CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP HÓA HOC 8-9 CỰC HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thành
Ngày gửi: 22h:25' 31-10-2015
Dung lượng: 559.2 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thành
Ngày gửi: 22h:25' 31-10-2015
Dung lượng: 559.2 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Phần II
hoá hữu cơ
Dạng 1: Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
Bài tập tự luận
189. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau:
C2H5Cl, C2H6O, C3H8 , C2H4O2
190. Hãy viết công thức cấu tạo mạch vòng ứng với các công thức phân tử sau: C3H6 , C4H8 , C5H10
191. Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất ?
192. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất sau:
Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic.
- Hãy cho biết số liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba giữa những nguyên tử các bon trong phân tử các chất đó.
193. Trong các chất sau đây chất nào có tính axit? nêu rõ đặc điểm cấu tạo của chất đó.
194. Khi xác định công thức của các hợp chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2 . Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào ? Viết phương trình hoá học minh hoạ (nếu có).
Bài tập trắc nghiệm khách quan
195. Dãy công thức sau đây biểu diễn các chất đều là hidrocacbon no:
A. C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
B. C2H6 , C3H8 , C4H10 , C4H12
C. C2H2 , C3H4 , C4H6 , C5H8
D. C2H6O , C3H8O, C4H10O, C4H12O
196. Một hidrocacbon có chứa 85,7% cacbon và 14,3% hiđro theo khối lượng. Công thức nào dưới đây là phù hợp với hidrocacbon đó?
(I) CH4 (II) C2H4 (III) C6H6 (IV) C3H6.
A. Công thức (I)
B. Công thức (II) và (I)
C. Công thức (III)
D. Công thức (IV) và (III)
D. Công thức (II) và (IV)
Hướng dẫn giải
Bài tập tự luận
189.
190.
191. a, c và d
192.
193. Chất (a) có tính axit do phân tử có nhóm – COOH
194. ( Chứng minh A là rượu etylic:
Cho A tác dụng với Na thấy có H2 (, cho A tác dụng với NaOH không thấy có phản ứng.
2CH3-CH2-OH + 2Na ( 2CH3-CH2-ONa + H2 (
( Cho B tác dụng với dung dịch Na2CO3 thấy có CO2 (
2CH3COOH + Na2CO3 ( 2CH3COONa + CO2 (+ H2O
Bài tập trắc nghiệm khách quan
195. B 196. E
Dạng 2: Viết phương trình điều chế, sơ đồ dãy biến hoá
Bài tập tự luận
Chú ý:
- Phương pháp điều chế Axetilen: C2H2
Trong phòng thí nghiệm:
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
Phương pháp hiện đại có thể điều chế axetilen bằng cách nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao rồi làm lạnh nhanh:
2CH4 C2H2 + 3H2
- Điều chế rượu etylic.
Chất bột hoặc đường Rượu etylic
Hoặc: C2H4 + H2O C2H5OH
- Điều chế axit axetic.
Trong công nghiệp: 2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Để sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng.
CH3 – CH2 –OH + O2 CH3COOH + H2O
197. Viết phương trình theo sơ đồ chuyển hoá sau:
c) Brombenzen ( Benzen ( Xiclohecxan
e) Từ axit axetic điều
hoá hữu cơ
Dạng 1: Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
Bài tập tự luận
189. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau:
C2H5Cl, C2H6O, C3H8 , C2H4O2
190. Hãy viết công thức cấu tạo mạch vòng ứng với các công thức phân tử sau: C3H6 , C4H8 , C5H10
191. Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất ?
192. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất sau:
Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic.
- Hãy cho biết số liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba giữa những nguyên tử các bon trong phân tử các chất đó.
193. Trong các chất sau đây chất nào có tính axit? nêu rõ đặc điểm cấu tạo của chất đó.
194. Khi xác định công thức của các hợp chất hữu cơ A và B, người ta thấy công thức phân tử của A là C2H6O, còn công thức phân tử của B là C2H4O2 . Để chứng minh A là rượu etylic, B là axit axetic cần phải làm thêm những thí nghiệm nào ? Viết phương trình hoá học minh hoạ (nếu có).
Bài tập trắc nghiệm khách quan
195. Dãy công thức sau đây biểu diễn các chất đều là hidrocacbon no:
A. C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
B. C2H6 , C3H8 , C4H10 , C4H12
C. C2H2 , C3H4 , C4H6 , C5H8
D. C2H6O , C3H8O, C4H10O, C4H12O
196. Một hidrocacbon có chứa 85,7% cacbon và 14,3% hiđro theo khối lượng. Công thức nào dưới đây là phù hợp với hidrocacbon đó?
(I) CH4 (II) C2H4 (III) C6H6 (IV) C3H6.
A. Công thức (I)
B. Công thức (II) và (I)
C. Công thức (III)
D. Công thức (IV) và (III)
D. Công thức (II) và (IV)
Hướng dẫn giải
Bài tập tự luận
189.
190.
191. a, c và d
192.
193. Chất (a) có tính axit do phân tử có nhóm – COOH
194. ( Chứng minh A là rượu etylic:
Cho A tác dụng với Na thấy có H2 (, cho A tác dụng với NaOH không thấy có phản ứng.
2CH3-CH2-OH + 2Na ( 2CH3-CH2-ONa + H2 (
( Cho B tác dụng với dung dịch Na2CO3 thấy có CO2 (
2CH3COOH + Na2CO3 ( 2CH3COONa + CO2 (+ H2O
Bài tập trắc nghiệm khách quan
195. B 196. E
Dạng 2: Viết phương trình điều chế, sơ đồ dãy biến hoá
Bài tập tự luận
Chú ý:
- Phương pháp điều chế Axetilen: C2H2
Trong phòng thí nghiệm:
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
Phương pháp hiện đại có thể điều chế axetilen bằng cách nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao rồi làm lạnh nhanh:
2CH4 C2H2 + 3H2
- Điều chế rượu etylic.
Chất bột hoặc đường Rượu etylic
Hoặc: C2H4 + H2O C2H5OH
- Điều chế axit axetic.
Trong công nghiệp: 2C4H10 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O
Để sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng.
CH3 – CH2 –OH + O2 CH3COOH + H2O
197. Viết phương trình theo sơ đồ chuyển hoá sau:
c) Brombenzen ( Benzen ( Xiclohecxan
e) Từ axit axetic điều
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất