Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Hoàn Huân
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:51' 25-08-2021
Dung lượng: 306.9 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Họ tên: Lê Hoàng Huân
MSSV: B1700021
GIÁO ÁN
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. Mục tiêu dạy học
1. Kiến thức
- Củng cố và hiểu rõ các kiến thức về phép giao của hai tập hợp, phép hợp của hai tập hợp, phép hiệu và phần bù của hai tập hợp.
2. Kỹ năng
- Nhận biết và sử dụng đúng các kí hiệu: /,/, A \ B, /.
- Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
- Biết dùng biểu đồ Ven và trục số để biểu diễn phép giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác. Hứng thú trong học tập.
II. Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải, quy nạp, diễn dịch, đặt vấn đề, gợi mở.
IV. Tiến trình dạy học
1. Nhắc lại kiến thức liên quan đã học
- Cho một số ví dụ về tập hợp, tập hợp con và tập hợp bằng nhau.
- Giới thiệu sơ lược về các phép toán tập hợp.
2. Dạy bài học
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

I. Giao của hai tập hợp
- Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B.
Ký hiệu: /
- Vậy
/ hay /
- Biểu đồ ven:
/
- Liệt các kê phần tử thuộc tập hợp / và /.
- A={2;4;6;8;10;12}
  B ={3;6;9;12;15}


- Gọi tập hợp C là các số thuộc N* chia hết cho 6 và các bé hơn 15.Tìm và nhận xét tính chất các phần tử của C đối với A và B.
- C = {6;12}. Các phần tử của C vừa thuộc A vừa thuộc B.


- Đưa ra ví dụ và phản ví dụ phần tử nào là phần tử thuộc giao của tập hợp A và B. 
- Nghe giảng và trả lời.


- Tìm tập hợp / biết:
a)/và
    /.
b)/ và / c) A,B khác rỗng và/.
a) /= {2;3;9}
b)/= {-1}
c) / = A

II. Hợp của hai tập hợp
- Tập hợp C gồm các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B. Ký hiệu: / -Vậy
/hoặc/ hay /
- Biểu đồ ven:
/
- Giả sử A,B lần lượt là tập hợp các bạn giỏi Toán, giỏi Văn của lớp. Tìm tập C là các học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Văn? Biết: A ={An; Bình; Chánh; Duy} 
B ={An; Bình; Chương}

- C = { An; Bình; Chánh; Chương; Duy}


- Tìm tập hợp C =/ biết:
a)/và / b) / và /
c) A,B khác rỗng và/.
a) C= {0;2;5;6}
b) C = {-2;-1;1;2}
c) C =/= B

III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
- Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A và B. Kí hiệu: / - Vậy:/
hay /
- Nếu /thì A \B được gọi là phần bù của B trong A. Ký hiệu /. - Biểu đồ Ven: /  /

- Cho hai tập hợp/và/. Xác định các phần tử của tập hợp C gồm các phần tử chỉ thuộc tập A mà không thuộc B.
- C = {1;9}



- Tìm/, biết: A = {1,2,3,4,5,6}/
-/= {1;2;5;6}


- Đặt vấn đề: Nếu sử A,B khác rỗng và/. Thì/là gì? Từ đó đưa ra khái niệm phần bù.
- Chỉ còn phần tử thuộc A nhưng không thuộc B


3. Củng cố kiến thức - bài tập áp dụng
Bài 1. Tìm A ∩ B, A ∪ B, A \ B, B \ A. Biết:
a) A = {2, 4, 6, 9}và B = {1, 2, 3, 4}
 
Gửi ý kiến