Tìm kiếm Giáo án
tuần 9 bội kết nối buổi 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:36' 02-12-2025
Dung lượng: 564.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:36' 02-12-2025
Dung lượng: 564.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 3 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 41)
LUYỆN TẬP (Trang 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô
– gam.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
- Yêu thích môn học vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật
dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài mới.
- GV ghi tên bài: Luyện tập (Trang 61)
2. Luyện tập, thực hành: (29-30')
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS thực hiện được các phép
tính ở câu a và b (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS tính đúng kết quả (nhẩm
hoặc đặt tính).
- Lưu ý: Cần ghi tên viết tắt của đơn vị đo
ki-lô-gam (kg) ở cả thành phần và kết quả
phép tính.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo bài hát Em
học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS viết bài vào vở.
- HS các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
Bài 2. Số?
- GV nêu BT2.
- Câu a: Yêu cầu HS quan sát tranh, tính số
ki-lô-gam ở mỗi đĩa cân, rồi trả lời câu hỏi.
- GV cho HS nhận diện cân thăng bằng. Nên
hai vật trên hai đĩa cân bằng nhau.
- Câu b làm tương tự câu a, trả lời được con
gà cân nặng 3 kg.
Bài 3:
- GV nêu BT3.
- Gv yêu cầu HS giải hai bài toán độc lập
cho mỗi câu a và b, rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn: Bài giải
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh, tính số ki-lô-gam
ở mỗi đĩa cân, rồi trả lời câu hỏi.
+ Con ngỗng cân nặng 7 kg. (Nhẩm 5
+ 2 = 7 rồi trả lời kết quả, không phải
viết phép tính này.)
- HS nêu BT3.
- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu bài.
- HS tính nhẩm rôi viết kết quả vào vở
ô li.
- HS cùng GV nhận xét.
- GV lưu ý cho HS viết kg vào sau tất cả các
thành phần trong phép cộng có số đo.
Bài 4: Bài toán có lời văn.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc - HS làm bài cá nhân vào vở.
bài toán.
a. Rô-bốt B cân nặng là:
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
32 + 2 = 34 (kg)
+ Bài toán cho biết gì?
Đáp số: 34 kg.
+ Bài toán hỏi gì?
b. Rô-bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
Đáp số: 30 kg.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình
mình.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng ( 3-4')
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:
-HS đọc thầm
Con ngỗng cân nặng 10kg. Con ngỗng cân
nặng hơn con vịt 6kg. Con gà nhẹ hơn con - HS trả lời
vịt 2kg. Hỏi con ngỗng cân nặng hơn con gà
mấy ki-lô-gam?
-GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 81+ 82)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND
chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài
tập đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
- Hoàn thành các bài tập của phần ôn tập.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; slide tranh minh họa, ... Các cánh hoa ghi ND
như SHS để chơi trò chơi, phiếu bài tập.
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- Cả lớp vận động và hát theo nhịp
- GV hỏi:
bài hát.
+ Có những sự vật nào được nhức đến trong - HS trả lời
bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS mở SGK và vở ghi bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành (28-29')
Bài 1. Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi: “Hiểu ý đồng
- HS làm việc nhóm:
+ HS quan sát tranh: phần cánh hoa
bên trong (màu vàng) và cánh hoa
bên ngoài (màu hồng), xác định:
Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài
đọc (được chọn lọc trong các tuần
từ tuần 1 đến 8). Phần cánh hoa
bên ngoài: nội dung của các bài
đọc.
+ HS đọc tất cả các nội dung được
ghi trên bông hoa.
+ HS ghép nội dung bài với tên bài
đọc. (HS có thể xem lại bài đọc nếu
cần.)
+ HS thống nhất nội dung trong
nhóm.
đội”:
+ Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi.
+ Bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh hoa vàng
thì ngay lập tức bạn số 2 phải đọc nhanh tên
bài đọc có trên cánh hoa và chọn ND tương
ứng trên cánh hoa màu hồng gắn vào bên cạnh.
+ Hết thời gian, nhóm nào có đáp án đúng
nhiều nhất là nhóm chiến thắng.
- GV cùng HS cả lớp làm trọng tài.
- Các trọng tài phân định thắng thua.
Chọn một bài trong cánh hoa và luyện đọc:
- GV cho HS lựa chọn một bài đọc trong cánh
hoa mà em thích, luyện đọc trong nhóm và nêu
hiểu biết của mình về bài đọc đó.
- GV quan sát các nhóm luyện đọc, giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về
những điều thú vị trong các bài đọc mà em đã
lựa chọn.
Hệ thống lại tên chủ đề và các bài đọc qua 8 tuần: (5-7')
- Nhóm cử đại diện lên chơi trò
chơi.
Đáp án: (1)-(c); (2)-(a);
(3)-(e); (4)-(d); (5)-(b)
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
các bạn.
- HS thảo luận và chọn ra một bài
đọc có trong cánh hoa.
+ Từng HS luyện đọc trong nhóm
cho các bạn nghe.
+ Các bạn trong nhóm góp ý.
