Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hiển
Ngày gửi: 10h:06' 30-07-2017
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 355
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hiển
Ngày gửi: 10h:06' 30-07-2017
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 355
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Ngày soạn: 30/8/2016 Chöông I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết dạy: 05 Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2. Về kỹ năng:
Sử dụng đúng các ký hiệu:
Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.
3. Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực: Hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ, tư duy và suy luận
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:
- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Hợp tác giữa thầy và trò.
2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại,....
IV. TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp và tra sĩ số .
2. động khởi động:
Cho tập hợp . Liệt kê các phần tử của A. Tìm các tập hợp con của A.
3. động hình thành kiến thức mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh – Phát triển năng lực
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giao hai
H1. Cho các tập hợp:
n là ước của
n là ước của
1. Hãy liệt kê các phần tử của A và B?
2. Liệt kê các phần tử của tập hợp C là ước chung của 12 và 18?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập giao bằng biểu đồ ven.
H2. Hãy tìm giao của hai tập hơp sau?
và
PTNL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, suy luận
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
§3. Các phép toán tập hợp
I. Giao của hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14).
Kí hiệu:
Biểu dồ ven:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp của hai tập hợp
H1. Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết
A ={Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt}
B ={Cường, Dũng, Lan, Hồng, Tuyết, Lê} (Các học sinh trong lớp không trùng tên nhau).
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp C, C là tập đội tuyển học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập hợp bằng biểu đồ ven.
H2. Hãy tìm tập hợp hợp của hai tập hơp sau?
và
PTNL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tìm tòi.
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
II. Hợp hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14).
Kí hiệu:
Biểu dồ ven:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu và phần bù của hai tập hợp
H1. Cho hai tập hợp:
và
Xác định tập hợp C gồm các phần tử chỉ thuộc tập A mà không thuộc tập B?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập hiệu bằng biểu đồ ven.
H2. Giả sử A là tập hợp các học sinh giỏi của lớp 10E:
A ={An, Minh, Nam, Lan, Bảo Hồng, Nguyệt, Cường , Vinh}
Tập hợp B là các học sinh của tổ 1 lớp 10E:
B ={Cường, Dũng, Lan, Hồng, Tuyết, Lê, An, Phượng, Vinh} Hãy xác định các tập hợp:
PTNL hợp tác, tìm tòi, tư duy sáng tạo.
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14)
Kí hiệu:
Biểu đồ Ven:
* Kniệm phần bù: (SGK-15)
Kí hiệu:
Hoạt động 4:
Ngày soạn: 30/8/2016 Chöông I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết dạy: 05 Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2. Về kỹ năng:
Sử dụng đúng các ký hiệu:
Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.
3. Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực: Hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ, tư duy và suy luận
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:
- Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Hợp tác giữa thầy và trò.
2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại,....
IV. TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức:Ổn định lớp và tra sĩ số .
2. động khởi động:
Cho tập hợp . Liệt kê các phần tử của A. Tìm các tập hợp con của A.
3. động hình thành kiến thức mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh – Phát triển năng lực
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giao hai
H1. Cho các tập hợp:
n là ước của
n là ước của
1. Hãy liệt kê các phần tử của A và B?
2. Liệt kê các phần tử của tập hợp C là ước chung của 12 và 18?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập giao bằng biểu đồ ven.
H2. Hãy tìm giao của hai tập hơp sau?
và
PTNL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, suy luận
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
§3. Các phép toán tập hợp
I. Giao của hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14).
Kí hiệu:
Biểu dồ ven:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp của hai tập hợp
H1. Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết
A ={Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt}
B ={Cường, Dũng, Lan, Hồng, Tuyết, Lê} (Các học sinh trong lớp không trùng tên nhau).
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp C, C là tập đội tuyển học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập hợp bằng biểu đồ ven.
H2. Hãy tìm tập hợp hợp của hai tập hơp sau?
và
PTNL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tìm tòi.
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
II. Hợp hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14).
Kí hiệu:
Biểu dồ ven:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu và phần bù của hai tập hợp
H1. Cho hai tập hợp:
và
Xác định tập hợp C gồm các phần tử chỉ thuộc tập A mà không thuộc tập B?
Hướng dẫn học sinh minh họa tập hiệu bằng biểu đồ ven.
H2. Giả sử A là tập hợp các học sinh giỏi của lớp 10E:
A ={An, Minh, Nam, Lan, Bảo Hồng, Nguyệt, Cường , Vinh}
Tập hợp B là các học sinh của tổ 1 lớp 10E:
B ={Cường, Dũng, Lan, Hồng, Tuyết, Lê, An, Phượng, Vinh} Hãy xác định các tập hợp:
PTNL hợp tác, tìm tòi, tư duy sáng tạo.
Các nhóm suy nghĩ, thảo luận, thực hiện yêu cầu
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Định nghĩa: (SGK-14)
Kí hiệu:
Biểu đồ Ven:
* Kniệm phần bù: (SGK-15)
Kí hiệu:
Hoạt động 4:
 








Các ý kiến mới nhất