Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tuấn
Ngày gửi: 18h:51' 02-08-2016
Dung lượng: 170.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tuấn
Ngày gửi: 18h:51' 02-08-2016
Dung lượng: 170.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :17/8/10
Ngày dạy : 23/8/10
: §1. Căn bậc hai
I. Mục tiêu bài dạy.
+ Qua bài học HS cần nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
+ Biết được sự liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự, biết dùng liên hệ này để so sánh các số.
+ Vận dụng kiến thức giải các bài tập.
II. chuẩn bị của GV và HS.
GV: + Bảng phụ ghi định nghĩa và định lí ở SGK. Máy tính bỏ túi.
HS: + Máy tính cá nhân . Ôn lại kiến thức đã học về căn bậc hai ở lớp 7.
III. ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
1. định tổ chức: GV kiểm tra các điều kiện chuẩn bị cho tiết học, tạo không khí học tập.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: tính nhẩm
HS2: tìm x biết a) b)
Có số nào mà khi bình phương lên cho ta giá trị âm không ?.
IV. tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
+GV giới thiệu chương trình môn Toán 9.
+GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK.
bảng phụ:
Căn bậc hai của một số a (a ≥ 0) là một số x sao cho x2 = a.
Số dương a (a > 0) có hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương lí hiệu là số âm kí hiệu là
Số 0 chỉ có một CBH là chính nó:
+ Cho HS làm ?1 : Các số đều có mấy căn bậc hai vì sao ?
+GV lưu ý 2 cách trả lời hoặc là dùng định nghĩa VD: CBH của 9 là 3 và -3 vì 32 = 9 và (-3)2 = 9 hoặc dùng nhận xét VD: 3 là CBH của 9 vì 32 = 9 mà 9 > 0 nên -3 cũng là CBH của 9.
+GV giới thiệu VD1.
Chú ý. Với a≥ 0, ta có:
Ta viết:
+GV hướng dẫn HS làm ?2 và ?3
+GV giới thiệu thuật ngữ “phép khai phương”.
10 phút
+HS nghe và ghi các yêu cầu để học tốt bộ môn
+HS trình bày các kết luận trên bảng cùng các VD tương ứng.
Chú ý: Số âm thì không có CBH.
+HS làm ?1 ở SGK.
Tìm các các CBH của mỗi số sau:
a) 9 bc) 0,25 d)2
Số a> 0
9
3
-3
0,25
0,5
0,5
2
Định nghĩa:
Với số dương a thì số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là CBHSH của 0.
+HS làm ?2 tìm CBH số học của các số:
a) 49 ; b) 64 ; c) 81 ; d) 1,21 .
+HS làm ?3 tìm CBH của các số:
a) 64 ; b) 81 c) 121
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
+GV nhắc lại về kết quả đã biết ở lớp 7:
Nếu có hai số không âm a và b nếu a < b thì :
Yêu cầu HS lấy VD.
+GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu ĐL tổng hợp cả 2 kết quả trên:
Với a ≥ 0 b ≥ 0
Ngày dạy : 23/8/10
: §1. Căn bậc hai
I. Mục tiêu bài dạy.
+ Qua bài học HS cần nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
+ Biết được sự liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự, biết dùng liên hệ này để so sánh các số.
+ Vận dụng kiến thức giải các bài tập.
II. chuẩn bị của GV và HS.
GV: + Bảng phụ ghi định nghĩa và định lí ở SGK. Máy tính bỏ túi.
HS: + Máy tính cá nhân . Ôn lại kiến thức đã học về căn bậc hai ở lớp 7.
III. ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
1. định tổ chức: GV kiểm tra các điều kiện chuẩn bị cho tiết học, tạo không khí học tập.
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: tính nhẩm
HS2: tìm x biết a) b)
Có số nào mà khi bình phương lên cho ta giá trị âm không ?.
IV. tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
+GV giới thiệu chương trình môn Toán 9.
+GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK.
bảng phụ:
Căn bậc hai của một số a (a ≥ 0) là một số x sao cho x2 = a.
Số dương a (a > 0) có hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương lí hiệu là số âm kí hiệu là
Số 0 chỉ có một CBH là chính nó:
+ Cho HS làm ?1 : Các số đều có mấy căn bậc hai vì sao ?
+GV lưu ý 2 cách trả lời hoặc là dùng định nghĩa VD: CBH của 9 là 3 và -3 vì 32 = 9 và (-3)2 = 9 hoặc dùng nhận xét VD: 3 là CBH của 9 vì 32 = 9 mà 9 > 0 nên -3 cũng là CBH của 9.
+GV giới thiệu VD1.
Chú ý. Với a≥ 0, ta có:
Ta viết:
+GV hướng dẫn HS làm ?2 và ?3
+GV giới thiệu thuật ngữ “phép khai phương”.
10 phút
+HS nghe và ghi các yêu cầu để học tốt bộ môn
+HS trình bày các kết luận trên bảng cùng các VD tương ứng.
Chú ý: Số âm thì không có CBH.
+HS làm ?1 ở SGK.
Tìm các các CBH của mỗi số sau:
a) 9 bc) 0,25 d)2
Số a> 0
9
3
-3
0,25
0,5
0,5
2
Định nghĩa:
Với số dương a thì số được gọi là căn bậc hai số học của a.
Số 0 cũng được gọi là CBHSH của 0.
+HS làm ?2 tìm CBH số học của các số:
a) 49 ; b) 64 ; c) 81 ; d) 1,21 .
+HS làm ?3 tìm CBH của các số:
a) 64 ; b) 81 c) 121
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
Hoạt động của GV
TG
Hoạt động của HS
+GV nhắc lại về kết quả đã biết ở lớp 7:
Nếu có hai số không âm a và b nếu a < b thì :
Yêu cầu HS lấy VD.
+GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu ĐL tổng hợp cả 2 kết quả trên:
Với a ≥ 0 b ≥ 0
 









Các ý kiến mới nhất