+ Các bạn cùng nhau chia sẻ về nội
dung bài đọc mà em vừa đọc. Nói
cho bạn nghe mình đã học được gì
qua bài đọc đó.
- Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và
giao lưu cùng các bạn.
- Các bạn đưới lớp đặt câu hỏi cho
các bạn trên bảng về nội dung bài
đọc và những điều mà bạn đã học
được qua các bài đọc.
- GV cho Hs thảo luận nhóm, thống kê tên các
chủ điểm đã học và các bài đọc có trong từng
chủ điểm đó.
- HS thảo luận nhóm:
+ Một bạn nói tên chủ đề, các bạn
còn lại lần lượt nêu tên các bài đọc
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả.
đã học trong chủ đề. Một HS ghi
- GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học
lại trong phiếu học tập.
cho HS đối chiếu kết quả.
- Đại diện các nhóm đọc phiếu học
3. Vận dụng (2-3')
tập của mình.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - Các nhóm đối chiếu kết quả và tự
nhận hay ý kiến gì không?
đánh giá hoạt động của nhóm
- GV tiếp nhận ý kiến.
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu ý kiến phản hồi.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS lắng nghe.
Hoạt động của học sinh
- Cho HS múa hát tập thể.
- Cả lớp vận động và hát theo
nhịp bài hát.
- GV nêu BT2 trong SHS.
- GV chuẩn bị 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài
đọc;
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc lại 6
văn bản, sau đó trả lời các câu hỏi.
- HS quan sát hình và đọc nhẩm
tên các bài đọc có trong hình.
- HS làm việc nhóm, đọc lại 6
VB, sau đó trả lời các câu hỏi.
+ Từng bạn trong nhóm đọc bài.
+ Các bạn trong nhóm nêu câu
hỏi về nội dung bài đọc để bạn
vừa đọc bài trả lời. (Lần lượt đổi
vai để tất cả các thành viên trong
nhóm đều được đọc.
- Đại diện các nhóm lên bốc
thăm, làm theo yêu cầu trong
thăm, trình bày trước lớp.
2. Luyện tập – thực hành ( 25-26')
Bài 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi:
- GV bao quát lớp hoạt động nhóm.
- GV cho HS lên trình bày trước lớp.
Đáp án:
+ Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai trường,
các bạn thường muốn đến trường sớm vì các
bạn cảm thấy háo hức, cảm thấy muốn được
gặp lại thấy cô, gặp lại bạn bè,...
+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi mở.
Có thể trả lời: Bị và Bống không vẽ tranh cho
mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều
luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia
vui.
+ Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em nhận
thấy bản thân xinh nhất khi là chính mình.
+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, cầu
thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội.
+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả
lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai (Cô dạy em
tập viết/ Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng ghé
vào cửa lớp/Xem chúng em học bài) vì khổ thơ
này tả một khung cảnh rất đẹp.
+ Cái trống trường em: Trong những ngày hè,
trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh. HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn.
- HS tham gia chơi.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
3. Vận dụng (5-6')
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt - HS lắng nghe.
chữ”.
- GV đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và
có thể dựa vào gợi ý của GV để đoán chữ.
- GV cùng HS phân định thắng thua.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 42)
LÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật),
về biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát, ...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: SGK. vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: (1-2')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV cùng HS nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới: (10-11')
a) GV đưa ra bài tập tình huống: Rô-bốt đang
chuẩn bị đong một số lít nước bằng một sô cái
ca 1l và một chiếc bình. Cùng quan sát và giúp
Rôbốt đong nước nhé!
- GV cho HS quan sát tranh: Nói về nội dung
tranh vẽ.
- Cho HS đọc lời thoại.
b) GV giới thiệu đơn vị đo (chuẩn) về dung tích:
ca 1l, chai 1l (nếu ca hoặc chai này chứa đầy
nước, ta có lượng nước trong chai hoặc ca là 1
lít). - GV hướng dẫn HS cách đọc, viết tắt đơn
vị đo dung tích lít. Lưu ý: - GV có thể lấy can
đựng nước rót ra đầy 2 ca 11, ta được 2l nước.
- GV thực hiện các thao tác rót nước trên vật
thật để HS quan sát.
3. Luyện tập -thực hành (18-19')
Bài 1. Quan sát rồi chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (đổ nước ở ca
Hoạt động của học sinh
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Em học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Từ so sánh lượng nước ở bình và
cốc (bình đựng được nhiều nước
hơn cốc, cốc đựng ít nước hơn
bình) dẫn tới biểu tượng về “dung
tích” (như là lượng nước chứa
trong mỗi đồ vật).
- HS quan sát lượng nước trong
bình rót ra đầy 4 cốc nước, HS
nhận biết được lượng nước trong
bình bằng lượng nước ở 4 cốc.
(Có thể nhận biết lượng nước
trong bình được đo bằng lượng
nước ở 4 cốc,...)
- HS quan sát.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS thực hành đong nước, so
sánh
11 sang đây một chai và một cốc), so sánh
lượng nước 1l ở ca 1kvới lượng nước ở chai rồi
lựa chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS biết viết các số đo (theo cách
đọc các đơn vị đo đó).
- Ở bài này, từ cách đọc, HS viết số đo vào dấu
ô có dấu “?” ứng với số lít ghi ở mỗi đồ vật.
Bài 2: Tính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương ứng ở mỗi câu
a và b (nhẩm ra kết quả).
Bài 3: Số?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương ứng ở mỗi câu
a và b (nhẩm ra kết quả).
- HS vận dụng và làm việc cá
nhân trong vở bài tập.
Chẳng hạn: 1l chứa đầy một chai
và một cốc nên chai chứa ít hơn 1
nước, do đó câu B đúng. Bài này
củng cố nhận biết về biểu tượng
đơn vị đo dung tích (lít).
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương
ứng ở mỗi câu a và b (nhẩm ra kết
quả).
Chẳng hạn: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc, bình B là 6 cốc. Ở câu b:
Chỉ ghi kết quả vào ô có dấu “?”,
- HS đọc đề bài.
- HS biết viết các số đo (theo cách
đọc các đơn vị đo đó)
- HS trao đổi trước lớp đáp án.
- Lớp nhận xét.
- Viết số cốc nước vào ô có dấu
“?” tương ứng ở mỗi câu a và b (
Chẳng hạn: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc,bình B là 6 cốc.
Ở câu b: Chỉ ghi kết quả vào ô có
dấu “?”,
- GV quan sát HS làm bài.
3. Vận dụng (2-3')
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 - Bằng nhau.
lít. Vậy lượng nước trong bình và cố như thế
-HS lắng nghe
nào?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập(T64)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 83)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết 2 khổ thơ đầu bài: Cô giáo lớp em. Củng cố và phát triển kĩ năng nghe –
viết. Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang).
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
- Yêu quý và biết ơn cô giáo.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè,
gia đình, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop;; clip, slide tranh minh họa
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2 -3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Chữ đẹp, nết - HS hát kết hợp vận động theo
càng ngoan”
nhịp bài hát.
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
- Học sinh quan sát và lắng nghe
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- HS mở vở ghi bài
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
2. Luyện tập – thực hành:(28-29')
Bài 3: Nghe-viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu):
* GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ
viết sai.
* GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
- Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?
* GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng
chính tả:
- Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- HS nghe và quan sát đoạn viết
trong SHS - hai khổ đầu bài thơ).
- 1,2 HS đọc lại đoạn viết
- Bạn thấy cô giáo đã ở đấy rồi.
- Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễ
- Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
viết sai.
- GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS - HS viết nháp một số chữ dễ
chưa phát hiện ra.
viết sai.
- Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
VD: mỉm cười, thoảng, hương…
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát - Cách trình bày khổ thơ, viết hoa các chữ
HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 cái đầu dòng thơ.
- HS nghe - viết bài vào vở chính
– 3 lần.
tả.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ
- HS nghe và soát lỗi.
sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút
chì gạch chân chữ viết sai (nếu có).
- GV chấm một số bài của HS.
- GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một
số bài viết đẹp.
Bài 4: HĐ chơi trò chơi: “Đoán từ”:
- GV cho HS hoạt động theo nhóm. Mỗi nhóm
ghi đáp án của mình vào bảng con. Nhóm nào
hoàn thành trước và làm đúng nhiều câu nhất
sẽ thắng.
- HS quan sát bài viết đẹp của
bạn.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận bài tập theo
nhóm. Ghi kết quả ra giấy nháp.
- Nhóm nào xong trước lên trình
bày trước lớp.
Đáp án: a. trống; b. chổi; c. bảng;
d. bàn.
- GV hướng dẫn HS: Đọc một lượt các dòng, - HS nghe nhận xét của thầy cô
có thể vừa đọc vừa đoán. Sau đó ghi đáp án ra và các bạn.
bảng con.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng: (2-3')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 84)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động và đặc điểm của sự vật.
- Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, cầu nêu đặc điểm; viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật.
- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác trong
làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với các đồ
vật trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop;; clip, slide tranh minh họa.
2. Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Đồ dùng đáng
yêu”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
Cả lớp vận động và hát theo nhịp
bài hát.
- HS mở SGK và vở ghi bài
2. Luyện tập – thực hành (28-29')
Bài tập 5:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- GV cho HS làm việc nhóm.
HD.
- HS làm việc nhóm.
+ Quan sát các đồ vật trong tranh.
+ Nói tên đồ vật.
+ Các bạn trong nhóm nhận xét,
- GV chốt đáp án. Tên các đồ vật: cái kéo, góp ý cho nhau.
khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
đĩa.
HS nghe nhận xét của thầy cô và
Bài tập 6:
các bạn.
- GV nêu BT 6.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, giáo viên
- HS đọc yêu cầu bài.
gợi ý.
- HS làm việc theo cặp đôi, thực
- GV bao quát các nhóm thảo luận.
hiện các công việc:
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi: “Hỏi nhanh - + Quan sát lại các đồ vật trong
tranh ở bài tập 5.
