Tìm kiếm Giáo án
Các số có năm chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 22h:49' 29-05-2024
Dung lượng: 54.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hà
Ngày gửi: 22h:49' 29-05-2024
Dung lượng: 54.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nhận biết được 10 chục
nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. Phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là + 3060
ai?
+ 2008
+ Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi - HS lắng nghe.
là ai?
- Các số trong phạm vi 100 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì?
thì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB
2.Hình thành kiến thức:
HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm
việc nhóm 2)
- GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có - HS quan sát và thực hiện theo cặp.
- HS lấy 1 thanh mười nghìn và nói:
giá trị tương ứng.
Có mười nghìn khối lập phương hay
1 chục nghìn khối lập phương, viết
là 10 000 tương ứng.
- Tương tự HS lấy các thanh chục
nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục
nghìn,...10 chục nghìn.
- HS lần lượt viết các số 10 000; 20
000; 30 000;.....100 000.
- Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000
=> Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục - HS đọc các số 10 000; 20 000; 30
nghìn. Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, 000;.....,100 000.
viết 10 chục nghìn = 100 000.
- GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30
000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn
và ghi bảng.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số
trên?
- VD: số 10 000 có năm chữ số,
- GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số trong đó có bốn chữ số 0, số 1 trăm
có đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0.
nghìn là số có sáu chữ số, trong đó
có năm chữ số 0.
*Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau - HS nêu 10 000
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong
phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2)
-GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS quan sát và thực hiện.
tấm thẻ 1 nghìn
- HS lấy 2 thanh mười nghìn và 3
thanh 1 nghìn và nói: 2 chục nghìn
khối lập phương 3 nghìn khối lập
phương, viết là 23 000 tương ứng.
- GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, - HS nhận xét: số 23 000 có năm chữ
số, trong đó có ba chữ số 0.
viết
- Số 35 000 có năm chữ số, trong đó
Đọc là: Hai mươi ba nghìn
có ba chữ số 0.
Viết là 23 000
-Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu Đọc là: Ba mươi lăm nghìn
Viết là 35 000
cách đọc , viết số.
- HS làm việc cá nhân:
Ví dụ: 62 000; 18 000;...
- GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác - HS đọc và viết số vào bảng. HS nối
có năm chữ số.
- GV cho HS nhận xét.
=> Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn;
tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm
nghìn có 6 chữ số.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi
mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi
chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm
nghìn.
- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
=> Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ
số, đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số.
b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45
000, 88 000, 91 000.
- GV cho HS làm vào vở viết
- GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận
xét.
=> Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số
tròn nghìn
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn
thiếu trong ô trống trên tia số
a) Số tròn chục nghìn
b) Số tròn nghìn có 5 chữ số
- Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm
tiếp nêu kết quả.
- HS nêu yêu cầu và thực hành viết
số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng.
- HS lấy thêm
(VD: 42 000, 28 000,...)
- HS nêu yêu cầu
- HS ghi lại cách đọc vào vở
- HS lần lượt đọc số và nhận xét
cách đọc số.
-1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm theo cặp: đếm, đọc và nêu
các số còn thiếu trong ô trống trên
tia số.
- Đại diện HS trả lời và nêu cách
làm.KQ số cần điền là
a)10 000; 20 000;…60 000;
70 000; 80 000;….100 000
b)52 000; …55 000; 56 000;…
=> Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn 58 000,…; 60 0000.
nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia
số. Mỗi số tương ứng với 1 tia số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập - 1HS đọc yêu cầu bài tập
phương(theo mẫu)
- GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS nhận xét cách viết: 23 153
tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ - Đọc số: Hai mươi ba nghìn một
trăm năm mươi ba
chục và 3 tấm thẻ1 đơn vị.
- GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153
- Tương tự HS có thể lấy thêm ví dụ
( 45 624;...)
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS nêu kết quả và nhận xét
- GV cho HS làm phần a, b vào vở
-YC HS nêu kết quả và nhận xét
a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba
mươi hai
b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn
mươi tư
=> Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số
trong phạm vi 100 000.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có kết
qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính quả giới thiệu tốt sẽ được khen,
nhanh kết quả và giới thiệu hay
thưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
- Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS chia sẻ thông tin học được
trong bài học hôm nay.
gì?
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận
dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong
những tình huống nào?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?) để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tôi gồm 4 nghìn 5 chục. Vậy tôi là
ai?
+ Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 9 đơn vị. Vậy tôi
là ai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì?
thì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB
2.Luyện tập:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 4050
+ 2009
- HS lắng nghe.
- Các số trong phạm vi 100 000
Bài 4.
a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai
trăm ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm
tám mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát,
nhận xét.
=>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong
phạm vi 100 000.
b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21
432, 68 331. (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS làm theo cặp
- GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận
xét.
=>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong
phạm vi 100 000.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Thực hiện( theo mẫu)
-GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc
số (63 192)
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát,
nhận xét.
=>Chốt:
Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu
ý trường hợp có chữ số 0 ở các hàng
nghìn(hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên
du lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4,
tính nhanh kết quả và giới thiệu hay:
-HS nêu yêu cầu và thực hành viết
số.
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- HS lấy thêm VD.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm theo cặp
- HS lần lượt đọc số, bổ sung và
nhận xét cách đọc số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
tập
- HS báo cáo kết quả.
- Lưu ý trường hợp:
90 801; 11 030;...
- HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có kết
quả giới thiệu tốt sẽ được khen,
thưởng.
Lưu ý đọc thông tin:
Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội
Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành sức chứa(22 580: Hai mươi hai
phố Hồ Chí Minh.( Đọc các thông tin có nghìn năm trăm tám mươi người;
trong hình ảnh)
được thành lập năm 1958( một nghìn
chín trăm năm mươi tám)
-Sân vận động Thống Nhất ở thành
phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25
000 người.
=> Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội
thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập
thể thao.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
- Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS chia sẻ thông tin học được
trong bài học hôm nay.
gì?
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận
dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong
những tình huống nào?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ tư, ngày 24 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 ( tiếp ) – 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Viết được các số trong phạm vi 100000
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại. Phát triển các
năng lực toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ
trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy. SGK và BP
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. “Ai nhanh ai đúng”
- HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số?
GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên
+ Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc + Trả lời:
số?
+ Trả lời
+ Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số
trong mỗi số thuộc hàng nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in)
Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn
3 khối nghìn
2 tấm trăm
4 thanh chục
3 khối lập phương đơn vị
HS nêu số: 13243
Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba.
Viết số: 13243
Phân tích số theo hàng:
Hàng
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
1
3
2
4
3
GV giới thiệu các chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1
Hàng nghìn là 3
Hàng trăm là 2
Hàng chục là 4
Hàng đơn vị là 3
HS nhắc lại phân tích số:
GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
3. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát trên màn hình và - HS quan sát mô hình và trả lời câu
trả lời miệng.
hỏi.
+ Em nêu số trên mô hình?
+ Sổ em tìm được có mấy chữ số?
+ Số nào chỉ hàng chục nghìn?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
Bài 2:Thực hiện( theo mẫu)
GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GVHD HS phân tích mẫu
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau
- Chú ý hàng có số 0
GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Nói ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị. Viết thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị.
+ Số nào chỉ hàng nghìn?
+ Số nào chỉ hàng trăm?
+ Số nào chỉ hàng chục ?
+ Số nào chỉ hàng đơn vị?
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
HS quan sát điền kết quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS làm vào vở bài tập.
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn.
- 2 bạn trình bày kết quả của nhóm.
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp chơi trò chơi truyền điện theo
từng nhóm 4.
- Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn bất kì
trong nhóm nêu số đó gồm mấy chục
nghìn? mấy nghìn ? mấy trăm? mấy
chục mấy đơn vị?
- Cứ truyền như vậy cho đến số cuối
cùng.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố:
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến
điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi
Em hãy phân tích cấu tạo của số 59 340,
46 790
- GV yêu cầu HS viết nhanh các số mà cô
giáo đã đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4
Giáo viên cho HS quan sát các dãy số, yêu
cầu các em tự tìm ra quy luật của mỗi dãy
số
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS thi viết.
- HS tự tìm ra quy luật của những dãy
số: Dãy a là các số tự nhiên liên tiếp
đếm thêm 1 đơn vị, dãy số b là các số
tự nhiên đếm thêm 10 đơn vị, dãy số c
là các số tự nhiên đếm thêm 1000 đơn
vị.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS làm bài theo yêu cầu của giáo
viên
- GV yêu cầu lần lượt 3 bạn làm phần, cả a. 42630, 42631, 42632, 42633, 42634,
lớp làm vào vở.
42635, 42636.
- GV gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên b. 2643, 26447, 2665, 26667, 26677,
nhận xét.
26687, 26697
c. 31900, 32900, 33900, 34900, 35900,
36900, 37900
GV chốt: Muốn làm được các bài tập điền
số này các em cần nắm được quy luật của
từng dãy số.
