên nhau như những lớp đá,
dùng lực hai tay ép theo chiều ngang hoặc đẩy
theo chiều dọc, yêu cầu HS nhận xét điều gì đã
xảy ra (các cuốn sách bị uốn cong hoặc thay đổi
vị trí).
+ GV có thể bổ sung thêm cho HS ví dụ kèm
hình ảnh: Dãy núi Ba Vì (Hà Nội) là dãy núi
được hình thành do nguồn gốc từ các đợt phun
trào núi lửa, các đợt nâng lên, đây chính là quá
trình nội sinh. Sau đó, dãy núi này liên tục bị bóc
mòn, san bằng (chính là tác động của ngoại lực)
để đi đến hình dạng như ngày nay.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện lại nội dung kiến thức mà HS vừa tìm hiểu
về quá trình nội sinh, ngoại sinh và hiện tượng tạo núi.
- Nội dung: Trả lời các câu hỏi tự luận/trắc nghiệm.
-Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
= Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện làm việc cá nhân, hoàn thành các bài tập sau:
1. Trong hai hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do quá trình nội sinh, hiện tượng
nào do quá trình ngoại sinh?
- Mưa lớn gây ra đá lở ở miền núi.
- Động đất gây ra đá lở ở miền núi.
2. Điểm giống nhau của quá trình nội sinh và ngoại sinh là
A. làm cho bề mặt Trái Đất trở nên ghồ ghề.
B. liên quan đến nguồn năng lượng Mặt Trời.
C. liên quan tới nguồn năng lượng trong lòng đất.
D. hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
3. Hiện tượng nào sau đây không thuộc quá trình nội sinh?
A. Động đất.
B. Núi lửa phun trào.
C. Hiện tượng tạo núi.
D. Bồi tụ phù sa ở các đồng bằng
châu thổ.
Gợi ý trả lời
1.
- Ngoại sinh: Mưa lớn gây ra đá lở ở miền núi.
- Nội sinh: Động đất gây ra đá lở ở miền núi.
2. Đáp án D.
3. Đáp án D.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào kiến thức vừa học trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả làm
việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm
những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế.
- Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
- Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS về nhà làm sản phẩm:
+ Các bãi bồi dọc theo sông, suối có nguồn gốc nội sinh hay ngoại sinh? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và tùy vào kết làm bài của HS. GV có thể ghi nhận điểm cho HS.
 









Các ý kiến mới nhất