Các số có năm chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh thị hạnh
Ngày gửi: 20h:19' 09-05-2020
Dung lượng: 31.1 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: đinh thị hạnh
Ngày gửi: 20h:19' 09-05-2020
Dung lượng: 31.1 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Tiết 130: Các số có năm chữ số
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các số có 5 chữ số.
- Biết cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
2. Kĩ năng:
- Đọc và viết được các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa).
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: bài 1b, bài 2, bài 3, bài 4.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( phút):
- GV viết số 2316 lên bảng và yêu cầu hs đọc số.
- Số 2316 có mấy chữ số?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
- GV viết số 10 000 lên bảng và yêu cầu hs đọc số.
- Số 10 000 có mấy chữ số?
- Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
- Giới thiệu bài mới: Mười nghìn còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5 chữ số nhỏ nhất. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số qua bài “Các số có năm chữ số”.
- Gọi hs nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Viết và đọc số có 5 chữ số
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết cách đọc và viết các số có 5 chữ số.
* Cách tiến hành:
- GV treo bảng có gắn các số như phần bài học của sgk.
- Yêu cầu hs chỉ và nói tên các hàng đã học và các hàng chưa học.
a) Giới thiệu số 42316:
- Gv giơ thẻ 10 000và giới thiệu: đây là thẻ một chục nghìn.
- Yêu cầu học sinh lấy 4 thẻ một chục nghìn đặt trước mặt.
- GV đính 4 thẻ một chục nghìn lên bảng lớp.
- Vậy trên bảng lớp hoặc trên bàn của các em có mấy chục nghìn?
- GV hỏi và làm tương tự với các hàng còn lại.
- Gv 1 gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục và số đơn vị vào bảng số, cả lớp viết vào bảng con.
b) Giới thiệu cách viết số 42316:
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị?
- GV nhận xét.
- Số 42316 có mấy chữ số?
- Khi viết những số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
- GV chốt: Đó chính là cách viết các số có 5 chữ số. Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
c) Giới thiệu cách đọc số 42316:
- Bạn nào có thể đọc được số 42316?
- Giáo viên nhận xét vàgiới thiệu lại cách đọc: Khi đọc số có 5 chữ số ta đọc ba số đứng sau như cách đọc số có ba chữ số. Hai số đứng trước ta đọc như đọc số có hai chữ số rồi kèm theo tên ở hàng nghìn vào phía sau. Cô sẽ đọc: bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Gọi hs đọc lại.
- GV viết lên bảng các số 32357, 38759 và 63876, yêu cầu hs đọc các số trên.
- Sau mỗi lần đọc, GV hỏi bất kì số ... nằm ở hàng nào.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs thực hành bài tập 1, 2. ( phút):
* Mục tiêu: HS biết đọc và viết các số có 5 chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: a)
-GV đính bảng số thứ nhất lên bảng, yêu cầu HS quan sát.
- Gọi hs nêu các số ở cuối mỗi cột.
- Cho hs viết bảng con số được biểu diễn trên bảng số.
- Gọi 1 hs đọc số.
- Gọi 1 hs nhắc lại.
b)
- HS làm cá nhân vào phiếu bài tập và trao đổi với bạn bên cạnh.
- 1 hs làm bảng phụ.
- Gv kiểm tra một số phiếu bài tập và nhận xét.
- Hs làm bảng phụ
Môn: Toán
Tiết 130: Các số có năm chữ số
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các số có 5 chữ số.
- Biết cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
2. Kĩ năng:
- Đọc và viết được các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa).
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: bài 1b, bài 2, bài 3, bài 4.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( phút):
- GV viết số 2316 lên bảng và yêu cầu hs đọc số.
- Số 2316 có mấy chữ số?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
- GV viết số 10 000 lên bảng và yêu cầu hs đọc số.
- Số 10 000 có mấy chữ số?
- Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
- Giới thiệu bài mới: Mười nghìn còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5 chữ số nhỏ nhất. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số qua bài “Các số có năm chữ số”.
- Gọi hs nhắc lại tựa bài.
2. Hoạt động 2: Viết và đọc số có 5 chữ số
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết cách đọc và viết các số có 5 chữ số.
* Cách tiến hành:
- GV treo bảng có gắn các số như phần bài học của sgk.
- Yêu cầu hs chỉ và nói tên các hàng đã học và các hàng chưa học.
a) Giới thiệu số 42316:
- Gv giơ thẻ 10 000và giới thiệu: đây là thẻ một chục nghìn.
- Yêu cầu học sinh lấy 4 thẻ một chục nghìn đặt trước mặt.
- GV đính 4 thẻ một chục nghìn lên bảng lớp.
- Vậy trên bảng lớp hoặc trên bàn của các em có mấy chục nghìn?
- GV hỏi và làm tương tự với các hàng còn lại.
- Gv 1 gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục và số đơn vị vào bảng số, cả lớp viết vào bảng con.
b) Giới thiệu cách viết số 42316:
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị?
- GV nhận xét.
- Số 42316 có mấy chữ số?
- Khi viết những số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
- GV chốt: Đó chính là cách viết các số có 5 chữ số. Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
c) Giới thiệu cách đọc số 42316:
- Bạn nào có thể đọc được số 42316?
- Giáo viên nhận xét vàgiới thiệu lại cách đọc: Khi đọc số có 5 chữ số ta đọc ba số đứng sau như cách đọc số có ba chữ số. Hai số đứng trước ta đọc như đọc số có hai chữ số rồi kèm theo tên ở hàng nghìn vào phía sau. Cô sẽ đọc: bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Gọi hs đọc lại.
- GV viết lên bảng các số 32357, 38759 và 63876, yêu cầu hs đọc các số trên.
- Sau mỗi lần đọc, GV hỏi bất kì số ... nằm ở hàng nào.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs thực hành bài tập 1, 2. ( phút):
* Mục tiêu: HS biết đọc và viết các số có 5 chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: a)
-GV đính bảng số thứ nhất lên bảng, yêu cầu HS quan sát.
- Gọi hs nêu các số ở cuối mỗi cột.
- Cho hs viết bảng con số được biểu diễn trên bảng số.
- Gọi 1 hs đọc số.
- Gọi 1 hs nhắc lại.
b)
- HS làm cá nhân vào phiếu bài tập và trao đổi với bạn bên cạnh.
- 1 hs làm bảng phụ.
- Gv kiểm tra một số phiếu bài tập và nhận xét.
- Hs làm bảng phụ
 








Các ý kiến mới nhất