Bài 5:
- GV đưa ra bài tập 5, gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập.
bài tập.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập - HS lắng nghe
5 chính là bài tập liên quan đến cấu tạo của
số.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm vào - 2 HS lên bảng, ở dưới làm vào sách.
vở. GV yêu cầu HS sau khi làm xong đổi
chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi HS nhận xét bài của các bạn.
-HS lắng nghe.
GV chốt: Bài tập này các em đi vào phân
tích cấu tạo của các số, xác định đúng các
thành phần của số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
- GV cho HS quan sát các bước giống như - HS thực hành nhóm 4.
trong sách.
GV nêu cách thức làm công cụ tìm hiểu số. Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm
-Yêu cầu HS thực hành thi làm theo nhóm mình trước lớp, các nhóm cùng góp ý
bốn, giáo viên theo dõi HS làm việc
đánh giá kết quả của mỗi nhóm.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- GV chốt cách làm công cụ tìm hiểu số.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. So sánh được các số
trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để kiểm tra - HS tham gia trò chơi
(làm việc nhóm đôi).
+ Mỗi em ghi một số có năm chữ số ra giấy + HS nêu trong nhóm, VD: Số 45 276
nháp, sau đó đố bạn bên cạnh đọc và phân đọc là Bốn mươi lăm nghìn hai trăm
tích cấu tạo của số đó.
bảy mươi sáu. Số gồm có 4 chục
+ Gọi 1 – 2 cặp hỏi đáp trước lớp.
nghìn,, 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
đơn vị.
- GV tổ chức cho HS khởi động (làm việc
cả lớp)
+ Cho HS quan sát tranh khởi động: Các - HS quan sát tranh và trả lời
bạn nhỏ và voi con đang làm gì ? Trong
cùng khoảng thời gian, bạn gái chạy được
bao nhiêu bước chân ? Bạn trai chạy được
bao nhiêu bước chân ? Voi con chạy được
bao nhiêu bước chân ?
+ GV nêu vấn đề: Bạn gái và voi con, ai - HS lắng nghe.
chạy được nhiều bước chân hơn? Bạn trai
và bạn gái, ai chạy được nhiều bước chân
hơn ?
- GV tổ chức dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
a) So sánh 984 với 4275 (làm việc cả lớp).
- Muốn biết bạn gái và voi con, ai chạy - Phải so sánh 984 với 4275.
được nhiều bước chân hơn ta làm thế nào ?
- GV hỏi kết hợp điền vào bảng:
- HS trả lời câu hỏi.
- Số 984 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị ?
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị ?
- Vậy em so sánh 984 với 4275 số nào lớn - HS nêu, VD: Số 984 nhỏ hơn vì có
hơn, số nào nhỏ hơn ? Vì sao ?
ba chữ số, hàng cao nhất chỉ là hàng
GV: Số 984 có ba chữ số
trăm/ Số 4275 lớn hơn vì có bốn chữ
Số 4275 có bốn chữ số
số, hàng cao nhất là hàng nghìn.
Vậy 984 < 4275 hay 4275 > 984
- Khi so sánh hai số không cùng số chữ số,
em so sánh thế nào ?
KL: Trong hai số:
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD.
b) So sánh 4275 với 4228 (làm việc cả
lớp).
- Muốn biết bạn gái và bạn trai, ai chạy
được nhiều bước chân hơn ta làm thế nào ?
- GV hỏi, y/c 1 HS lên điền bảng:
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?
- Số 4228 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị ?
- Hai số trên cùng có mấy chữ số? Em so
sánh 4275 với 4228 số nào lớn hơn, số nào
nhỏ hơn?
GV giải thích bằng cách HD HS so sánh
từng cặp chữ số ở mỗi hàng tính từ trái sang
phải:
Hàng nghìn: 4 = 4
Hàng trăm : 2 = 2
Hàng chục: 7 > 2
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4725
GV : Số 4275 và 4228 cùng có bốn chữ số.
Ta so sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng kể từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 7> 2.
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4275
- Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, em
so sánh thế nào ?
KL:Nếu hai số có cùng số chữ số:
- Lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng
một hàng, kể từ trái sang phải, cho đến khi
xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số
nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD.
3. Luyện tập:
Bài 1 (làm việc nhóm đôi, cá nhân, cả lớp)
- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.
- HS lấy thêm 1-2 VD.
- Phải so sánh 4275 với 4228.
- HS trả lời, sau đó điền bảng.
- HS dự đoán:
4275 > 4228
- HS so sánh từng cặp chữ số ở mỗi
hàng theo HD của GV.
- HS nêu cách so sánh.
- Nhiều HS nhắc lại.
- HS lấy thêm 1- 2 VD.
- Cho HS nêu y/c BT1, thảo luận nhóm đôi, - HS nêu y/c BT1, thảo luận nhóm đôi
sau đó làm cá nhân vở bài tập.
->làm VBT.
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. HS dưới lớp 3 HS điền bảng lớp. Giải thích tại sao
kiểm tra bài bằng cách y/c bạn giải thích tại điền dấu đó.
sao điền dấu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhấn mạnh: Trong hai số, nếu số nào có - HS lắng nghe.
nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có
cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số
theo từng hàng, bắt đầu từ trái sang phải,
cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên
khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì
lớn hơn.
4. Củng cố:
- Khi so sánh các số, nếu hai không cùng số - HS nhắc lại cách so sánh.
chữ số thì em so sánh thế nào ? Khi hai số
không cùng số chữ số thì ta so sánh thế
nào ?
- Nếu còn thời gian thì cho HS lấy thêm VD
minh họa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000
+ Câu 2: So sánh: 52 342...25 342
+ Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000
+ Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
Câu nào đúng, câu nào sai ?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+10 000 < 20 000
+ 52 342 > 25 342
+ 100 000 > 10 000
+82 615 = 72 000+ 10 615
- HS lắng nghe.
a) 11 514 < 9 753
b)50 147 > 49 999
c) 61 725 > 61 893
d) 85 672 > 8 567
e) 89156 < 87652
g)60 017 = 60 017
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một + Các nhóm làm việc theo nhóm cặp.
bạn trả lời.
- Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi
nhóm 2 phần.
- GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp.
- Sau mỗi phần HS giải thích.
a) 11 514 < 9 753
S
- GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì b)50 147 > 49 999
Đ
sao bạn cho là đúng, là sai?
c) 61 725 > 61 893
S
- GV Mời HS khác nhận xét.
d) 85 672 > 8 567
- GV nhận xét, tuyên dương.
e) 89156 < 87652
Đ
g) 60 017 = 60 017 S
=>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó
lớn hơn.
+ Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng
nhau ta so sánh giá trị của các số lần lượt ở
từng hàng, từ hàng cao nhất đến hàng thấp
nhất. Nếu một trong hai số có giá trị ở cùng
một hàng lớn hơn, thì số đó lớn hơn. Nếu
giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4).
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát
các số, đọc các số thực hiệncác yêu cầu
phần a, b, c
- GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm:
=>GV nhận xét chốt cách làm:
Thực hiện theo 3 bước
+ Bước 1: quan sát
+Bước 2: so sánh
+ Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần.
Đ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
các yêu cầu từng phần a,b,c
- HS đại diện trình bày trước lớp.
Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và
6312 là hai số có giá trị chữ số hàng
nghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta
chỉ việc so sánh 6231 và 6312 và tìm
ra 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ việc
so sánh 2 số còn lại là 1236 cà 1263
để tìm ra số bé nhất là 1236.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói -HS đọc đề và trả lời:
cho bạn biết bài toán cho biết gì?, bài toán Bài toán cho biết: Trong phong trào
hỏi gì?
nuôi ong lấy mật ở một huyện miền
núi . Gia đình anh Tài thu được 1846 l
mật ong. Gia đình ông Dìn thu được
1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm
thu được 2325 l mật ong.
Bài toán hỏi:
a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều
mật ong nhất?
b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật
ong nhất?
c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ
thu hoạch được nhiều mật ong đến ít
mật ong
-GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào - Cần so sánh số lượng mật ong thu
thu hoạch được nhiều mật ong nhất ta phải được của 3 gia đình, so sánh 1846l,
làm thế nào?
1407l và 2325l
-Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b?
a) Gia đình thu được nhiều mật nhất
là gia đình ông Nhẫm
-Yêu cầu HS nêu đáp án phần a
b) gia đình thu ít mật nhất là gia đình
( Lưu ý chỉ sắp xếp tên hộ ).
ông Dìn
- Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính c)gia đình ông Nhẫm, gia đình anh
chăm chỉ của loài ong.
Tài, gia đình ông Dìn
4. Củng cố:
- Hôm nay em học được thêm điều gì?
-HS lắng nghe
- Nhắc nhở các em về chia sẻ với người
thân và bạn bè những điều em vừa học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nhận biết được 10 chục
nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. Phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là + 3060
ai?
+ 2008
+ Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi - HS lắng nghe.
là ai?
- Các số trong phạm vi 100 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì?
thì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB
2.Hình thành kiến thức:
HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm
việc nhóm 2)
- GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có - HS quan sát và thực hiện theo cặp.
- HS lấy 1 thanh mười nghìn và nói:
giá trị tương ứng.
Có mười nghìn khối lập phương hay
1 chục nghìn khối lập phương, viết
là 10 000 tương ứng.
- Tương tự HS lấy các thanh chục
nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục
nghìn,...10 chục nghìn.
- HS lần lượt viết các số 10 000; 20
000; 30 000;.....100 000.
- Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000
=> Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục - HS đọc các số 10 000; 20 000; 30
nghìn. Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, 000;.....,100 000.
viết 10 chục nghìn = 100 000.
- GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30
000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn
và ghi bảng.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số
trên?
- VD: số 10 000 có năm chữ số,
- GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số trong đó có bốn chữ số 0, số 1 trăm
có đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0.
nghìn là số có sáu chữ số, trong đó
có năm chữ số 0.
*Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau - HS nêu 10 000
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong
phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2)
-GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS quan sát và thực hiện.
tấm thẻ 1 nghìn
- HS lấy 2 thanh mười nghìn và 3
thanh 1 nghìn và nói: 2 chục nghìn
khối lập phương 3 nghìn khối lập
phương, viết là 23 000 tương ứng.
- GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, - HS nhận xét: số 23 000 có năm chữ
số, trong đó có ba chữ số 0.
viết
- Số 35 000 có năm chữ số, trong đó
Đọc là: Hai mươi ba nghìn
có ba chữ số 0.
Viết là 23 000
-Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu Đọc là: Ba mươi lăm nghìn
Viết là 35 000
cách đọc , viết số.
- HS làm việc cá nhân:
Ví dụ: 62 000; 18 000;...
- GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác - HS đọc và viết số vào bảng. HS nối
có năm chữ số.
- GV cho HS nhận xét.
=> Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn;
tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm
nghìn có 6 chữ số.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi
mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi
chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm
nghìn.
- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
=> Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ
số, đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số.
b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45
000, 88 000, 91 000.
- GV cho HS làm vào vở viết
- GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận
xét.
=> Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số
tròn nghìn
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn
thiếu trong ô trống trên tia số
a) Số tròn chục nghìn
b) Số tròn nghìn có 5 chữ số
- Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm
tiếp nêu kết quả.
- HS nêu yêu cầu và thực hành viết
số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng.
- HS lấy thêm
(VD: 42 000, 28 000,...)
- HS nêu yêu cầu
- HS ghi lại cách đọc vào vở
- HS lần lượt đọc số và nhận xét
cách đọc số.
-1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm theo cặp: đếm, đọc và nêu
các số còn thiếu trong ô trống trên
tia số.
- Đại diện HS trả lời và nêu cách
làm.KQ số cần điền là
a)10 000; 20 000;…60 000;
70 000; 80 000;….100 000
b)52 000; …55 000; 56 000;…
=> Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn 58 000,…; 60 0000.
nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia
số. Mỗi số tương ứng với 1 tia số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập - 1HS đọc yêu cầu bài tập
phương(theo mẫu)
- GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 - HS nhận xét cách viết: 23 153
tấm thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ - Đọc số: Hai mươi ba nghìn một
trăm năm mươi ba
chục và 3 tấm thẻ1 đơn vị.
- GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153
- Tương tự HS có thể lấy thêm ví dụ
( 45 624;...)
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS nêu kết quả và nhận xét
- GV cho HS làm phần a, b vào vở
-YC HS nêu kết quả và nhận xét
a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba
mươi hai
b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn
mươi tư
=> Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số
trong phạm vi 100 000.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có kết
qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính quả giới thiệu tốt sẽ được khen,
nhanh kết quả và giới thiệu hay
thưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
- Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS chia sẻ thông tin học được
trong bài học hôm nay.
gì?
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận
dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong
những tình huống nào?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?) để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tôi gồm 4 nghìn 5 chục. Vậy tôi là
ai?
+ Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 9 đơn vị. Vậy tôi
là ai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì?
thì chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB
2.Luyện tập:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 4050
+ 2009
- HS lắng nghe.
- Các số trong phạm vi 100 000
Bài 4.
a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai
trăm ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm
tám mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát,
nhận xét.
=>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong
phạm vi 100 000.
b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21
432, 68 331. (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS làm theo cặp
- GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận
xét.
=>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong
phạm vi 100 000.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Thực hiện( theo mẫu)
-GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc
số (63 192)
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát,
nhận xét.
=>Chốt:
Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu
ý trường hợp có chữ số 0 ở các hàng
nghìn(hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên
du lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4,
tính nhanh kết quả và giới thiệu hay:
-HS nêu yêu cầu và thực hành viết
số.
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- HS lấy thêm VD.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm theo cặp
- HS lần lượt đọc số, bổ sung và
nhận xét cách đọc số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
tập
- HS báo cáo kết quả.
- Lưu ý trường hợp:
90 801; 11 030;...
- HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có kết
quả giới thiệu tốt sẽ được khen,
thưởng.
Lưu ý đọc thông tin:
Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội
Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành sức chứa(22 580: Hai mươi hai
phố Hồ Chí Minh.( Đọc các thông tin có nghìn năm trăm tám mươi người;
trong hình ảnh)
được thành lập năm 1958( một nghìn
chín trăm năm mươi tám)
-Sân vận động Thống Nhất ở thành
phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25
000 người.
=> Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội
thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập
thể thao.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
- Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS chia sẻ thông tin học được
trong bài học hôm nay.
gì?
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận
dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong
những tình huống nào?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ tư, ngày 24 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 ( tiếp ) – 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Viết được các số trong phạm vi 100000
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại. Phát triển các
năng lực toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ
trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy. SGK và BP
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. “Ai nhanh ai đúng”
- HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số?
GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên
+ Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc + Trả lời:
số?
+ Trả lời
+ Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số
trong mỗi số thuộc hàng nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in)
Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn
3 khối nghìn
2 tấm trăm
4 thanh chục
3 khối lập phương đơn vị
HS nêu số: 13243
Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba.
Viết số: 13243
Phân tích số theo hàng:
Hàng
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
1
3
2
4
3
GV giới thiệu các chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1
Hàng nghìn là 3
Hàng trăm là 2
Hàng chục là 4
Hàng đơn vị là 3
HS nhắc lại phân tích số:
GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
3. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát trên màn hình và - HS quan sát mô hình và trả lời câu
trả lời miệng.
hỏi.
+ Em nêu số trên mô hình?
+ Sổ em tìm được có mấy chữ số?
+ Số nào chỉ hàng chục nghìn?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
Bài 2:Thực hiện( theo mẫu)
GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GVHD HS phân tích mẫu
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau
- Chú ý hàng có số 0
GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Nói ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị. Viết thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị.
+ Số nào chỉ hàng nghìn?
+ Số nào chỉ hàng trăm?
+ Số nào chỉ hàng chục ?
+ Số nào chỉ hàng đơn vị?
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
HS quan sát điền kết quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS làm vào vở bài tập.
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn.
- 2 bạn trình bày kết quả của nhóm.
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp chơi trò chơi truyền điện theo
từng nhóm 4.
- Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn bất kì
trong nhóm nêu số đó gồm mấy chục
nghìn? mấy nghìn ? mấy trăm? mấy
chục mấy đơn vị?
- Cứ truyền như vậy cho đến số cuối
cùng.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố:
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến
điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi
Em hãy phân tích cấu tạo của số 59 340,
46 790
- GV yêu cầu HS viết nhanh các số mà cô
giáo đã đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4
Giáo viên cho HS quan sát các dãy số, yêu
cầu các em tự tìm ra quy luật của mỗi dãy
số
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS thi viết.
- HS tự tìm ra quy luật của những dãy
số: Dãy a là các số tự nhiên liên tiếp
đếm thêm 1 đơn vị, dãy số b là các số
tự nhiên đếm thêm 10 đơn vị, dãy số c
là các số tự nhiên đếm thêm 1000 đơn
vị.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS làm bài theo yêu cầu của giáo
viên
- GV yêu cầu lần lượt 3 bạn làm phần, cả a. 42630, 42631, 42632, 42633, 42634,
lớp làm vào vở.
42635, 42636.
- GV gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên b. 2643, 26447, 2665, 26667, 26677,
nhận xét.
26687, 26697
c. 31900, 32900, 33900, 34900, 35900,
36900, 37900
GV chốt: Muốn làm được các bài tập điền
số này các em cần nắm được quy luật của
từng dãy số.
Bài 5:
- GV đưa ra bài tập 5, gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập.
bài tập.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập - HS lắng nghe
5 chính là bài tập liên quan đến cấu tạo của
số.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm vào - 2 HS lên bảng, ở dưới làm vào sách.
vở. GV yêu cầu HS sau khi làm xong đổi
chéo vở kiểm tra cho nhau.
