Các loại Quy chế thực hiện Dân chủ năm 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 13h:20' 14-10-2022
Dung lượng: 198.0 KB
Số lượt tải: 1092
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 13h:20' 14-10-2022
Dung lượng: 198.0 KB
Số lượt tải: 1092
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Số: 120/QĐ-MNMH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mỹ Hưng, ngày 17 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động
Trường mầm non Mỹ Hưng
Năm học 2022 - 2023
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON MỸ HƯNG
Căn cứ vào Nghị định số 04/2015/NĐ- CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về
việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập
trong nhà trường;
Xét đề nghị của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trường mầm
non Mỹ Hưng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong
các hoạt động của trường mầm non Mỹ Hưng năm học 2022 - 2023.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các nội
dung về thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành tại Quy chế số
111/QCDC-MNMH ngày 21/8/2021 của Trường mầm non Mỹ Hưng.
Điều 3. Quyết Định này có hiệu lực kế từ ngày ký, các đồng chí có tên trong
Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT Thanh Oai (để b/c);
- Như điều 1;
- Lưu VP./.
Nhữ Thị Thuỷ
UBND HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 121/QCDC-MNMH
Mỹ Hưng, ngày 17 tháng 8 năm 2022
QUY CHẾ
Thực hiện dân chủ trong nhà trường
Năm học 2022 - 2023
Căn cứ vào Nghị định số 04/2015/NĐ- CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về
việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập
trong nhà trường;
Căn cứ Điều lệ trường mầm non và Quy chế tổ chức quản lý trường mầm non;
Căn cứ thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục
của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các
cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách
nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các
quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/06/2010 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ
quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về
việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều luật của thi đua khen thưởng; Thông tư 22/2018/TTBGD ĐT ngày 28/8/2018 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng
ngành GD; Các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng của Thành phố
Hà Nội, UBND Huyện Thanh Oai, Phòng GD&ĐT Thanh Oai năm học 2022 - 2023.
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, để phát huy quyền làm chủ của
cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác tổ chức cán bộ, xây dựng cơ quan vững
mạnh, trường mầm non Mỹ Hưng xây dựng Bộ Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà
trường năm học 2022 - 2023 như sau:
2
PHẦN I
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích việc thực hiện dân chủ trong nhà trường.
1. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả
nhất những điều Luật giáo dục quy định theo phương châm “Dân biết, dân làm, dân
bàn, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường, thông qua các hình thức dân
chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền
giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho
giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.
2. Nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của Hiệu
trưởng, đội ngũ cán bộ công chức trong nhà trường theo Luật định, góp phần xây
dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các
hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ giáo dục phù hợp với
đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường.
1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng Sản
Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng
và phát huy vai trò của tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.
2. Sử lý nghiêm minh, kịp thời những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm
quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.
Điều 3. Phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định những nội quy liên quan đến việc thực hiện dân chủ
trong hoạt động của nhà trường và các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân (sau đây gọi chung là nhà trường)
Chương II
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CỦA NHÀ TRƯỜNG
MỤC 1: TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG
Điều 4. Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm quản lý các HĐ của nhà trường. Hiệu trưởng có có trách nhiệm:
1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo,
cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong Quy chế này.
3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong
nhà trường và có những biện pháp giải quyết theo chế độ, chính sách hiện hành của
Nhà nước, theo nội quy, Quy chế, Điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm
quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng. Trong trường hợp vượt quá thẩm
quyền của Hiệu trưởng thì phải thông báo cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường biết và báo cáo lên cấp trên.
3
4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ: Họp giao ban, họp Hội đồng
giáo dục, Hội nghị cán bộ công chức hàng năm.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước, công khai các
quyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với CB,GV,NV và học sinh.
6. Gương mẫu đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân
chủ trong nhà trường như: cửa quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, dấu diếm,
bưng bít, làm trái sự thật, làm trái nguyên tắc, những biểu hiện không dân chủ khác.
7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy
dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.
8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.
9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc
thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm
quyền được giao.
10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức Hội nghị cán bộ,
công chức mỗi năm 1 lần theo quy định của nhà nước.
Điều 5. Những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng
của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định.
1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt
động khác của nhà trường trong năm học.
2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ
chức bộ máy của nhà trường trong năm học.
3. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ,
sản xuất của nhà trường.
4. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm
việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.
5. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cán bộ, công chức.
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Điều 6. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch UBND Huyện bổ nhiệm.
Phó hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công.
2. Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.
3. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản lý, tham
gia các hoạt động giáo dục.
4. được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
MỤC 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
Điều 7. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền của nhà giáo theo quy định của luật GD.
4
2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 5 QC này.
3. Kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện bè phái, mất đoàn kết, cửa
quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong
nhà trường.
4. Thực hiện đúng những quy định pháp lệnh cán bộ, giáo viên, nhân viên
pháp lệnh chống tham nhũng: pháp lệnh thực hành tiết kiệm.
5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức tôn
trọng đồng nghiệp và học sinh bảo vệ uy tín của nhà trường.
Điều 8. Những việc cán bộ, giáo viên, nhân viên được biết, tham gia ý kiến,
giám sát, kiểm tra thông qua hình thức dân chủ trực tiếp, hoặc thông qua các tổ chức,
đoàn thể trong nhà trường.
1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà
giáo, cán bộ, công chức.
2. Những quy định về tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.
3. Những việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật
khiếu nại tố cáo.
4. Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và
chấp hành chế độ thu chi, quyết toán theo quy định hiện hành.
5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo,
cán bộ, giáo viên, nhân viên cho người học.
6. Vịêc thực hiện thi nâng ngạch công chức, nâng bậc lương thuyên chuyển,
điều động, đề bạt, khen thưởng kỷ luật.
7. Báo cáo sơ kết, tổng kết nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
hàng năm.
MỤC 4: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giáo dục.
