Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 20h:45' 20-05-2023
Dung lượng: 658.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương
Ngày gửi: 20h:45' 20-05-2023
Dung lượng: 658.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Ngày soạn: 04/9/2022
Lớp
10A4
Ngày dạy
Ngày dạy
Ngày dạy
Liên hệ 0868.406.402
10A5
Tiết 04-06: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết các khái niệm cơ bản về tập hợp.
- Thực hiện các phép toán trên tập hợp và vận dụng giải một số bài toán có nội
dung thực tiễn.
- Sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học và tự chủ;
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học; Năng lực giao tiếp Toán học; Năng lực
giải quyết vấn đề Toán học.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về
tập hợp và hình thành kiến thức nền cho một số kiến thức khác.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong bài tập hợp.
- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Máy chiếu, tranh ảnh.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn nhập vào bài học, tạo hứng thú cho học sinh.
b) Nội dung:
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
c) Sản phẩm: Có 2 thành viên vắng mặt trong cả hai chuyên đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu hình vẽ kèm câu hỏi, gọi học sinh trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời.
Báo cáo kết quả: GV gọi một đến hai HS trả lời.
Nhận xét, đánh giá: Chốt lại kết quả, dẫn dắt vào bài.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
a) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập
hợp.
- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các
phần tử và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.
- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.
b) Nội dung: GV yêu cầu trả lời câu hỏi trong phiếu học tập đã cho học sinh chuẩn bị
trước ở nhà.
H1: Hãy nêu cách cho tập hợp, nêu khái niệm tập hợp rỗng và kí hiệu?
H2: Hãy nêu khái niệm tập hợp con? Cho ví dụ minh họa?
H3: Hãy nêu khái niệm hai tập hợp bằng nhau?
Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:
Sơn:
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
Thu:
là số chính phương;
Hỏi bạn nào viết đúng?
c) Sản phẩm:
1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp
TL1: Cách xác định tập hợp (Có 2 cách)
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp đó.
Cách 2: Nêu tính chất đặc trưng các phần tử
Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng, ký hiệu
TL2: Tập
là tập hợp con của tập
.
nếu mọi phần tử của
đều thuộc
Ký hiệu
.
Ví dụ
thì
TL3: Hai tập hợp
.
và
được gọi là bằng nhau nếu
và
. Ký hiệu
Sơn và Thu đều viết đúng
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu phiếu học tập đã giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi theo nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời.
- Nhận xét và trả lời các câu hỏi vấn đáp của giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả theo nhóm.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương
nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong
các hoạt động học tiếp theo
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
- Chốt kiến thức về vác cách xách định tập hợp,biểu đồ Ven, khái niệm tập hợp rỗng, số
phần tử của tập hợp, tập hợp con, quy ước tập rỗng là con của mọi tập hợp , hai tập hợp
bằng nhau.
Hoạt động Luyện tập các khái niệm cơ bản về tập hợp
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về tập hợp.
b) Nội dung:
Câu 1.
Cho tập hợp
:“
:“
. Xét các mệnh đề sau đây:
”.
”.
:“
”.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng
A.
Câu 2.
đúng.
B.
đúng.
và
đúng
D.
và
.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?
A.
.
B.
C.
.
D.
Cho
Cho
.
. Khi đó:
A.
Câu 5.
D.
B.
C.
Câu 4.
đúng.
Cho tập hợp gồm các số tự nhiên có một chữ số và chia hết cho 3. Khi đó tập
hợp viết theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp là:
A.
Câu 3.
C.
B.
C.
D.
. Trong các khẳng định sau, khẳng địng nào sai?
A.
B.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
C.
D.
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu trắc nghiệm thông qua trò chơi “
Chọn ô số may mắn”, từ kết quả của hoạt động đưa ra chú ý.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
Giáo viên nêu luật chơi và tổ chức chức cho học sinh chơi: Trò chơi có 6 ô số, 5 ô
ứng với 5 câu hỏi, và một ô may mắn. Chọn 6 bạn tham gia trò chơi, mỗi bạn chọn ngẫu
nhiên 1 ô, câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra, cả lớp cùng thực hiện, sau 1 phút nếu người chơi
không có câu trả lời đúng thì học sinh khác được quyền trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh nắm được luật chơi và tham gia tích cực.