- GV gọi HS nhận xét bài của các bạn.
-HS lắng nghe.
GV chốt: Bài tập này các em đi vào phân
tích cấu tạo của các số, xác định đúng các
thành phần của số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
- GV cho HS quan sát các bước giống như - HS thực hành nhóm 4.
trong sách.
GV nêu cách thức làm công cụ tìm hiểu số. Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm
-Yêu cầu HS thực hành thi làm theo nhóm mình trước lớp, các nhóm cùng góp ý
bốn, giáo viên theo dõi HS làm việc
đánh giá kết quả của mỗi nhóm.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- GV chốt cách làm công cụ tìm hiểu số.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/01/ 2024
Ngày giảng: Tiết 1: Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024
Toán
Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. So sánh được các số
trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ
trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe,
học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để kiểm tra - HS tham gia trò chơi
(làm việc nhóm đôi).
+ Mỗi em ghi một số có năm chữ số ra giấy + HS nêu trong nhóm, VD: Số 45 276
nháp, sau đó đố bạn bên cạnh đọc và phân đọc là Bốn mươi lăm nghìn hai trăm
tích cấu tạo của số đó.
bảy mươi sáu. Số gồm có 4 chục
+ Gọi 1 – 2 cặp hỏi đáp trước lớp.
nghìn,, 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
đơn vị.
- GV tổ chức cho HS khởi động (làm việc
cả lớp)
+ Cho HS quan sát tranh khởi động: Các - HS quan sát tranh và trả lời
bạn nhỏ và voi con đang làm gì ? Trong
cùng khoảng thời gian, bạn gái chạy được
bao nhiêu bước chân ? Bạn trai chạy được
bao nhiêu bước chân ? Voi con chạy được
bao nhiêu bước chân ?
+ GV nêu vấn đề: Bạn gái và voi con, ai - HS lắng nghe.
chạy được nhiều bước chân hơn? Bạn trai
và bạn gái, ai chạy được nhiều bước chân
hơn ?
- GV tổ chức dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
a) So sánh 984 với 4275 (làm việc cả lớp).
- Muốn biết bạn gái và voi con, ai chạy - Phải so sánh 984 với 4275.
được nhiều bước chân hơn ta làm thế nào ?
- GV hỏi kết hợp điền vào bảng:
- HS trả lời câu hỏi.
- Số 984 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị ?
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị ?
- Vậy em so sánh 984 với 4275 số nào lớn - HS nêu, VD: Số 984 nhỏ hơn vì có
hơn, số nào nhỏ hơn ? Vì sao ?
ba chữ số, hàng cao nhất chỉ là hàng
GV: Số 984 có ba chữ số
trăm/ Số 4275 lớn hơn vì có bốn chữ
Số 4275 có bốn chữ số
số, hàng cao nhất là hàng nghìn.
Vậy 984 < 4275 hay 4275 > 984
- Khi so sánh hai số không cùng số chữ số,
em so sánh thế nào ?
KL: Trong hai số:
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD.
b) So sánh 4275 với 4228 (làm việc cả
lớp).
- Muốn biết bạn gái và bạn trai, ai chạy
được nhiều bước chân hơn ta làm thế nào ?
- GV hỏi, y/c 1 HS lên điền bảng:
- Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?
- Số 4228 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị ?
- Hai số trên cùng có mấy chữ số? Em so
sánh 4275 với 4228 số nào lớn hơn, số nào
nhỏ hơn?
GV giải thích bằng cách HD HS so sánh
từng cặp chữ số ở mỗi hàng tính từ trái sang
phải:
Hàng nghìn: 4 = 4
Hàng trăm : 2 = 2
Hàng chục: 7 > 2
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4725
GV : Số 4275 và 4228 cùng có bốn chữ số.
Ta so sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng kể từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 7> 2.
Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4275
- Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, em
so sánh thế nào ?
KL:Nếu hai số có cùng số chữ số:
- Lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng
một hàng, kể từ trái sang phải, cho đến khi
xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số
nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
* Gợi ý để HS lấy thêm VD.
3. Luyện tập:
Bài 1 (làm việc nhóm đôi, cá nhân, cả lớp)
- HS nêu.
- Nhiều HS nhắc lại.
- HS lấy thêm 1-2 VD.
- Phải so sánh 4275 với 4228.
- HS trả lời, sau đó điền bảng.