Điều 9. Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những
việc sau đây:
1. Phổ biến ngay từ đầu năm học kế hoạch năm học và những nội dung liên
quan đến người học, trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ trong nhà trường.
2. Công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế các hội thi, tiêu
chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỷ luật.
3. Định kỳ ít nhất trong một năm có 3 lần tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của
người học để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm các bậc cha mẹ,
sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, thông báo tình hình sức khoẻ và kết quả
học tập của trẻ.
4. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt
động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của
các bậc cha mẹ để phản ánh cho Hiệu trưởng.
5
5. Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà
nước đối với người học, cán bộ công chức trong nhà trường.
6. Đặt hòm thư góp ý và các hình thức góp ý khác để cá nhân và tổ chức đoàn
thể trong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.
7. Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định.
MỤC 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 10. Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường như Tổ chuyên môn về nuôi
dạy, Tổ hành chính, các tổ chức quần chúng như Tổ Công đoàn, Chi hội phụ nữ là
người đại diện cho đơn vị có trách nhiệm:
1. Tham mưu, đề xuất những biện pháp giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt những
quy định của Quy chế này.
2. Chấp hành và tổ chức thực hiện những quy định của Quy chế này.
3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ và những quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường.
Điều 11. Trách nhiệm của đoàn thể, tổ chức trong nhà trường:
Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện
cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:
1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ
trong hoạt động nhà trường.
2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn
bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
3. Ban thanh tra nhân dân các trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm
tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng,
phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng
giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo lên cấp có thẩm quyền trong
phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Điều 12. Trách nhiệm của cha, mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha,
mẹ học sinh trong nhà trường.
1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm thu thập ý kiến đóng góp của
các bậc cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết những việc sau đây:
- Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.
- Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế
độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.
- Vận động các bậc cha mẹ học sinh thự hiện các hoạt động xã hội hoá giáo
dục ở địa phương.
2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý
kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha mẹ học
sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.
6
Chương III
QUAN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 13. Nhà trường với cơ quan quản lý cấp trên:
1. Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc.
2. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhà trường và kiến nghị
những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết.
3. Phản ánh những việc chưa rõ trong việc quản lý chỉ đạo của cấp trên, góp ý
kiến phê bình với cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản hoặc thông qua đại diện.
Trong khi ý kiến phản ánh lên cấp trên chưa được giải quyết, nhà trường vẫn nghiêm
túc chấp hành và thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên.
Điều 14. Quan hệ của nhà trường với chính quyền địa phương:
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với
chính quyền sở tại để phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến công tác
giáo dục trong nhà trường và chăm lo quyền lợi học tập của học sinh.
PHẦN II
QUY CHẾ DÂN CHỦ
TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, ĐỀ BẠT NÂNG LƯƠNG,
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CHƯƠNG I
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 15. Công tác kế hoạch:
Hàng năm Ban giám hiệu căn cứ vào nhu cầu công tác, chức danh tiêu chuẩn
CB,CC,VC để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm
từng bước hoàn thiện và tiêu chuẩn hoá trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
và thông báo để toàn bộ CB,GV,NV nhà trường biết và tham gia ý kiến.
Điều 16. Học tập bồi dưỡng.
Hiệu trưởng nhà trường có kế hoạch để tạo điều kiện cho CB,GV,NV được
học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận, chính trị và
năng lực thực hiện. Gắn chức danh tiêu chuẩn công chức với trách nhiệm, nghĩa vụ
và quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có chế độ chính sách thoả đáng để
động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học tập bồi dưỡng.
Điều 17. Trách nhiệm của Cán bộ giáo viên đi học:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên cử đi học phải thực hiện tốt quy định của trường
đào tạo, hết thời gian học phải đạt kết quả tốt, được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ
hoặc bằng tốt nghiệp.
7
CHƯƠNG II
ĐỀ BẠT, BỔ NHIỆM CÁN BỘ
Điều 18. Đề bạt, bổ nhiệm cán bộ:
1. Phải dựa trên cơ sở quy hoạch cán bộ, yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức và
phải căn cứ vào chức danh tiêu chuẩn cán bộ, đảm bảo tính ổn định, kế thừa và phát
triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý điều hành.
2. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo, cấp uỷ Đảng, cơ quan quản lý cán bộ, lấy ý
kiến của CB,GV,NV bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm, đảm bảo dân chủ, tổng hợp ý
kiến báo cáo lãnh đạo, đơn vị và cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
3. Cán bộ sau khi đề bạt phải được theo dõi, giúp đỡ thường xuyên về chuyên
môn nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm
trong công tác.
CHƯƠNG III
NÂNG BẬC LƯƠNG, CHUYÊN NGẠCH VÀ NÂNG NGẠCH
Điều 19. Công khai chế độ chính sách:
Các chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Thủ trưởng đơn vị về
nâng bậc lương, chuyển ngạch, nâng ngạch phải được phổ biến, thông báo công khai
để cán bộ giáo viên được biết.
Điều 20. Quy trình thực hiện:
- Lập danh sách đề nghị những cán bộ giáo viên, nhân viên đủ tiêu chuẩn nâng
bậc lương chuyển ngạch, nâng ngạch, gửi lên cơ quan quản lý cấp trên.
- Danh sách sau khi được Hội đồng lương đơn vị xét duyệt phải được niêm yết
thông báo công khai để cán bộ giáo viên trong thời gian 7 ngày nếu cán bộ, giáo
viên, nhân viên chưa nhất trí thì phản ánh với Hội đồng lương đơn vị.
CHƯƠNG IV
DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật:
Công khai chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Thành phố về
công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật để cán bộ giáo viên trong nhà trường biết.
Điều 22. Khen thưởng:
1. Khen thưởng cán bộ giáo viên do Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường
xem xét trên cơ sở đánh giá kết quả công tác hàng năm hoặc đột xuất của cán bộ
giáo viên, nhân viên.