Đáp đúng”:
- Hai nhóm lên bảng oẳn tù tì để chọn ra đội hỏi, đội thua là
đội đáp.
- Hỏi và đáp về công dụng của đồ
- Đội hỏi nhìn hình, nêu tên đồ vât, đội dáp vật.
phải nêu được công dụng của đồ vật đó. Nếu - HS nêu ý kiến về bài học
đội đáp không trả lời được thì phần trả lời - Hai nhóm lên tham gia chơi.
dành cho các bạn dưới lớp và đội đáp sẽ thua.
Ngược lại đội đáp nói đúng hết sẽ chiến thắng.
- Lớp theo dõi, cổ vũ cho các bạn.
- GV chốt đáp án.
Bài tập 7:
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
- GV cho HS nêu yêu cầu bài.
các bạn.
- GV quan sát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm, hướng dẫn
HS thực hiện các công việc:
- GV chốt đáp án.
+ Đọc các từ ngữ hàng trên(các từ
chỉ sự vật).
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các
từ chỉ đặc điểm).
+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao
cho phù hợp với hàng dưới.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
- GV khen ngợi những HS đã hoàn thành tốt các bạn.
- Đôi mắt của bé to tròn, đen láy;
các nhiệm vụ học tập.
3. Vận dụng (2-3'):
- Những vì sao lấp lánh trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
đêm;
học.
- Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa;
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Tóc bà đã bạc.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- Hs trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 4 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 43)
LUYỆN TẬP (trang 64 -65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát, ...
- Yêu thích môn học. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc,
làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV cho HS hát tập thể.
- GV cho HS làm bảng con phép tính:
13 kg+ 6 kg =
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS tính được các phép tính ở câu
a, b (theo mẫu). Chẳng hạn:
a) 51 + 41= 91
b) 91 – 31 = 61
121 + 20 1 = 321
191 - 101 = 91
71 + 61 = 131
111 – 21 = 91
- GV lưu ý: trong mỗi phép tính cần viết tên đơn
vị đo lít (1) ở cả thành phần và kết quả phép
tính.
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu cả hai câu a và b, HS quan sát
tranh và tự làm bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo bài hát:
Đếm sao.
- HS làm bảng con.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc bài tập 1.
- HS xác định yêu cầu làm bài:
Tính kết quả của các phép tính ghi
trong mỗi ô.
- HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS chữa bài cho nhau.
- Kết quả: 14 – 6 = 8; 5 + 6 = 11;
17 - 8 = 9; 7 + 7 = 14;
16 – 9 = 7.
- HS dựa vào kết quả vừa nối, nêu
được thức ăn của mỗi con vật.
HS quan sát tranh, tìm ra phép
cộng thích hợp, nhẩm rồi nêu, viết
kết quả vào ô có dấu “?”, chẳng
hạn: Ở câu b nhẩm
11 + 21 + 5 l = 8 1, rồi viết số 8
vào ô có dấu “?”.
- HS tìm ra phép trừ, nhẩm rồi ghi
Bài 3:
kết quả.
- Yêu cầu tương tự như bài 2. HS tìm ra phép
- HS nêu cách làm.
trừ, nhẩm rồi ghi kết quả. Chẳng han: 10 1-41
- HS làm bài rồi chữa bài.
= 6 1; 151 - 51 = 10 1.
Lưu ý: Ở cả bài 2 và 3, HS làm theo mẫu ở hình - HS làm bài cá nhân trong vở.
đầu tiên, không phải ghi phép tính các câu này, - HS chữa bài. HS soát bài cho
tuy nhiên GV có thể hỏi vì sao có kết quả đó, rồi nhau.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
cho HS làm tiếp các câu còn lại.
HS quan sát tranh, đếm số ca nước
Bài 4.
1l, 2l , 3l (nếu có) ở cạnh mỗi đồ
- Cấu a: Yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số ca
nước 1 1, 2 , 31 (nếu có) ở cạnh mỗi đồ
. - Câu b: Yêu cầu HS so sánh các số ở bảng
(câu a) để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất
(can), đồ vật nào đụng ít nước nhất (bình).
Bài 5.
- GV yêu cầu HS phân tích, tìm hiểu, tóm tắt đề
bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì?), từ đó tìm ra
cách giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, trưng bày bày làm tốt, tuyên
dương.
vật, tính tổng số lít nước ở các ca
đó, rồi ghi số lít nước vào ô có
dấu “?” trong bảng
- HS so sánh các số ở bảng (câu a)
để xem đồ vật nào đựng nhiều
nước nhất (can), đồ vật nào đụng
ít nước nhất (bình.
- HS nhận xét dánh giá kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong vở.
- HS đọc bài làm;
Bài giải
Số lít nước mắm còn lại trong can
là:
15 – 7 = 8 (1)
Đáp số: 8 l nước mắm.
- Lớp nhận xét
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 3 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 41)
LUYỆN TẬP (Trang 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô
– gam.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
- Yêu thích môn học vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật
dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài mới.
