Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lâm Vũ
Ngày gửi: 21h:14' 09-09-2015
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Lâm Vũ
Ngày gửi: 21h:14' 09-09-2015
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2
Ngày soạn: 9/9/2010
Tiết số: 5
Ngày dạy:13/9/2010
TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
A / MỤC TIÊU HỌC TẬP:
- Nêu được cách xác định tập hợp và lấy được các ví dụ minh hoạ( liệt kê, chỉ ra tính chất đặc trưng).
- Nhận biết được các mối quan hệ cơ bản giữa các tập hợp( tập rỗng, tập con, tập hợp bằng nhau).
- Xác định được các phép toán tập hợp( hợp, giao, hiệu và phần bù).
B / CHUẨN BỊ :
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, compa, máy tính bỏ túi …
C / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Tổ chức lớp: định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: ông.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A) hợp
I/ KHÁI NIỆM TẬP HỢP.
Tập hợp và phần tử.
? Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24.
Nếu đặt A= {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}. Ta gọi A là tập hợp các số tự nhiên là ước của 24, các số 1, 2, 3, 4,... là phần tử của tập A này.
Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
Để chỉ a là phần tử của tập hợp A ta viết a( A. Để chỉ b không là phần tử của tập hợp A ta viết b ( A.
? Lấy ví dụ về tập hợp. Sử dụng kí hiệu ( và( để viết mệnh đề: a) 3 là số nguyên
b) không phải là số hữu tỷ.
Cách xác định tập hợp.
? Liệt kê các phần tử của tập hợp các ước nguyên dương của 30.( HĐ2)
? Liệt kê các phần tử của B( HĐ3)
B = ( x(R / 2x2 ( 5x + 3 = 0 (
Ta có thể xác định một tập hợp bằng một hoặc hai cách sau:
a) Liệt kê các phần tử của nó
b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.
Người ta thường minh hoạ tập hợp bằng một hình phẳng. Gọi là biểu đồ hình Ven. (Hình 1)
Tập hợp rỗng.
? Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
A = ( x(R / x2 + x + 1 = 0 ( ( HĐ4)
Tập hợp rỗng, ký hiệu (, là tập hợp không có phần tử nào.
II/ TẬP HỢP CON.
? thì không và ngược lại.
Mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B viết A( B( đọc là A chứa trong B).
Ta có thể viết A( B hoặc B ( A.
A( B ( ((x(A => x(B)
Tính chất. (Hình 4).
? HĐ5.
III/ TẬP HỢP BẰNG NHAU.
? Nêu tính chất mỗi phần tử của A, B trong HĐ6. Làm HĐ6.
Khi A( B và B( A ta nói tập hợp A bằng tập hợp B và ký hiệu A= B.
Định nghĩa A = B ( A( B và B( A
A = B ( (x (x(A ( x(B)
Hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau.
B) các phép toán tập hợp
I/ GIAO CỦA HAI TẬP HỢP.
? HĐ1
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B. Ký hiệu C= A ( B.
A ( B= {x/ x(A và x( B }
(Hình 5
Ngày soạn: 9/9/2010
Tiết số: 5
Ngày dạy:13/9/2010
TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
A / MỤC TIÊU HỌC TẬP:
- Nêu được cách xác định tập hợp và lấy được các ví dụ minh hoạ( liệt kê, chỉ ra tính chất đặc trưng).
- Nhận biết được các mối quan hệ cơ bản giữa các tập hợp( tập rỗng, tập con, tập hợp bằng nhau).
- Xác định được các phép toán tập hợp( hợp, giao, hiệu và phần bù).
B / CHUẨN BỊ :
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, compa, máy tính bỏ túi …
C / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Tổ chức lớp: định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: ông.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A) hợp
I/ KHÁI NIỆM TẬP HỢP.
Tập hợp và phần tử.
? Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24.
Nếu đặt A= {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}. Ta gọi A là tập hợp các số tự nhiên là ước của 24, các số 1, 2, 3, 4,... là phần tử của tập A này.
Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
Để chỉ a là phần tử của tập hợp A ta viết a( A. Để chỉ b không là phần tử của tập hợp A ta viết b ( A.
? Lấy ví dụ về tập hợp. Sử dụng kí hiệu ( và( để viết mệnh đề: a) 3 là số nguyên
b) không phải là số hữu tỷ.
Cách xác định tập hợp.
? Liệt kê các phần tử của tập hợp các ước nguyên dương của 30.( HĐ2)
? Liệt kê các phần tử của B( HĐ3)
B = ( x(R / 2x2 ( 5x + 3 = 0 (
Ta có thể xác định một tập hợp bằng một hoặc hai cách sau:
a) Liệt kê các phần tử của nó
b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.
Người ta thường minh hoạ tập hợp bằng một hình phẳng. Gọi là biểu đồ hình Ven. (Hình 1)
Tập hợp rỗng.
? Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
A = ( x(R / x2 + x + 1 = 0 ( ( HĐ4)
Tập hợp rỗng, ký hiệu (, là tập hợp không có phần tử nào.
II/ TẬP HỢP CON.
? thì không và ngược lại.
Mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B viết A( B( đọc là A chứa trong B).
Ta có thể viết A( B hoặc B ( A.
A( B ( ((x(A => x(B)
Tính chất. (Hình 4).
? HĐ5.
III/ TẬP HỢP BẰNG NHAU.
? Nêu tính chất mỗi phần tử của A, B trong HĐ6. Làm HĐ6.
Khi A( B và B( A ta nói tập hợp A bằng tập hợp B và ký hiệu A= B.
Định nghĩa A = B ( A( B và B( A
A = B ( (x (x(A ( x(B)
Hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau.
B) các phép toán tập hợp
I/ GIAO CỦA HAI TẬP HỢP.
? HĐ1
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B. Ký hiệu C= A ( B.
A ( B= {x/ x(A và x( B }
(Hình 5
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất