Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Căn bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tuấn
Ngày gửi: 18h:51' 02-08-2016
Dung lượng: 170.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :17/8/10
Ngày dạy : 23/8/10
: §1. Căn bậc hai


I. Mục tiêu bài dạy.
+ Qua bài học HS cần nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
+ Biết được sự liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự, biết dùng liên hệ này để so sánh các số.
+ Vận dụng kiến thức giải các bài tập.
II. chuẩn bị của GV và HS.
GV: + Bảng phụ ghi định nghĩa và định lí ở SGK. Máy tính bỏ túi.
HS: + Máy tính cá nhân . Ôn lại kiến thức đã học về căn bậc hai ở lớp 7.
III. ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
1. định tổ chức: GV kiểm tra các điều kiện chuẩn bị cho tiết học, tạo không khí học tập.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: tính nhẩm
HS2: tìm x biết a) b)
Có số nào mà khi bình phương lên cho ta giá trị âm không ?.
IV. tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS

+GV giới thiệu chương trình môn Toán 9.
+GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK.
bảng phụ:
Căn bậc hai của một số a (a ≥ 0) là một số x sao cho x2 = a.
Số dương a (a > 0) có hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương lí hiệu là số âm kí hiệu là
Số 0 chỉ có một CBH là chính nó:

+ Cho HS làm ?1 : Các số đều có mấy căn bậc hai vì sao ?
+GV lưu ý 2 cách trả lời hoặc là dùng định nghĩa VD: CBH của 9 là 3 và -3 vì 32 = 9 và (-3)2 = 9 hoặc dùng nhận xét VD: 3 là CBH của 9 vì 32 = 9 mà 9 > 0 nên -3 cũng là CBH của 9.
+GV giới thiệu VD1.
Chú ý. Với a≥ 0, ta có:
Ta viết:
+GV hướng dẫn HS làm ?2 và ?3
+GV giới thiệu thuật ngữ “phép khai phương”.
10 phút
+HS nghe và ghi các yêu cầu để học tốt bộ môn
+HS trình bày các kết luận trên bảng cùng các VD tương ứng.
Chú ý: Số âm thì không có CBH.
+HS làm ?1 ở SGK.
Tìm các các CBH của mỗi số sau:
a) 9 bc) 0,25 d)2
Số a> 0



9
3
-3





0,25
0,5
0,5

2



Định nghĩa:
Với số dương a thì số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là CBHSH của 0.
+HS làm ?2 tìm CBH số học của các số:
a) 49 ; b) 64 ; c) 81 ; d) 1,21 .
+HS làm ?3 tìm CBH của các số:
a) 64 ; b) 81 c) 121

Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS

+GV nhắc lại về kết quả đã biết ở lớp 7:
Nếu có hai số không âm a và b nếu a < b thì :
Yêu cầu HS lấy VD.
+GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu ĐL tổng hợp cả 2 kết quả trên:

Với a ≥ 0 b ≥ 0
 
Gửi ý kiến