- GV ghi tên bài: Luyện tập (Trang 61)
2. Luyện tập, thực hành: (29-30')
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS thực hiện được các phép
tính ở câu a và b (theo mẫu).
- GV yêu cầu HS tính đúng kết quả (nhẩm
hoặc đặt tính).
- Lưu ý: Cần ghi tên viết tắt của đơn vị đo
ki-lô-gam (kg) ở cả thành phần và kết quả
phép tính.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo bài hát Em
học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS viết bài vào vở.
- HS các nhóm lên báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
Bài 2. Số?
- GV nêu BT2.
- Câu a: Yêu cầu HS quan sát tranh, tính số
ki-lô-gam ở mỗi đĩa cân, rồi trả lời câu hỏi.
- GV cho HS nhận diện cân thăng bằng. Nên
hai vật trên hai đĩa cân bằng nhau.
- Câu b làm tương tự câu a, trả lời được con
gà cân nặng 3 kg.
Bài 3:
- GV nêu BT3.
- Gv yêu cầu HS giải hai bài toán độc lập
cho mỗi câu a và b, rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn: Bài giải
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh, tính số ki-lô-gam
ở mỗi đĩa cân, rồi trả lời câu hỏi.
+ Con ngỗng cân nặng 7 kg. (Nhẩm 5
+ 2 = 7 rồi trả lời kết quả, không phải
viết phép tính này.)
- HS nêu BT3.
- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu bài.
- HS tính nhẩm rôi viết kết quả vào vở
ô li.
- HS cùng GV nhận xét.
- GV lưu ý cho HS viết kg vào sau tất cả các
thành phần trong phép cộng có số đo.
Bài 4: Bài toán có lời văn.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc - HS làm bài cá nhân vào vở.
bài toán.
a. Rô-bốt B cân nặng là:
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
32 + 2 = 34 (kg)
+ Bài toán cho biết gì?
Đáp số: 34 kg.
+ Bài toán hỏi gì?
b. Rô-bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
Đáp số: 30 kg.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình
mình.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng ( 3-4')
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi:
-HS đọc thầm
Con ngỗng cân nặng 10kg. Con ngỗng cân
nặng hơn con vịt 6kg. Con gà nhẹ hơn con - HS trả lời
vịt 2kg. Hỏi con ngỗng cân nặng hơn con gà
mấy ki-lô-gam?
-GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 81+ 82)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND
chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài
tập đọc. Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
- Hoàn thành các bài tập của phần ôn tập.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop; máy chiếu; slide tranh minh họa, ... Các cánh hoa ghi ND
như SHS để chơi trò chơi, phiếu bài tập.
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- Cả lớp vận động và hát theo nhịp
- GV hỏi:
bài hát.
+ Có những sự vật nào được nhức đến trong - HS trả lời
bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS mở SGK và vở ghi bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành (28-29')
Bài 1. Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi: “Hiểu ý đồng
- HS làm việc nhóm:
+ HS quan sát tranh: phần cánh hoa
bên trong (màu vàng) và cánh hoa
bên ngoài (màu hồng), xác định:
Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài
đọc (được chọn lọc trong các tuần
từ tuần 1 đến 8). Phần cánh hoa
bên ngoài: nội dung của các bài
đọc.
+ HS đọc tất cả các nội dung được
ghi trên bông hoa.
+ HS ghép nội dung bài với tên bài
đọc. (HS có thể xem lại bài đọc nếu
cần.)
+ HS thống nhất nội dung trong
nhóm.
đội”:
+ Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi.
+ Bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh hoa vàng
thì ngay lập tức bạn số 2 phải đọc nhanh tên
bài đọc có trên cánh hoa và chọn ND tương
ứng trên cánh hoa màu hồng gắn vào bên cạnh.
+ Hết thời gian, nhóm nào có đáp án đúng
nhiều nhất là nhóm chiến thắng.
- GV cùng HS cả lớp làm trọng tài.
- Các trọng tài phân định thắng thua.
Chọn một bài trong cánh hoa và luyện đọc:
- GV cho HS lựa chọn một bài đọc trong cánh
hoa mà em thích, luyện đọc trong nhóm và nêu
hiểu biết của mình về bài đọc đó.
- GV quan sát các nhóm luyện đọc, giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về
những điều thú vị trong các bài đọc mà em đã
lựa chọn.
Hệ thống lại tên chủ đề và các bài đọc qua 8 tuần: (5-7')
- Nhóm cử đại diện lên chơi trò
chơi.
Đáp án: (1)-(c); (2)-(a);
(3)-(e); (4)-(d); (5)-(b)
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
các bạn.
- HS thảo luận và chọn ra một bài
đọc có trong cánh hoa.
+ Từng HS luyện đọc trong nhóm
cho các bạn nghe.
+ Các bạn trong nhóm góp ý.
+ Các bạn cùng nhau chia sẻ về nội
dung bài đọc mà em vừa đọc. Nói
cho bạn nghe mình đã học được gì
qua bài đọc đó.
- Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và
giao lưu cùng các bạn.
- Các bạn đưới lớp đặt câu hỏi cho
các bạn trên bảng về nội dung bài
đọc và những điều mà bạn đã học
được qua các bài đọc.