- HS dự đoán:
4275 > 4228
- HS so sánh từng cặp chữ số ở mỗi
hàng theo HD của GV.
- HS nêu cách so sánh.
- Nhiều HS nhắc lại.
- HS lấy thêm 1- 2 VD.
- Cho HS nêu y/c BT1, thảo luận nhóm đôi, - HS nêu y/c BT1, thảo luận nhóm đôi
sau đó làm cá nhân vở bài tập.
->làm VBT.
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. HS dưới lớp 3 HS điền bảng lớp. Giải thích tại sao
kiểm tra bài bằng cách y/c bạn giải thích tại điền dấu đó.
sao điền dấu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhấn mạnh: Trong hai số, nếu số nào có - HS lắng nghe.
nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có
cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số
theo từng hàng, bắt đầu từ trái sang phải,
cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên
khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì
lớn hơn.
4. Củng cố:
- Khi so sánh các số, nếu hai không cùng số - HS nhắc lại cách so sánh.
chữ số thì em so sánh thế nào ? Khi hai số
không cùng số chữ số thì ta so sánh thế
nào ?
- Nếu còn thời gian thì cho HS lấy thêm VD
minh họa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000
+ Câu 2: So sánh: 52 342...25 342
+ Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000
+ Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 2. (Làm việc nhóm 2)
Câu nào đúng, câu nào sai ?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+10 000 < 20 000
+ 52 342 > 25 342
+ 100 000 > 10 000
+82 615 = 72 000+ 10 615
- HS lắng nghe.
a) 11 514 < 9 753
b)50 147 > 49 999
c) 61 725 > 61 893
d) 85 672 > 8 567
e) 89156 < 87652
g)60 017 = 60 017
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một + Các nhóm làm việc theo nhóm cặp.
bạn trả lời.
- Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi
nhóm 2 phần.
- GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp.
- Sau mỗi phần HS giải thích.
a) 11 514 < 9 753
S
- GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì b)50 147 > 49 999
Đ
sao bạn cho là đúng, là sai?
c) 61 725 > 61 893
S
- GV Mời HS khác nhận xét.
d) 85 672 > 8 567
- GV nhận xét, tuyên dương.
e) 89156 < 87652
Đ
g) 60 017 = 60 017 S
=>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó
lớn hơn.
+ Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng
nhau ta so sánh giá trị của các số lần lượt ở
từng hàng, từ hàng cao nhất đến hàng thấp
nhất. Nếu một trong hai số có giá trị ở cùng
một hàng lớn hơn, thì số đó lớn hơn. Nếu
giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4).
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát
các số, đọc các số thực hiệncác yêu cầu
phần a, b, c
- GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm:
=>GV nhận xét chốt cách làm:
Thực hiện theo 3 bước
+ Bước 1: quan sát
+Bước 2: so sánh
+ Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần.
Đ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
các yêu cầu từng phần a,b,c
- HS đại diện trình bày trước lớp.
Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và
6312 là hai số có giá trị chữ số hàng
nghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta
chỉ việc so sánh 6231 và 6312 và tìm
ra 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ việc
so sánh 2 số còn lại là 1236 cà 1263
để tìm ra số bé nhất là 1236.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói -HS đọc đề và trả lời:
cho bạn biết bài toán cho biết gì?, bài toán Bài toán cho biết: Trong phong trào
hỏi gì?
nuôi ong lấy mật ở một huyện miền
núi . Gia đình anh Tài thu được 1846 l
mật ong. Gia đình ông Dìn thu được
1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm
thu được 2325 l mật ong.
Bài toán hỏi:
a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều
mật ong nhất?
b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật
ong nhất?
c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ
thu hoạch được nhiều mật ong đến ít
mật ong
-GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào - Cần so sánh số lượng mật ong thu
thu hoạch được nhiều mật ong nhất ta phải được của 3 gia đình, so sánh 1846l,
làm thế nào?
1407l và 2325l
-Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b?
a) Gia đình thu được nhiều mật nhất
là gia đình ông Nhẫm
-Yêu cầu HS nêu đáp án phần a
b) gia đình thu ít mật nhất là gia đình
( Lưu ý chỉ sắp xếp tên hộ ).
ông Dìn
- Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính c)gia đình ông Nhẫm, gia đình anh
chăm chỉ của loài ong.
Tài, gia đình ông Dìn
4. Củng cố:
- Hôm nay em học được thêm điều gì?
-HS lắng nghe
- Nhắc nhở các em về chia sẻ với người
thân và bạn bè những điều em vừa học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
 








Các ý kiến mới nhất