2. Hội đồng thi đua khen thưởng công khai danh sách cá nhân, các tổ được
khen thưởng để lấy ý kiến tham gia của CB,GV,NV trong thời gian 7 ngày
CB,GV,NV có ý kiến phản ánh với hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường.
3. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp kiểm tra
các ý kiến phản ánh của CB,GV,NV và báo cáo Hội đồng xem xét, quyết định.
8
Điều 23. Kỷ luật:
1. Khi xem xét xử lý, kỷ luật CB,GV,NV, Hội đồng xét duyệt kỷ luật làm việc
theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số bằng bỏ phiếu kín.
2. Tất cả các trường hơp vi phạm kỷ luật của cán bộ, giáo viên, nhân viên
trong nhà trường đều phải được công bố công khai để mọi người được biết về mức
độ vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật.
3. Người bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại và trình bày ý kiến của mình với
Hội đồng xét duyệt hoặc với Lãnh đạo nhà trường, nhưng khi Hội đồng xét duyệt kết
luận và cấp có thẩm quyền quyết định thì người bị thi hành kỷ luật phải chấp hành,
nếu thấy chưa thoả đáng, có quyền khiếu nại với cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý.
PHẦN III
DÂN CHỦ TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 24. Mục đích thực hiện việc thống nhất về quản lý, sử dụng tài sản của
trường MN Mỹ Hưng. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công của đơn vị để
phục vụ công tác chuyên môn. Phát huy quyền làm chủ tập thể, công khai, dân chủ
trong công tác quản lý và sử dụng tài sản công. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của
các Bộ phận chuyên môn, trong công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ cũng như phát huy
tốt tài sản được trang bị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này hướng dẫn việc quản lý
và sử dụng tài sản nhà nước trong đơn vị trường MN Mỹ Hưng. Tất cả các bộ phận
chuyên môn Tổ Giáo dục, Tổ Nuôi dưỡng, Tổ Văn phòng và cá nhân được giao quản
lý và sử dụng các tài sản thuộc trường MN Mỹ Hưng phải thực hiện đúng các quy
định của quy chế này.
Điều 25. Tài sản Nhà nước do nhà trường quản lý, sau đây gọi chung là tài sản
thuộc trường MN Mỹ Hưng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, tài sản được đầu tư XD,
mua sắm từ các nguồn thu của đơn vị được phép sử dụng theo quy định, từ nguồn
Quỹ phát triển sự nghiệp và Quỹ phúc lợi của đơn vị; Tài sản được đầu tư xây dựng,
mua sắm từ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho của các tổ chức, tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc của các cá nhân trong và ngoài nước
bao gồm:
1. Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và các công trình xây dựng khác gắn liền với
đất; Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ nhu cầu công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy được xác định là tài sản theo Quy định tại
Luật Tài sản.
9
Điều 26. Tài sản Nhà nước thuộc trường MN Mỹ Hưng được giao cho các bộ
phận, cá nhân sau đây quản lý, sử dụng:
1. Các Tổ chuyên môn; Tổ Văn phòng; Các bộ phận chức năng.
2. Các viên chức phụ trách CSVC, bảo vệ, phục vụ;
3. Tất cả cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh trường MN Mỹ Hưng.
Điều 27. Hiệu trưởng (hoặc ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC)
có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra, kiểm kê về hiện vật và giá trị tài sản
được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Kế toán có trách nhiệm lưu
giữ toàn bộ chứng từ về tài sản và mở sổ theo dõi quản lý theo Quyết định số
19/2009/-QĐ-BTC.
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra,
kiểm kê tài sản do các bộ phận, các cá nhân thuộc trường quản lý, sử dụng.
Điều 28. Tài sản nhà trường phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân, cho thuê, kinh doanh
và các mục đích khác.
Điều 29. Các bộ phận có thể giao tài sản là phương tiện làm việc hàng ngày cho
cá nhân thuộc tổ mình trực tiếp bảo quản và sử dụng.
Cá nhân được giao tài sản chỉ được phép sử dụng vào mục đích chung; không
được chiếm đụng làm tài sản riêng.
Điều 30. Các bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm:
1. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng quy định của Quy chế này;
2. Lập và thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo; thanh lý tài sản theo
quy định của Nhà nước;
3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản được giao; không được để tài sản thất lạc, hư hỏng,
mất mát.
Điều 31. Tổ Văn phòng có trách nhiệm định kỳ kiểm tra việc quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước ở các Tổ chuyên môn để báo cáo Thủ trưởng và các cơ quan quản
lý có thầm quyền.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
MỤC I: ĐĂNG KÝ, THEO DÕI TÀI SẢN
Điều 32. Tài sản phải được đăng ký gồm: đất đai, nhà và các công trình xây
dựng khác gắn liền với đất đai; các phương tiện đi lại và các tài sản khác là tài sản
cố định. Đối với tài sản cố định phải trích khấu hao theo quy định.
Điều 33. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận, cá nhân mở sổ theo
dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản mà đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng
(Mẫu S32H); bảo quản các hồ sơ về tài sản theo chế độ quy định; kiểm kê, báo cáo
định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi Lãnh đạo cấp trên yêu cầu; kịp thời báo
10
cáo biện pháp xử lý đối với những tài sản bị mất mát, hư hỏng để Lãnh đạo cấp trên
xem xét quyết định.
Điều 34. Ranh giới đất thuộc trụ sở làm việc của đơn vị được xác định theo
Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm
quyền cấp. Trong trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về đất, thì đơn vị phải yêu cầu
cơ quan Địa chính địa phương xác định ranh giới trước khi đăng ký trụ sở làm việc.
MỤC II: SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 35. Không được sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan để bố trí cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên ở.
Điều 36. Thủ trưởng, ra quyết định giao tài sản cho các cá nhân phụ trách, đồng
thời ban hành hành nội quy sử dụng, quản lý chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm cá
nhân khi được giao bảo quản, sử dụng.