- GV cho Hs thảo luận nhóm, thống kê tên các
chủ điểm đã học và các bài đọc có trong từng
chủ điểm đó.
- HS thảo luận nhóm:
+ Một bạn nói tên chủ đề, các bạn
còn lại lần lượt nêu tên các bài đọc
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả.
đã học trong chủ đề. Một HS ghi
- GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học
lại trong phiếu học tập.
cho HS đối chiếu kết quả.
- Đại diện các nhóm đọc phiếu học
3. Vận dụng (2-3')
tập của mình.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - Các nhóm đối chiếu kết quả và tự
nhận hay ý kiến gì không?
đánh giá hoạt động của nhóm
- GV tiếp nhận ý kiến.
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu ý kiến phản hồi.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS lắng nghe.
Hoạt động của học sinh
- Cho HS múa hát tập thể.
- Cả lớp vận động và hát theo
nhịp bài hát.
- GV nêu BT2 trong SHS.
- GV chuẩn bị 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài
đọc;
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc lại 6
văn bản, sau đó trả lời các câu hỏi.
- HS quan sát hình và đọc nhẩm
tên các bài đọc có trong hình.
- HS làm việc nhóm, đọc lại 6
VB, sau đó trả lời các câu hỏi.
+ Từng bạn trong nhóm đọc bài.
+ Các bạn trong nhóm nêu câu
hỏi về nội dung bài đọc để bạn
vừa đọc bài trả lời. (Lần lượt đổi
vai để tất cả các thành viên trong
nhóm đều được đọc.
- Đại diện các nhóm lên bốc
thăm, làm theo yêu cầu trong
thăm, trình bày trước lớp.
2. Luyện tập – thực hành ( 25-26')
Bài 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi:
- GV bao quát lớp hoạt động nhóm.
- GV cho HS lên trình bày trước lớp.
Đáp án:
+ Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai trường,
các bạn thường muốn đến trường sớm vì các
bạn cảm thấy háo hức, cảm thấy muốn được
gặp lại thấy cô, gặp lại bạn bè,...
+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi mở.
Có thể trả lời: Bị và Bống không vẽ tranh cho
mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều
luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia
vui.
+ Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em nhận
thấy bản thân xinh nhất khi là chính mình.
+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, cầu
thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội.
+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả
lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai (Cô dạy em
tập viết/ Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng ghé
vào cửa lớp/Xem chúng em học bài) vì khổ thơ
này tả một khung cảnh rất đẹp.
+ Cái trống trường em: Trong những ngày hè,
trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh. HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn.
- HS tham gia chơi.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
3. Vận dụng (5-6')
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt - HS lắng nghe.
chữ”.
- GV đưa ra hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và
có thể dựa vào gợi ý của GV để đoán chữ.
- GV cùng HS phân định thắng thua.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 4 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 42)
LÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật),
về biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát, ...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: SGK. vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: (1-2')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- GV cùng HS nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới: (10-11')
a) GV đưa ra bài tập tình huống: Rô-bốt đang
chuẩn bị đong một số lít nước bằng một sô cái
ca 1l và một chiếc bình. Cùng quan sát và giúp
Rôbốt đong nước nhé!
- GV cho HS quan sát tranh: Nói về nội dung
tranh vẽ.
- Cho HS đọc lời thoại.
b) GV giới thiệu đơn vị đo (chuẩn) về dung tích:
ca 1l, chai 1l (nếu ca hoặc chai này chứa đầy
nước, ta có lượng nước trong chai hoặc ca là 1
lít). - GV hướng dẫn HS cách đọc, viết tắt đơn
vị đo dung tích lít. Lưu ý: - GV có thể lấy can
đựng nước rót ra đầy 2 ca 11, ta được 2l nước.
- GV thực hiện các thao tác rót nước trên vật
thật để HS quan sát.
3. Luyện tập -thực hành (18-19')
Bài 1. Quan sát rồi chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (đổ nước ở ca
Hoạt động của học sinh
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Em học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Từ so sánh lượng nước ở bình và
cốc (bình đựng được nhiều nước
hơn cốc, cốc đựng ít nước hơn
bình) dẫn tới biểu tượng về “dung
tích” (như là lượng nước chứa
trong mỗi đồ vật).
- HS quan sát lượng nước trong
bình rót ra đầy 4 cốc nước, HS
nhận biết được lượng nước trong
bình bằng lượng nước ở 4 cốc.
(Có thể nhận biết lượng nước
trong bình được đo bằng lượng
nước ở 4 cốc,...)
- HS quan sát.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS thực hành đong nước, so
sánh
11 sang đây một chai và một cốc), so sánh
lượng nước 1l ở ca 1kvới lượng nước ở chai rồi
lựa chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS biết viết các số đo (theo cách
đọc các đơn vị đo đó).
- Ở bài này, từ cách đọc, HS viết số đo vào dấu
ô có dấu “?” ứng với số lít ghi ở mỗi đồ vật.