Báo cáo, thảo luận: Trong trường hợp học sinh trả lời đúng thì giải thích nhanh vì
sao, trong trường hợp học sinh trả lời sai thì giáo viên chú ý chỉnh sửa.
Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa đáp án các câu hỏi.
Hoạt động 2.2. CÁC TẬP HỢP SỐ (Tiết 2)
A. Các tập hợp số
a) Mục tiêu: Nắm được mối quan hệ giữa các tập hợp số.
Nắm được các tập con thường dùng của R.
b) Nội dung:
H1: Nêu các tập hợp số đã học và nêu mối quan hệ giữa chúng?
Minh họa bằng biểu đồ Ven.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu phiếu học tập đã giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời.
- Nhận xét và trả lời các câu hỏi vấn đáp của giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả theo nhóm.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
Chốt kiến thức về các tập hợp số và mối quan hệ giữa chúng.
B. Các tập con thường dùng của R
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được tên gọi, kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng và biểu diễn
chúng trên trục số.
b) Nội dung: Học sinh làm trên phiếu học tập.
GHÉP MỘT HÀNG Ở CỘT 1 VÀ HÀNG Ở CỘT 2 ĐỂ ĐƯỢC MỆNH ĐỀ ĐÚNG
Cột 1
Cột 2
Đáp án
1.c
2.h
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
3.a
4.f
5.k
6.e
7.b
8.i
c) Sản phẩm: Bảng đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ :
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nhẩm tính chất trong SGK, ghi nhớ và thực hiện bài
tập củng cố: ghép các ý ở cột thứ nhất với các ý ở cột thứ 2 để được mệnh đề đúng, ghi
đáp án theo mẫu vào giấy. Hai cặp nhanh nhất sẽ lên bảng viết đáp án vào vị trí đã quy
định. Hết giờ, các cặp khác dừng hoạt động và nhận xét kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh đọc SGK và ghi nhớ
Học sinh hoạt động cặp tìm đáp án, giáo viên quan sát.
Báo cáo, thảo luận: Giáo viên và học sinh kiểm tra và chuẩn hoá kết quả.
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện hoạt động (dựa trên yêu cầu về sản phẩm
học tập cần hoàn thành): Giáo viên nhận xét về quá trình hoạt động của học sinh, động
viên khuyến khích cặp đôi đạt kết quả đúng.
C. Luyện tập cho hoạt động B
a) Mục tiêu: Nắm được kiến thức về khoảng, đoạn, nửa khoảng.
b) Nội dung:
CH: Viết các tập hợp sau dưới dạng các khoảng, đoạn, nửa khoảng trong
trên trục số:
rồi biểu diễn
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
c) Sản phẩm: Bài tập đã có đầy đủ lời giải.
TL:
.
d) Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân giải bài tập (3p) sau đó làm việc theo nhóm (2 phút) để thống nhất lời giải,
sau đó cử ra một học sinh đại diện trình bày lại lời giải ra phiếu chung của nhóm,
yêu cầu nhóm nào nhanh nhất thì mang bài lên bảng để trình chiếu và yêu cầu hs
của nhóm đó thuyết trình giải thích, hết giờ các nhóm khác chuyển bài để chấm
chéo theo biểu điểm giáo viên cung cấp.
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên,
Giáo viên quan sát và hỗ trợ, nếu học sinh được hỏi chưa có câu trả lời thì phải gợi
ý hỗ trợ luôn.
Hết giờ các nhóm khác chuyển bài để chấm chéo, học sinh các nhóm còn lại theo
dõi góp ý, chỉnh sửa bài trên bảng .
Sau khi chấm chéo xong giáo viên nhận xét về quá trình làm việc và thái độ làm
việc của các nhóm, khuyến khích hoặc nhắc nhở các nhóm, có thể thêm điểm khuyến
khích với các nhóm hoạt động tích cực.
Trường hợp có nhóm làm sai nhiều thì yêu cầu trình chiếu bài của nhóm đó, và
yêu cầu nhóm chấm giải thích vì sao trừ điểm.
Báo cáo, thảo luận: HS đại diện trình bày lại lời giải.
Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố
gắng trong các hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2.3. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP ( TIẾT 3)
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm và xác định phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp.
b) Nội dung:
CH1: Trong tình huống mở đầu, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề
1, B là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 2.
a) Hãy xác định tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên 1 và 2.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
b) Hãy xác định tập hợp Y gồm những thành viên tham gia chuyên đề 1 hoặc chuyên
đề 2.
c) Hãy xác định tập hợp Z gồm những thành viên chỉ tham gia chuyên đề 1 mà không
tham gia chuyên đề 2.
CH2: Cho hai tập hợp
Hãy xác định các tập hợp
,
,
a)
;
;
;
.
b) Tìm phần bù của E trong D.
CH3: Cho hai tập hợp
,
a) Biểu diễn tập hợp
a)
;
;
;
.
trên trục số.
.
b) Tìm phần bù của M trong .
c) Sản phẩm:
TL1: Câu trả lời của HS.
Chốt kiến thức về giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp.
a. Giao của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của hai tập
hợp A và B. Ký hiệu: A B.
Vậy A B = {x| x A và x B}.
b. Hợp của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của hai tập hợp
A và B. Ký hiệu: A B
Vậy: A B = {x| x A hoặc x B}
c. Hiệu của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A
và B. Kí hiệu: A \ B
Vậy: A \ B = {x| x A và x B}.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Khi
Vậy
thì
Liên hệ 0868.406.402
được gọi là phần bù của B trong A. Kí hiệu
{x| x A và x
B}.
TL2: Câu trả lời của HS.
TL3: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
CH2, CH3:
Chuyển giao nhiệm vụ : Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân giải bài tập (5p)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn HS thực hiện CH2, CH3.
Báo cáo thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
- HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương
học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn
trong các hoạt động học tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
(Lồng vào quá trình học).
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giải quyết một số bài toán vận dụng kiến thức về tập hợp trong thực tế.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP
+ Vận dụng 1. Mỗi học sinh của lớp
có
em biết chơi cờ tướng,
đều biết chơi cờ tướng hoặc cờ vua, biết rằng
em biết chơi cờ vua,
em biết chơi cả hai. Hỏi lớp
có bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ tướng, bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ vua? Sĩ số lớp
là bao nhiêu?
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
+ Vận dụng 2. Lớp 10B có
văn,
Liên hệ 0868.406.402
học sinh, trong đó có
học sinh thích học môn Toán,
học sinh thích học môn Ngữ
học sinh thích học môn Lịch sử,
học sinh
không thích môn học nào, học sinh thích cả ba môn. Hỏi số học sinh chỉ thích một môn
trong ba môn trên là bao nhiêu?
c) Sản phẩm: Sản phẩm trình bày của 4 nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ : GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 2, yêu
cầu HS làm vận dụng 1, vận dụng 2 chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn HS thực hiện.
Báo cáo thảo luận: HS cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn đề.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh. Chốt công thức
tính số phần tử của hợp hai tập hợp.
- Hướng dẫn HS về nhà tự xây dựng tổng quan kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
*Hướng dẫn làm bài
+ Vận dụng 1
Ta có biểu đồ VEN như sau:
Dựa vào biểu đồ VEN ta suy ra
+) Số học sinh chỉ biết chơi cờ tướng là:
+) Số học sinh chỉ biết chơi cờ vua là:
+) Sĩ số lớp
là:
+ Vận dụng 2
Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:
.
.
.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Gọi
Liên hệ 0868.406.402
lần lượt là số học sinh chỉ thích các môn Ngữ văn, Lịch sử, Toán
là số học sinh chỉ thích hai môn Ngữ văn và Toán.
là số học sinh chỉ thích hai môn Lịch sử và Toán
là số học sinh chỉ thích hai môn Ngữ văn và Lịch sử.
Số học sinh thích ít nhất một trong ba môn là
.
Dựa vào biểu đồ VEN ta có hệ phương trình sau:
Cộng vế theo vế của ba phương trình
lại ta được phương trình:
.
Kết hợp với phương trình thứ
ta được
.
Vậy số học sinh học sinh chỉ thích một môn trong ba môn trên là
.
Ngày soạn: 04/9/2022
Lớp
10A4
Ngày dạy
Ngày dạy
Ngày dạy
Liên hệ 0868.406.402
10A5
Tiết 04-06: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết các khái niệm cơ bản về tập hợp.
- Thực hiện các phép toán trên tập hợp và vận dụng giải một số bài toán có nội
dung thực tiễn.
- Sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học và tự chủ;
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học; Năng lực giao tiếp Toán học; Năng lực
giải quyết vấn đề Toán học.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về
tập hợp và hình thành kiến thức nền cho một số kiến thức khác.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong bài tập hợp.
- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Máy chiếu, tranh ảnh.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn nhập vào bài học, tạo hứng thú cho học sinh.
b) Nội dung:
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
c) Sản phẩm: Có 2 thành viên vắng mặt trong cả hai chuyên đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu hình vẽ kèm câu hỏi, gọi học sinh trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời.
Báo cáo kết quả: GV gọi một đến hai HS trả lời.
Nhận xét, đánh giá: Chốt lại kết quả, dẫn dắt vào bài.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
a) Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập
hợp.
- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các
phần tử và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.
- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.
b) Nội dung: GV yêu cầu trả lời câu hỏi trong phiếu học tập đã cho học sinh chuẩn bị
trước ở nhà.
H1: Hãy nêu cách cho tập hợp, nêu khái niệm tập hợp rỗng và kí hiệu?
H2: Hãy nêu khái niệm tập hợp con? Cho ví dụ minh họa?
H3: Hãy nêu khái niệm hai tập hợp bằng nhau?
Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:
Sơn:
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
Thu:
là số chính phương;
Hỏi bạn nào viết đúng?
c) Sản phẩm:
1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp
TL1: Cách xác định tập hợp (Có 2 cách)
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp đó.
Cách 2: Nêu tính chất đặc trưng các phần tử
Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng, ký hiệu
TL2: Tập
là tập hợp con của tập
.
nếu mọi phần tử của
đều thuộc
Ký hiệu
.
Ví dụ
thì
TL3: Hai tập hợp
.
và
được gọi là bằng nhau nếu
và
. Ký hiệu
Sơn và Thu đều viết đúng
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu phiếu học tập đã giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi theo nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời.
- Nhận xét và trả lời các câu hỏi vấn đáp của giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả theo nhóm.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương
nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong
các hoạt động học tiếp theo
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
- Chốt kiến thức về vác cách xách định tập hợp,biểu đồ Ven, khái niệm tập hợp rỗng, số
phần tử của tập hợp, tập hợp con, quy ước tập rỗng là con của mọi tập hợp , hai tập hợp
bằng nhau.
Hoạt động Luyện tập các khái niệm cơ bản về tập hợp
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về tập hợp.
b) Nội dung:
Câu 1.
Cho tập hợp
:“
:“
. Xét các mệnh đề sau đây:
”.
”.
:“
”.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng
A.
Câu 2.
đúng.
B.
đúng.
và
đúng
D.
và
.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?
A.
.
B.
C.
.
D.
Cho
Cho
.
. Khi đó:
A.
Câu 5.
D.
B.
C.
Câu 4.
đúng.
Cho tập hợp gồm các số tự nhiên có một chữ số và chia hết cho 3. Khi đó tập
hợp viết theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp là:
A.
Câu 3.
C.
B.
C.
D.
. Trong các khẳng định sau, khẳng địng nào sai?
A.
B.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
C.
D.
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu trắc nghiệm thông qua trò chơi “
Chọn ô số may mắn”, từ kết quả của hoạt động đưa ra chú ý.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
Giáo viên nêu luật chơi và tổ chức chức cho học sinh chơi: Trò chơi có 6 ô số, 5 ô
ứng với 5 câu hỏi, và một ô may mắn. Chọn 6 bạn tham gia trò chơi, mỗi bạn chọn ngẫu
nhiên 1 ô, câu hỏi tương ứng sẽ hiện ra, cả lớp cùng thực hiện, sau 1 phút nếu người chơi
không có câu trả lời đúng thì học sinh khác được quyền trả lời.
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh nắm được luật chơi và tham gia tích cực.
Báo cáo, thảo luận: Trong trường hợp học sinh trả lời đúng thì giải thích nhanh vì
sao, trong trường hợp học sinh trả lời sai thì giáo viên chú ý chỉnh sửa.
Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa đáp án các câu hỏi.
Hoạt động 2.2. CÁC TẬP HỢP SỐ (Tiết 2)
A. Các tập hợp số
a) Mục tiêu: Nắm được mối quan hệ giữa các tập hợp số.
Nắm được các tập con thường dùng của R.
b) Nội dung:
H1: Nêu các tập hợp số đã học và nêu mối quan hệ giữa chúng?
Minh họa bằng biểu đồ Ven.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu phiếu học tập đã giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời.
- Nhận xét và trả lời các câu hỏi vấn đáp của giáo viên.
Báo cáo thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả theo nhóm.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
Chốt kiến thức về các tập hợp số và mối quan hệ giữa chúng.
B. Các tập con thường dùng của R
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được tên gọi, kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng và biểu diễn
chúng trên trục số.
b) Nội dung: Học sinh làm trên phiếu học tập.
GHÉP MỘT HÀNG Ở CỘT 1 VÀ HÀNG Ở CỘT 2 ĐỂ ĐƯỢC MỆNH ĐỀ ĐÚNG
Cột 1
Cột 2
Đáp án
1.c
2.h
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
3.a
4.f
5.k
6.e
7.b
8.i
c) Sản phẩm: Bảng đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ :
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nhẩm tính chất trong SGK, ghi nhớ và thực hiện bài
tập củng cố: ghép các ý ở cột thứ nhất với các ý ở cột thứ 2 để được mệnh đề đúng, ghi
đáp án theo mẫu vào giấy. Hai cặp nhanh nhất sẽ lên bảng viết đáp án vào vị trí đã quy
định. Hết giờ, các cặp khác dừng hoạt động và nhận xét kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh đọc SGK và ghi nhớ
Học sinh hoạt động cặp tìm đáp án, giáo viên quan sát.
Báo cáo, thảo luận: Giáo viên và học sinh kiểm tra và chuẩn hoá kết quả.
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện hoạt động (dựa trên yêu cầu về sản phẩm
học tập cần hoàn thành): Giáo viên nhận xét về quá trình hoạt động của học sinh, động
viên khuyến khích cặp đôi đạt kết quả đúng.
C. Luyện tập cho hoạt động B
a) Mục tiêu: Nắm được kiến thức về khoảng, đoạn, nửa khoảng.
b) Nội dung:
CH: Viết các tập hợp sau dưới dạng các khoảng, đoạn, nửa khoảng trong
trên trục số:
rồi biểu diễn
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
c) Sản phẩm: Bài tập đã có đầy đủ lời giải.
TL:
.
d) Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân giải bài tập (3p) sau đó làm việc theo nhóm (2 phút) để thống nhất lời giải,
sau đó cử ra một học sinh đại diện trình bày lại lời giải ra phiếu chung của nhóm,
yêu cầu nhóm nào nhanh nhất thì mang bài lên bảng để trình chiếu và yêu cầu hs
của nhóm đó thuyết trình giải thích, hết giờ các nhóm khác chuyển bài để chấm
chéo theo biểu điểm giáo viên cung cấp.
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên,
Giáo viên quan sát và hỗ trợ, nếu học sinh được hỏi chưa có câu trả lời thì phải gợi
ý hỗ trợ luôn.
Hết giờ các nhóm khác chuyển bài để chấm chéo, học sinh các nhóm còn lại theo
dõi góp ý, chỉnh sửa bài trên bảng .
Sau khi chấm chéo xong giáo viên nhận xét về quá trình làm việc và thái độ làm
việc của các nhóm, khuyến khích hoặc nhắc nhở các nhóm, có thể thêm điểm khuyến
khích với các nhóm hoạt động tích cực.
Trường hợp có nhóm làm sai nhiều thì yêu cầu trình chiếu bài của nhóm đó, và
yêu cầu nhóm chấm giải thích vì sao trừ điểm.
Báo cáo, thảo luận: HS đại diện trình bày lại lời giải.
Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố
gắng trong các hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2.3. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP ( TIẾT 3)
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm và xác định phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp.
b) Nội dung:
CH1: Trong tình huống mở đầu, gọi A là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề
1, B là tập hợp những thành viên tham gia Chuyên đề 2.
a) Hãy xác định tập hợp X gồm những thành viên tham gia cả hai chuyên 1 và 2.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Liên hệ 0868.406.402
b) Hãy xác định tập hợp Y gồm những thành viên tham gia chuyên đề 1 hoặc chuyên
đề 2.
c) Hãy xác định tập hợp Z gồm những thành viên chỉ tham gia chuyên đề 1 mà không
tham gia chuyên đề 2.
CH2: Cho hai tập hợp
Hãy xác định các tập hợp
,
,
a)
;
;
;
.
b) Tìm phần bù của E trong D.
CH3: Cho hai tập hợp
,
a) Biểu diễn tập hợp
a)
;
;
;
.
trên trục số.
.
b) Tìm phần bù của M trong .
c) Sản phẩm:
TL1: Câu trả lời của HS.
Chốt kiến thức về giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp.
a. Giao của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của hai tập
hợp A và B. Ký hiệu: A B.
Vậy A B = {x| x A và x B}.
b. Hợp của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của hai tập hợp
A và B. Ký hiệu: A B
Vậy: A B = {x| x A hoặc x B}
c. Hiệu của hai tập hợp
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A
và B. Kí hiệu: A \ B
Vậy: A \ B = {x| x A và x B}.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Khi
Vậy
thì
Liên hệ 0868.406.402
được gọi là phần bù của B trong A. Kí hiệu
{x| x A và x
B}.
TL2: Câu trả lời của HS.
TL3: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
CH2, CH3:
Chuyển giao nhiệm vụ : Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân giải bài tập (5p)
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn HS thực hiện CH2, CH3.
Báo cáo thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
- HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương
học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn
trong các hoạt động học tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
(Lồng vào quá trình học).
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giải quyết một số bài toán vận dụng kiến thức về tập hợp trong thực tế.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP
+ Vận dụng 1. Mỗi học sinh của lớp
có
em biết chơi cờ tướng,
đều biết chơi cờ tướng hoặc cờ vua, biết rằng
em biết chơi cờ vua,
em biết chơi cả hai. Hỏi lớp
có bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ tướng, bao nhiêu em chỉ biết chơi cờ vua? Sĩ số lớp
là bao nhiêu?
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
+ Vận dụng 2. Lớp 10B có
văn,
Liên hệ 0868.406.402
học sinh, trong đó có
học sinh thích học môn Toán,
học sinh thích học môn Ngữ
học sinh thích học môn Lịch sử,
học sinh
không thích môn học nào, học sinh thích cả ba môn. Hỏi số học sinh chỉ thích một môn
trong ba môn trên là bao nhiêu?
c) Sản phẩm: Sản phẩm trình bày của 4 nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ : GV: Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 2, yêu
cầu HS làm vận dụng 1, vận dụng 2 chuẩn bị ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
- GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn HS thực hiện.
Báo cáo thảo luận: HS cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn đề.
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh. Chốt công thức
tính số phần tử của hợp hai tập hợp.
- Hướng dẫn HS về nhà tự xây dựng tổng quan kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
*Hướng dẫn làm bài
+ Vận dụng 1
Ta có biểu đồ VEN như sau:
Dựa vào biểu đồ VEN ta suy ra
+) Số học sinh chỉ biết chơi cờ tướng là:
+) Số học sinh chỉ biết chơi cờ vua là:
+) Sĩ số lớp
là:
+ Vận dụng 2
Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:
.
.
.
Toán 10-Kết nối ttri thức và cuộc sống;
Gọi
Liên hệ 0868.406.402
lần lượt là số học sinh chỉ thích các môn Ngữ văn, Lịch sử, Toán
là số học sinh chỉ thích hai môn Ngữ văn và Toán.
là số học sinh chỉ thích hai môn Lịch sử và Toán
là số học sinh chỉ thích hai môn Ngữ văn và Lịch sử.
Số học sinh thích ít nhất một trong ba môn là
.
Dựa vào biểu đồ VEN ta có hệ phương trình sau:
Cộng vế theo vế của ba phương trình
lại ta được phương trình:
.
Kết hợp với phương trình thứ
ta được
.
Vậy số học sinh học sinh chỉ thích một môn trong ba môn trên là
.
 








Các ý kiến mới nhất