Trong trường hợp xảy ra sự cố gây hư hỏng, mất mát thì người trực tiếp bảo
quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị phải báo cáo ngay bằng văn bản cho hiệu
trưởng để giải quyết theo quy định hiện hành.
Điều 37. Trong trường hợp cá biệt có yêu cầu sử dụng phương tiện vào việc
riêng của cá nhân thì phải được Thủ trưởng đơn vị đồng ý bằng văn bản. Người sử
dụng phương tiện phải chịu chi phí vận hành.
Điều 38. Việc trang bị điện thoại để phục vụ công tác được thực hiện theo Quy
định của UBND Thành phố Hà Nội.
MỤC III: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN
Điều 39. Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch bảo dưỡng tài sản thường xuyên, định kỳ theo đúng chế độ, tiêu
chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 40. Khi có nhu cầu sửa chữa, tu sửa nhà, công trình xây dựng khác,
phương tiện đồ dùng trang thiết bị của nhà trường được giao quản lý, sử dụng tài sản
cần phải lập dự toán và bàn bạc thống nhất trong BGH.
Việc sửa chữa chỉ được tiến hành sau khi có ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng.
Khi đã được cấp kinh phí sửa chữa tài sản, cần phải sử dụng kinh phí theo đúng
mục đích và có hiệu quả; phải thực hiện quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo
kết quả sửa chữa tài sản về Phòng Tài chính khi kết thúc năm ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ phải thực hiện công khai, đúng quy
trình mua sắm, tiếp nhận, nghiệm thu theo quy định của luật tài chính.
MỤC IV: THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 41. Tài sản Nhà nước (nhà trường) được giao cho các Tổ, cá nhân trong
đơn vị quản lý, sử dụng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
1. Các bộ phận (Các cá nhân) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản
không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, giải thể, thay
đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;
2. Tài sản thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng;
11
3. Tài sản sử dụng sai mục đích, trái quy định của Nhà nước.
Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện
chuyển giao đầy đủ tài sản theo đúng quyết định thu hồi, thực hiện ghi giảm tài sản
và giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tiếp nhận tài sản thu
hồi phải thực hiện đăng ký tài sản theo đúng quy định của Quy chế này.
Điều 42. Việc điều chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác trong nhà
trường do Hiệu trưởng quyết định. Tài sản điều chuyển phải được kiểm kê, xác định
giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài sản với kế toán
đơn vị.
1. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản của các Tổ, cá nhân được gửi đến bộ phận
kế toán bao gồm:
1.1. Biên bản đề nghị điều chuyền tài sản của Tổ, cá nhân trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản;
1.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị điều chuyển, biên bản đánh giá lại
giá trị những tài sản điều chuyển và các hồ sơ của tài sản;
1.3. Xác nhận của Tổ, cá nhân đề nghị tiếp nhận tài sản.
Điều 43. Tài sản hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng
mà chi phí sửa chữa quá lớn thì được thanh lý. Khi có tài sản cần thanh lý, Thủ
trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng các tài sản cần thực hiện đúng các bước về
quy trình thanh lý.
Hồ sơ đề nghị xin thanh lý tài sản bao gồm:
1. Biên bản thống nhất, xác định tài sản đề nghị thanh lý của đơn vị hoặc của
người trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
3. Biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý của đơn vị trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản hoặc biên bản thẩm định chất lượng tài sản của các cơ quan chức năng
đối với tài sản là trụ sở làm việc.
4. Thông báo công khai tài sản thanh lý.
Điều 44. Khi có Quyết định thanh lý tài sản của trường, Hiệu trưởng đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó có trách nhiệm:
1. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản nhà nước do Hiệu trưởng trực tiếp quản
lý, sử dụng tài sản làm Chủ tịch Hội đồng cùng với các thành viên là đại diện bộ
phận kế toán, tài vụ của đơn vị, đại diện bộ phận trực tiếp quản lý tài sản thanh lý,
đại diện công đoàn đơn vị, cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của
tài sản thanh lý.
2. Tổ chức việc bán thanh lý tài sản hoặc tiêu huỷ tài sản, ghi giảm tài sản và
giá trị tài sản theo quy định hiện hành.
3. Khi bán tài sản thanh lý phải lập và cấp hoá đơn bán tài sản thanh lý theo
mẫu hiện hành.
12
Điều 45. Số tiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (nếu có)
phải nộp toàn bộ vào Ngân sách của Nhà trường, sau khi đã trừ các khoản chi phí có
liên quan đến việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản:
Trong trường hợp muốn sử dụng tiền thanh lý tài sản vào việc bổ sung mua
sắm bổ sung tài sản hoặc trang thiết bị mới thì phải có biên bản thống nhất trong hội
đồng thanh lý tài sản.
CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản mà không
đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Quy chế này sẽ bị:
1. Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của đơn vị;
2. Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định
mức, tiêu chuẩn sử dụng và sử dụng không đúng mục đích.
Điều 47. Các bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản vi
phạm Quy chế quản lý tài sản này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, thì tuỳ
theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; nếu có thiệt
hại thì phải bồi thường.
Điều 48. Các hành vi bị nghiêm cấm:
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước dưới
mọi hình thức.
2. Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản.
3. Sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế
độ; sử dụng tài sản nhà nước lãng phí hoặc không sử dụng tài sản được giao gây
lãng phí; sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh trái pháp luật.
4. Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhà nước; chiếm giữ, sử dụng trái
phép tài sản.
5. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với đơn vị trong
quản lý và sử dụng tài sản.
Điều 49. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài
sản Nhà nước thì được khen thưởng theo chế độ nhà nước hiện hành.
Điều 50. Hiệu tr...