Bài 2: Tính
- GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương ứng ở mỗi câu
a và b (nhẩm ra kết quả).
Bài 3: Số?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương ứng ở mỗi câu
a và b (nhẩm ra kết quả).
- HS vận dụng và làm việc cá
nhân trong vở bài tập.
Chẳng hạn: 1l chứa đầy một chai
và một cốc nên chai chứa ít hơn 1
nước, do đó câu B đúng. Bài này
củng cố nhận biết về biểu tượng
đơn vị đo dung tích (lít).
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS quan sát tranh rồi nêu, viết số
cốc nước vào ô có dấu “?” tương
ứng ở mỗi câu a và b (nhẩm ra kết
quả).
Chẳng hạn: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc, bình B là 6 cốc. Ở câu b:
Chỉ ghi kết quả vào ô có dấu “?”,
- HS đọc đề bài.
- HS biết viết các số đo (theo cách
đọc các đơn vị đo đó)
- HS trao đổi trước lớp đáp án.
- Lớp nhận xét.
- Viết số cốc nước vào ô có dấu
“?” tương ứng ở mỗi câu a và b (
Chẳng hạn: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc,bình B là 6 cốc.
Ở câu b: Chỉ ghi kết quả vào ô có
dấu “?”,
- GV quan sát HS làm bài.
3. Vận dụng (2-3')
- Hôm nay em học bài gì?
-HS trả lời
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 - Bằng nhau.
lít. Vậy lượng nước trong bình và cố như thế
-HS lắng nghe
nào?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài Luyện tập(T64)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 83)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết 2 khổ thơ đầu bài: Cô giáo lớp em. Củng cố và phát triển kĩ năng nghe –
viết. Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang).
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần
hợp tác trong làm việc nhóm.
- Yêu quý và biết ơn cô giáo.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè,
gia đình, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop;; clip, slide tranh minh họa
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2 -3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Chữ đẹp, nết - HS hát kết hợp vận động theo
càng ngoan”
nhịp bài hát.
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
- Học sinh quan sát và lắng nghe
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- HS mở vở ghi bài
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
2. Luyện tập – thực hành:(28-29')
Bài 3: Nghe-viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu):
* GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ
viết sai.
* GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
- Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?
* GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng
chính tả:
- Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- HS nghe và quan sát đoạn viết
trong SHS - hai khổ đầu bài thơ).
- 1,2 HS đọc lại đoạn viết
- Bạn thấy cô giáo đã ở đấy rồi.
- Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễ
- Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
viết sai.
- GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS - HS viết nháp một số chữ dễ
chưa phát hiện ra.
viết sai.
- Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
VD: mỉm cười, thoảng, hương…
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát - Cách trình bày khổ thơ, viết hoa các chữ
HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 cái đầu dòng thơ.
- HS nghe - viết bài vào vở chính
– 3 lần.
tả.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ
- HS nghe và soát lỗi.
sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút
chì gạch chân chữ viết sai (nếu có).
- GV chấm một số bài của HS.
- GV nhận xét bài viết của HS. Trưng bày một
số bài viết đẹp.
Bài 4: HĐ chơi trò chơi: “Đoán từ”:
- GV cho HS hoạt động theo nhóm. Mỗi nhóm
ghi đáp án của mình vào bảng con. Nhóm nào
hoàn thành trước và làm đúng nhiều câu nhất
sẽ thắng.
- HS quan sát bài viết đẹp của
bạn.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận bài tập theo
nhóm. Ghi kết quả ra giấy nháp.
- Nhóm nào xong trước lên trình
bày trước lớp.
Đáp án: a. trống; b. chổi; c. bảng;
d. bàn.
- GV hướng dẫn HS: Đọc một lượt các dòng, - HS nghe nhận xét của thầy cô
có thể vừa đọc vừa đoán. Sau đó ghi đáp án ra và các bạn.
bảng con.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng: (2-3')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 84)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động và đặc điểm của sự vật.
- Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, cầu nêu đặc điểm; viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật.
- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác trong
làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với các đồ
vật trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop;; clip, slide tranh minh họa.
2. Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Đồ dùng đáng
yêu”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
Cả lớp vận động và hát theo nhịp
bài hát.
- HS mở SGK và vở ghi bài
2. Luyện tập – thực hành (28-29')
Bài tập 5:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- GV cho HS làm việc nhóm.
HD.
- HS làm việc nhóm.
+ Quan sát các đồ vật trong tranh.
+ Nói tên đồ vật.
+ Các bạn trong nhóm nhận xét,
- GV chốt đáp án. Tên các đồ vật: cái kéo, góp ý cho nhau.
khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
đĩa.
HS nghe nhận xét của thầy cô và
Bài tập 6:
các bạn.
- GV nêu BT 6.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi, giáo viên
- HS đọc yêu cầu bài.
gợi ý.
- HS làm việc theo cặp đôi, thực
- GV bao quát các nhóm thảo luận.
hiện các công việc:
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi: “Hỏi nhanh - + Quan sát lại các đồ vật trong
tranh ở bài tập 5.