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Số: 120/QĐ-MNMH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mỹ Hưng, ngày 17 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động
Trường mầm non Mỹ Hưng
Năm học 2022 - 2023
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON MỸ HƯNG
Căn cứ vào Nghị định số 04/2015/NĐ- CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về
việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập
trong nhà trường;
Xét đề nghị của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trường mầm
non Mỹ Hưng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong
các hoạt động của trường mầm non Mỹ Hưng năm học 2022 - 2023.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các nội
dung về thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành tại Quy chế số
111/QCDC-MNMH ngày 21/8/2021 của Trường mầm non Mỹ Hưng.
Điều 3. Quyết Định này có hiệu lực kế từ ngày ký, các đồng chí có tên trong
Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT Thanh Oai (để b/c);
- Như điều 1;
- Lưu VP./.
Nhữ Thị Thuỷ
UBND HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 121/QCDC-MNMH
Mỹ Hưng, ngày 17 tháng 8 năm 2022
QUY CHẾ
Thực hiện dân chủ trong nhà trường
Năm học 2022 - 2023
Căn cứ vào Nghị định số 04/2015/NĐ- CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về
việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TT- BGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ
giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong hoạt động của cơ sở GD công lập
trong nhà trường;
Căn cứ Điều lệ trường mầm non và Quy chế tổ chức quản lý trường mầm non;
Căn cứ thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục
của hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các
cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách
nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các
quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/06/2010 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn báo cáo công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ
quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về
việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều luật của thi đua khen thưởng; Thông tư 22/2018/TTBGD ĐT ngày 28/8/2018 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng
ngành GD; Các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng của Thành phố
Hà Nội, UBND Huyện Thanh Oai, Phòng GD&ĐT Thanh Oai năm học 2022 - 2023.
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, để phát huy quyền làm chủ của
cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác tổ chức cán bộ, xây dựng cơ quan vững
mạnh, trường mầm non Mỹ Hưng xây dựng Bộ Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà
trường năm học 2022 - 2023 như sau:
2
PHẦN I
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích việc thực hiện dân chủ trong nhà trường.
1. Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả
nhất những điều Luật giáo dục quy định theo phương châm “Dân biết, dân làm, dân
bàn, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường, thông qua các hình thức dân
chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền
giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho
giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.
2. Nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của Hiệu
trưởng, đội ngũ cán bộ công chức trong nhà trường theo Luật định, góp phần xây
dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các
hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ giáo dục phù hợp với
đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường.
1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng Sản
Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng
và phát huy vai trò của tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.
2. Sử lý nghiêm minh, kịp thời những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm
quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.
Điều 3. Phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định những nội quy liên quan đến việc thực hiện dân chủ
trong hoạt động của nhà trường và các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân (sau đây gọi chung là nhà trường)
Chương II
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CỦA NHÀ TRƯỜNG
MỤC 1: TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG
Điều 4. Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm quản lý các HĐ của nhà trường. Hiệu trưởng có có trách nhiệm:
1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo,
cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong Quy chế này.
3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong
nhà trường và có những biện pháp giải quyết theo chế độ, chính sách hiện hành của
Nhà nước, theo nội quy, Quy chế, Điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm
quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng. Trong trường hợp vượt quá thẩm
quyền của Hiệu trưởng thì phải thông báo cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường biết và báo cáo lên cấp trên.
3
4. Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ: Họp giao ban, họp Hội đồng
giáo dục, Hội nghị cán bộ công chức hàng năm.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước, công khai các
quyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với CB,GV,NV và học sinh.
6. Gương mẫu đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân
chủ trong nhà trường như: cửa quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, dấu diếm,
bưng bít, làm trái sự thật, làm trái nguyên tắc, những biểu hiện không dân chủ khác.
7. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước.
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy
dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.
8. Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.
9. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc
thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm
quyền được giao.
10. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức Hội nghị cán bộ,
công chức mỗi năm 1 lần theo quy định của nhà nước.
Điều 5. Những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng
của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định.
1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt
động khác của nhà trường trong năm học.
2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ
chức bộ máy của nhà trường trong năm học.
3. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ,
sản xuất của nhà trường.
4. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm
việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.
5. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cán bộ, công chức.
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Điều 6. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng, do Chủ tịch UBND Huyện bổ nhiệm.
Phó hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công.
2. Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.
3. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản lý, tham
gia các hoạt động giáo dục.
4. được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.
MỤC 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
Điều 7. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền của nhà giáo theo quy định của luật GD.
4
2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 5 QC này.
3. Kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện bè phái, mất đoàn kết, cửa
quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong
nhà trường.
4. Thực hiện đúng những quy định pháp lệnh cán bộ, giáo viên, nhân viên
pháp lệnh chống tham nhũng: pháp lệnh thực hành tiết kiệm.
5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức tôn
trọng đồng nghiệp và học sinh bảo vệ uy tín của nhà trường.
Điều 8. Những việc cán bộ, giáo viên, nhân viên được biết, tham gia ý kiến,
giám sát, kiểm tra thông qua hình thức dân chủ trực tiếp, hoặc thông qua các tổ chức,
đoàn thể trong nhà trường.
1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà
giáo, cán bộ, công chức.
2. Những quy định về tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.
3. Những việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật
khiếu nại tố cáo.
4. Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và
chấp hành chế độ thu chi, quyết toán theo quy định hiện hành.
5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo,
cán bộ, giáo viên, nhân viên cho người học.
6. Vịêc thực hiện thi nâng ngạch công chức, nâng bậc lương thuyên chuyển,
điều động, đề bạt, khen thưởng kỷ luật.
7. Báo cáo sơ kết, tổng kết nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
hàng năm.
MỤC 4: TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giáo dục.
Điều 9. Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những
việc sau đây:
1. Phổ biến ngay từ đầu năm học kế hoạch năm học và những nội dung liên
quan đến người học, trách nhiệm của nhà giáo, cán bộ trong nhà trường.
2. Công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế các hội thi, tiêu
chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỷ luật.
3. Định kỳ ít nhất trong một năm có 3 lần tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của
người học để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm các bậc cha mẹ,
sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, thông báo tình hình sức khoẻ và kết quả
học tập của trẻ.
4. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt
động thực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của
các bậc cha mẹ để phản ánh cho Hiệu trưởng.
5
5. Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà
nước đối với người học, cán bộ công chức trong nhà trường.
6. Đặt hòm thư góp ý và các hình thức góp ý khác để cá nhân và tổ chức đoàn
thể trong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.
7. Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định.
MỤC 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 10. Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường như Tổ chuyên môn về nuôi
dạy, Tổ hành chính, các tổ chức quần chúng như Tổ Công đoàn, Chi hội phụ nữ là
người đại diện cho đơn vị có trách nhiệm:
1. Tham mưu, đề xuất những biện pháp giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt những
quy định của Quy chế này.
2. Chấp hành và tổ chức thực hiện những quy định của Quy chế này.
3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ và những quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường.
Điều 11. Trách nhiệm của đoàn thể, tổ chức trong nhà trường:
Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện
cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:
1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ
trong hoạt động nhà trường.
2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn
bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
3. Ban thanh tra nhân dân các trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm
tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng,
phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng
giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo lên cấp có thẩm quyền trong
phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Điều 12. Trách nhiệm của cha, mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha,
mẹ học sinh trong nhà trường.
1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm thu thập ý kiến đóng góp của
các bậc cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết những việc sau đây:
- Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.
- Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế
độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.
- Vận động các bậc cha mẹ học sinh thự hiện các hoạt động xã hội hoá giáo
dục ở địa phương.
2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý
kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha mẹ học
sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.
6
Chương III
QUAN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 13. Nhà trường với cơ quan quản lý cấp trên:
1. Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc.
2. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhà trường và kiến nghị
những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết.
3. Phản ánh những việc chưa rõ trong việc quản lý chỉ đạo của cấp trên, góp ý
kiến phê bình với cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản hoặc thông qua đại diện.
Trong khi ý kiến phản ánh lên cấp trên chưa được giải quyết, nhà trường vẫn nghiêm
túc chấp hành và thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên.
Điều 14. Quan hệ của nhà trường với chính quyền địa phương:
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với
chính quyền sở tại để phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến công tác
giáo dục trong nhà trường và chăm lo quyền lợi học tập của học sinh.
PHẦN II
QUY CHẾ DÂN CHỦ
TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, ĐỀ BẠT NÂNG LƯƠNG,
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CHƯƠNG I
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 15. Công tác kế hoạch:
Hàng năm Ban giám hiệu căn cứ vào nhu cầu công tác, chức danh tiêu chuẩn
CB,CC,VC để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm
từng bước hoàn thiện và tiêu chuẩn hoá trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
và thông báo để toàn bộ CB,GV,NV nhà trường biết và tham gia ý kiến.
Điều 16. Học tập bồi dưỡng.
Hiệu trưởng nhà trường có kế hoạch để tạo điều kiện cho CB,GV,NV được
học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận, chính trị và
năng lực thực hiện. Gắn chức danh tiêu chuẩn công chức với trách nhiệm, nghĩa vụ
và quyền lợi của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có chế độ chính sách thoả đáng để
động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học tập bồi dưỡng.
Điều 17. Trách nhiệm của Cán bộ giáo viên đi học:
Cán bộ, giáo viên, nhân viên cử đi học phải thực hiện tốt quy định của trường
đào tạo, hết thời gian học phải đạt kết quả tốt, được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ
hoặc bằng tốt nghiệp.
7
CHƯƠNG II
ĐỀ BẠT, BỔ NHIỆM CÁN BỘ
Điều 18. Đề bạt, bổ nhiệm cán bộ:
1. Phải dựa trên cơ sở quy hoạch cán bộ, yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức và
phải căn cứ vào chức danh tiêu chuẩn cán bộ, đảm bảo tính ổn định, kế thừa và phát
triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý điều hành.
2. Sau khi có ý kiến của lãnh đạo, cấp uỷ Đảng, cơ quan quản lý cán bộ, lấy ý
kiến của CB,GV,NV bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm, đảm bảo dân chủ, tổng hợp ý
kiến báo cáo lãnh đạo, đơn vị và cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
3. Cán bộ sau khi đề bạt phải được theo dõi, giúp đỡ thường xuyên về chuyên
môn nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lãnh đạo, tinh thần trách nhiệm
trong công tác.
CHƯƠNG III
NÂNG BẬC LƯƠNG, CHUYÊN NGẠCH VÀ NÂNG NGẠCH
Điều 19. Công khai chế độ chính sách:
Các chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Thủ trưởng đơn vị về
nâng bậc lương, chuyển ngạch, nâng ngạch phải được phổ biến, thông báo công khai
để cán bộ giáo viên được biết.
Điều 20. Quy trình thực hiện:
- Lập danh sách đề nghị những cán bộ giáo viên, nhân viên đủ tiêu chuẩn nâng
bậc lương chuyển ngạch, nâng ngạch, gửi lên cơ quan quản lý cấp trên.
- Danh sách sau khi được Hội đồng lương đơn vị xét duyệt phải được niêm yết
thông báo công khai để cán bộ giáo viên trong thời gian 7 ngày nếu cán bộ, giáo
viên, nhân viên chưa nhất trí thì phản ánh với Hội đồng lương đơn vị.
CHƯƠNG IV
DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật:
Công khai chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Thành phố về
công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật để cán bộ giáo viên trong nhà trường biết.
Điều 22. Khen thưởng:
1. Khen thưởng cán bộ giáo viên do Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường
xem xét trên cơ sở đánh giá kết quả công tác hàng năm hoặc đột xuất của cán bộ
giáo viên, nhân viên.