Đáp đúng”:
- Hai nhóm lên bảng oẳn tù tì để chọn ra đội hỏi, đội thua là
đội đáp.
- Hỏi và đáp về công dụng của đồ
- Đội hỏi nhìn hình, nêu tên đồ vât, đội dáp vật.
phải nêu được công dụng của đồ vật đó. Nếu - HS nêu ý kiến về bài học
đội đáp không trả lời được thì phần trả lời - Hai nhóm lên tham gia chơi.
dành cho các bạn dưới lớp và đội đáp sẽ thua.
Ngược lại đội đáp nói đúng hết sẽ chiến thắng.
- Lớp theo dõi, cổ vũ cho các bạn.
- GV chốt đáp án.
Bài tập 7:
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
- GV cho HS nêu yêu cầu bài.
các bạn.
- GV quan sát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu
cần.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm, hướng dẫn
HS thực hiện các công việc:
- GV chốt đáp án.
+ Đọc các từ ngữ hàng trên(các từ
chỉ sự vật).
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các
từ chỉ đặc điểm).
+ Chọn các từ ngữ hàng trên sao
cho phù hợp với hàng dưới.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nghe nhận xét của thầy cô và
- GV khen ngợi những HS đã hoàn thành tốt các bạn.
- Đôi mắt của bé to tròn, đen láy;
các nhiệm vụ học tập.
3. Vận dụng (2-3'):
- Những vì sao lấp lánh trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
đêm;
học.
- Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa;
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Tóc bà đã bạc.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- Hs trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Hs lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 31/ 10/ 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 4 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 43)
LUYỆN TẬP (trang 64 -65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát, ...
- Yêu thích môn học. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc,
làm bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV cho HS hát tập thể.
- GV cho HS làm bảng con phép tính:
13 kg+ 6 kg =
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS tính được các phép tính ở câu
a, b (theo mẫu). Chẳng hạn:
a) 51 + 41= 91
b) 91 – 31 = 61
121 + 20 1 = 321
191 - 101 = 91
71 + 61 = 131
111 – 21 = 91
- GV lưu ý: trong mỗi phép tính cần viết tên đơn
vị đo lít (1) ở cả thành phần và kết quả phép
tính.
Bài 2: Số?
- GV yêu cầu cả hai câu a và b, HS quan sát
tranh và tự làm bài.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo bài hát:
Đếm sao.
- HS làm bảng con.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS đọc bài tập 1.
- HS xác định yêu cầu làm bài:
Tính kết quả của các phép tính ghi
trong mỗi ô.
- HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS chữa bài cho nhau.
- Kết quả: 14 – 6 = 8; 5 + 6 = 11;
17 - 8 = 9; 7 + 7 = 14;
16 – 9 = 7.
- HS dựa vào kết quả vừa nối, nêu
được thức ăn của mỗi con vật.
HS quan sát tranh, tìm ra phép
cộng thích hợp, nhẩm rồi nêu, viết
kết quả vào ô có dấu “?”, chẳng
hạn: Ở câu b nhẩm
11 + 21 + 5 l = 8 1, rồi viết số 8
vào ô có dấu “?”.
- HS tìm ra phép trừ, nhẩm rồi ghi
Bài 3:
kết quả.
- Yêu cầu tương tự như bài 2. HS tìm ra phép
- HS nêu cách làm.
trừ, nhẩm rồi ghi kết quả. Chẳng han: 10 1-41
- HS làm bài rồi chữa bài.
= 6 1; 151 - 51 = 10 1.
Lưu ý: Ở cả bài 2 và 3, HS làm theo mẫu ở hình - HS làm bài cá nhân trong vở.
đầu tiên, không phải ghi phép tính các câu này, - HS chữa bài. HS soát bài cho
tuy nhiên GV có thể hỏi vì sao có kết quả đó, rồi nhau.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
cho HS làm tiếp các câu còn lại.
HS quan sát tranh, đếm số ca nước
Bài 4.
1l, 2l , 3l (nếu có) ở cạnh mỗi đồ
- Cấu a: Yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số ca
nước 1 1, 2 , 31 (nếu có) ở cạnh mỗi đồ
. - Câu b: Yêu cầu HS so sánh các số ở bảng
(câu a) để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất
(can), đồ vật nào đụng ít nước nhất (bình).
Bài 5.
- GV yêu cầu HS phân tích, tìm hiểu, tóm tắt đề
bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì?), từ đó tìm ra
cách giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, trưng bày bày làm tốt, tuyên
dương.
vật, tính tổng số lít nước ở các ca
đó, rồi ghi số lít nước vào ô có
dấu “?” trong bảng
- HS so sánh các số ở bảng (câu a)
để xem đồ vật nào đựng nhiều
nước nhất (can), đồ vật nào đụng
ít nước nhất (bình.
- HS nhận xét dánh giá kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong vở.
- HS đọc bài làm;
Bài giải
Số lít nước mắm còn lại trong can
là:
15 – 7 = 8 (1)
Đáp số: 8 l nước mắm.
- Lớp nhận xét
 









Các ý kiến mới nhất