2. Hội đồng thi đua khen thưởng công khai danh sách cá nhân, các tổ được
khen thưởng để lấy ý kiến tham gia của CB,GV,NV trong thời gian 7 ngày
CB,GV,NV có ý kiến phản ánh với hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường.
3. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp kiểm tra
các ý kiến phản ánh của CB,GV,NV và báo cáo Hội đồng xem xét, quyết định.
8
Điều 23. Kỷ luật:
1. Khi xem xét xử lý, kỷ luật CB,GV,NV, Hội đồng xét duyệt kỷ luật làm việc
theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số bằng bỏ phiếu kín.
2. Tất cả các trường hơp vi phạm kỷ luật của cán bộ, giáo viên, nhân viên
trong nhà trường đều phải được công bố công khai để mọi người được biết về mức
độ vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật.
3. Người bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại và trình bày ý kiến của mình với
Hội đồng xét duyệt hoặc với Lãnh đạo nhà trường, nhưng khi Hội đồng xét duyệt kết
luận và cấp có thẩm quyền quyết định thì người bị thi hành kỷ luật phải chấp hành,
nếu thấy chưa thoả đáng, có quyền khiếu nại với cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý.
PHẦN III
DÂN CHỦ TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 24. Mục đích thực hiện việc thống nhất về quản lý, sử dụng tài sản của
trường MN Mỹ Hưng. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hướng
dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công của đơn vị để
phục vụ công tác chuyên môn. Phát huy quyền làm chủ tập thể, công khai, dân chủ
trong công tác quản lý và sử dụng tài sản công. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của
các Bộ phận chuyên môn, trong công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ cũng như phát huy
tốt tài sản được trang bị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này hướng dẫn việc quản lý
và sử dụng tài sản nhà nước trong đơn vị trường MN Mỹ Hưng. Tất cả các bộ phận
chuyên môn Tổ Giáo dục, Tổ Nuôi dưỡng, Tổ Văn phòng và cá nhân được giao quản
lý và sử dụng các tài sản thuộc trường MN Mỹ Hưng phải thực hiện đúng các quy
định của quy chế này.
Điều 25. Tài sản Nhà nước do nhà trường quản lý, sau đây gọi chung là tài sản
thuộc trường MN Mỹ Hưng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước, tài sản được đầu tư XD,
mua sắm từ các nguồn thu của đơn vị được phép sử dụng theo quy định, từ nguồn
Quỹ phát triển sự nghiệp và Quỹ phúc lợi của đơn vị; Tài sản được đầu tư xây dựng,
mua sắm từ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho của các tổ chức, tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc của các cá nhân trong và ngoài nước
bao gồm:
1. Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và các công trình xây dựng khác gắn liền với
đất; Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ nhu cầu công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy được xác định là tài sản theo Quy định tại
Luật Tài sản.
9
Điều 26. Tài sản Nhà nước thuộc trường MN Mỹ Hưng được giao cho các bộ
phận, cá nhân sau đây quản lý, sử dụng:
1. Các Tổ chuyên môn; Tổ Văn phòng; Các bộ phận chức năng.
2. Các viên chức phụ trách CSVC, bảo vệ, phục vụ;
3. Tất cả cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh trường MN Mỹ Hưng.
Điều 27. Hiệu trưởng (hoặc ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC)
có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra, kiểm kê về hiện vật và giá trị tài sản
được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Kế toán có trách nhiệm lưu
giữ toàn bộ chứng từ về tài sản và mở sổ theo dõi quản lý theo Quyết định số
19/2009/-QĐ-BTC.
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra,
kiểm kê tài sản do các bộ phận, các cá nhân thuộc trường quản lý, sử dụng.
Điều 28. Tài sản nhà trường phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân, cho thuê, kinh doanh
và các mục đích khác.
Điều 29. Các bộ phận có thể giao tài sản là phương tiện làm việc hàng ngày cho
cá nhân thuộc tổ mình trực tiếp bảo quản và sử dụng.
Cá nhân được giao tài sản chỉ được phép sử dụng vào mục đích chung; không
được chiếm đụng làm tài sản riêng.
Điều 30. Các bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm:
1. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng quy định của Quy chế này;
2. Lập và thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo; thanh lý tài sản theo
quy định của Nhà nước;
3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản được giao; không được để tài sản thất lạc, hư hỏng,
mất mát.
Điều 31. Tổ Văn phòng có trách nhiệm định kỳ kiểm tra việc quản lý, sử dụng
tài sản nhà nước ở các Tổ chuyên môn để báo cáo Thủ trưởng và các cơ quan quản
lý có thầm quyền.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
MỤC I: ĐĂNG KÝ, THEO DÕI TÀI SẢN
Điều 32. Tài sản phải được đăng ký gồm: đất đai, nhà và các công trình xây
dựng khác gắn liền với đất đai; các phương tiện đi lại và các tài sản khác là tài sản
cố định. Đối với tài sản cố định phải trích khấu hao theo quy định.
Điều 33. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận, cá nhân mở sổ theo
dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản mà đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng
(Mẫu S32H); bảo quản các hồ sơ về tài sản theo chế độ quy định; kiểm kê, báo cáo
định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi Lãnh đạo cấp trên yêu cầu; kịp thời báo
10
cáo biện pháp xử lý đối với những tài sản bị mất mát, hư hỏng để Lãnh đạo cấp trên
xem xét quyết định.
Điều 34. Ranh giới đất thuộc trụ sở làm việc của đơn vị được xác định theo
Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm
quyền cấp. Trong trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về đất, thì đơn vị phải yêu cầu
cơ quan Địa chính địa phương xác định ranh giới trước khi đăng ký trụ sở làm việc.
MỤC II: SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 35. Không được sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan để bố trí cho cán bộ,
giáo viên, nhân viên ở.
Điều 36. Thủ trưởng, ra quyết định giao tài sản cho các cá nhân phụ trách, đồng
thời ban hành hành nội quy sử dụng, quản lý chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm cá
nhân khi được giao bảo quản, sử dụng.
Trong trường hợp xảy ra sự cố gây hư hỏng, mất mát thì người trực tiếp bảo
quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị phải báo cáo ngay bằng văn bản cho hiệu
trưởng để giải quyết theo quy định hiện hành.
Điều 37. Trong trường hợp cá biệt có yêu cầu sử dụng phương tiện vào việc
riêng của cá nhân thì phải được Thủ trưởng đơn vị đồng ý bằng văn bản. Người sử
dụng phương tiện phải chịu chi phí vận hành.
Điều 38. Việc trang bị điện thoại để phục vụ công tác được thực hiện theo Quy
định của UBND Thành phố Hà Nội.
MỤC III: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN
Điều 39. Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch bảo dưỡng tài sản thường xuyên, định kỳ theo đúng chế độ, tiêu
chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 40. Khi có nhu cầu sửa chữa, tu sửa nhà, công trình xây dựng khác,
phương tiện đồ dùng trang thiết bị của nhà trường được giao quản lý, sử dụng tài sản
cần phải lập dự toán và bàn bạc thống nhất trong BGH.
Việc sửa chữa chỉ được tiến hành sau khi có ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng.
Khi đã được cấp kinh phí sửa chữa tài sản, cần phải sử dụng kinh phí theo đúng
mục đích và có hiệu quả; phải thực hiện quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo
kết quả sửa chữa tài sản về Phòng Tài chính khi kết thúc năm ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ phải thực hiện công khai, đúng quy
trình mua sắm, tiếp nhận, nghiệm thu theo quy định của luật tài chính.
MỤC IV: THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 41. Tài sản Nhà nước (nhà trường) được giao cho các Tổ, cá nhân trong
đơn vị quản lý, sử dụng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
1. Các bộ phận (Các cá nhân) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản
không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, giải thể, thay
đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;
2. Tài sản thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng;
11
3. Tài sản sử dụng sai mục đích, trái quy định của Nhà nước.
Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện
chuyển giao đầy đủ tài sản theo đúng quyết định thu hồi, thực hiện ghi giảm tài sản
và giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tiếp nhận tài sản thu
hồi phải thực hiện đăng ký tài sản theo đúng quy định của Quy chế này.
Điều 42. Việc điều chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác trong nhà
trường do Hiệu trưởng quyết định. Tài sản điều chuyển phải được kiểm kê, xác định
giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài sản với kế toán
đơn vị.
1. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản của các Tổ, cá nhân được gửi đến bộ phận
kế toán bao gồm:
1.1. Biên bản đề nghị điều chuyền tài sản của Tổ, cá nhân trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản;
1.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị điều chuyển, biên bản đánh giá lại
giá trị những tài sản điều chuyển và các hồ sơ của tài sản;
1.3. Xác nhận của Tổ, cá nhân đề nghị tiếp nhận tài sản.
Điều 43. Tài sản hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng
mà chi phí sửa chữa quá lớn thì được thanh lý. Khi có tài sản cần thanh lý, Thủ
trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng các tài sản cần thực hiện đúng các bước về
quy trình thanh lý.
Hồ sơ đề nghị xin thanh lý tài sản bao gồm:
1. Biên bản thống nhất, xác định tài sản đề nghị thanh lý của đơn vị hoặc của
người trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
3. Biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý của đơn vị trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản hoặc biên bản thẩm định chất lượng tài sản của các cơ quan chức năng
đối với tài sản là trụ sở làm việc.
4. Thông báo công khai tài sản thanh lý.
Điều 44. Khi có Quyết định thanh lý tài sản của trường, Hiệu trưởng đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó có trách nhiệm:
1. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản nhà nước do Hiệu trưởng trực tiếp quản
lý, sử dụng tài sản làm Chủ tịch Hội đồng cùng với các thành viên là đại diện bộ
phận kế toán, tài vụ của đơn vị, đại diện bộ phận trực tiếp quản lý tài sản thanh lý,
đại diện công đoàn đơn vị, cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của
tài sản thanh lý.
2. Tổ chức việc bán thanh lý tài sản hoặc tiêu huỷ tài sản, ghi giảm tài sản và
giá trị tài sản theo quy định hiện hành.
3. Khi bán tài sản thanh lý phải lập và cấp hoá đơn bán tài sản thanh lý theo
mẫu hiện hành.
12
Điều 45. Số tiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (nếu có)
phải nộp toàn bộ vào Ngân sách của Nhà trường, sau khi đã trừ các khoản chi phí có
liên quan đến việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản:
Trong trường hợp muốn sử dụng tiền thanh lý tài sản vào việc bổ sung mua
sắm bổ sung tài sản hoặc trang thiết bị mới thì phải có biên bản thống nhất trong hội
đồng thanh lý tài sản.
CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản mà không
đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Quy chế này sẽ bị:
1. Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của đơn vị;
2. Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định
mức, tiêu chuẩn sử dụng và sử dụng không đúng mục đích.
Điều 47. Các bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản vi
phạm Quy chế quản lý tài sản này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, thì tuỳ
theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; nếu có thiệt
hại thì phải bồi thường.
Điều 48. Các hành vi bị nghiêm cấm:
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước dưới
mọi hình thức.
2. Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản.
3. Sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế
độ; sử dụng tài sản nhà nước lãng phí hoặc không sử dụng tài sản được giao gây
lãng phí; sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh trái pháp luật.
4. Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhà nước; chiếm giữ, sử dụng trái
phép tài sản.
5. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với đơn vị trong
quản lý và sử dụng tài sản.
Điều 49. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài
sản Nhà nước thì được khen thưởng theo chế độ nhà nước hiện hành.
Điều 50. Hiệu tr...
 








Các ý kiến mới nhất