Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BỘ ÔN LUYỆN KIẾN THỨC HÓA HỌC PHẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:57' 06-11-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
2

BỘ ÔN LUYỆN
KIẾN THỨC HÓA
HỌC PHẦN 2

2

Bài 4. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ
ORBITAL NGUYÊN TỬ
I.
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống về:
 Mô hình Rutherford – Bohr
- Mô hình nguyên tử theo Rutherford-Bohr (Rơ-do-pho-Bo) có các nội dung
chính sau:
o Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở …………...
o Electron quay xung quanh ………….. theo những ………….. giống
như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
o Năng lượng của electron phụ thuộc vào ………….. từ electron đó
tới …………... Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng
…………...
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron
được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi
lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất gọi là lớp …………...
+ Lớp thứ hai gọi là lớp …………...
+ Lớp thứ ba gọi là lớp …………...
+ Lớp thứ tư gọi là lớp …………...
- Các electron được phân bổ vào lớp …………..
trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là
………….., với n là số thứ tự lớp electron (n≤4).
 Mô hình hiện đại về nguyên tử
- Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử là: Electron chuyển
động ………….. giống như các
hành tinh quay xung quanh Mặt
Trời (mô hình Rutherford-Bohr)
và electron chuyển động
………….. (mô hình hiện đại).

II.
ORBITAL NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống về:
 Khái niệm orbital nguyên tử
- Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác

2
suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
- Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau.

 Số lượng electron trong một AO
- Electron chuyển động trong AO s gọi là election ………….., electron chuyển động trong AO p gọi
là electron ………….., ...
- Một AO chỉ chứa tối đa ………….. electron,
………….. electron này được gọi là cặp electron
ghép đôi. Nếu AO chỉ có ………….. electron,
electron đó được gọi là …………... Nếu AO
không chứa electron nào thì gọi là …………...

► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả:
A. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo
thành vỏ nguyên tử.
B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu
dục.
C. Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
D. Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên
tử.
Câu 2. Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử:
A. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu
dục.
B. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo
thành vỏ nguyên tử.
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám
mây electron.

2
D. Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Câu 3. Orbital nguyên tử là:
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác
định.
Câu 4. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A. ↑↑

B.







C. ↑↓ ↑

D.

↑↑ ↑



Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital
chứa electron là:
A. 8
B. 9
C. 11
D. 10
Câu 6. Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể
quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình
nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh
nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
A. Mô hình nguyên tử Thomson.
B. Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr.
C. Mô hình nguyên tử Chadwick.
D. Mô hình nguyên tử Newton.
Câu 7. Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Kim loại này được các thương hiệu tại Việt
Nam dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó.
Aluminium cũng được dùg để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi,
chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa, … Cấu hình electron của nguyên tử
Aluminium (Z = 13) theo ô orbital là:

A.

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓

↑↓





B.

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓







C.

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓





D.

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓



2
CÂU HỎI TỰ LUẬN
► Câu 1.  
Sử dụng mô hình Rutherford – Bohr, hãy cho biết khi electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng
phù hợp, electron đó sẽ chuyển ra xa hay tiến gần vào hạt nhân hơn. Giải thích.
► Câu 2.  
Từ khái niệm: Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm
thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%). Phát biểu sau đây có đúng không: Xác suất
tìm thấy electron tại mỗi điểm trong không gian của AO là 90%.
► Câu 3.  
Trả lời những câu hỏi sau đây liên quan đến mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên
tử.
a. Vì sao còn gọi mô hình Rutherford – Bohr là mô hình hành tinh nguyên tử?
b. Theo mô hình hiện đại, orbital p có hình số tám nổi với hai phần (còn gọi là hai thùy) giống
hệt nhau. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng bao nhiêu phần trăm?
c. So sánh sự giống và khác nhau giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử.
► Câu 4.  
Nguyên tử Li (Z = 3) có 2 electron ở lớp K và 1 electron ở lớp L. So sánh năng lượng của electron giữa
hai lớp theo mô hình Rutherford – Bohr.
► Câu 5.
Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số
electron độc thân của nguyên tử chlorine.
► Câu 6.
Cho nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.

2

GOOD LUCK TO YOU

2

⌬ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
III.
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống về:
 Mô hình Rutherford – Bohr
- Mô hình nguyên tử theo Rutherford-Bohr (Rơ-do-pho-Bo) có các nội dung
chính sau:
o Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
o Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như
các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
o Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó
tới hạt nhân nguyên tử. Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng
lượng càng cao.
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron
được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi
lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất gọi là lớp K.
+ Lớp thứ hai gọi là lớp L.
+ Lớp thứ ba gọi là lớp M.
+ Lớp thứ tư gọi là lớp N.
- Các electron được phân bổ vào lớp gần hạt nhân
trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2, với n
là số thứ tự lớp electron (n≤4).
 Mô hình hiện đại về nguyên tử
- Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford-Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử là: Electron chuyển
động theo quỹ đạo giống như các
hành tinh quay xung quanh Mặt
Trời (mô hình Rutherford-Bohr)
và electron chuyển động không
theo quỹ đạo Cố định (mô hình
hiện đại).

II.
ORBITAL NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống về:
 Khái niệm orbital nguyên tử
- Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác
suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

2
- Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau.

 Số lượng electron trong một AO
- Electron chuyển động trong AO s gọi là election s, electron chuyển động trong AO p gọi là electron
p,...
- Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi. Nếu AO chỉ có
1 electron, electron đó được gọi là electron độc
thân. Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là
AO trống.

Câu 1.

Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành
vỏ nguyên tử.
 Đáp án A.
Câu 2.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu
dục.
 Đáp án A.
Câu 3.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
 Đáp án C.
Câu 4.




2
 Đáp án B.
Câu 5.
Nguyên tử potassium có 19 electron ⇒ Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 



↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓

↑↓ ↑





⇒ Có 10 orbital chứa electron.
 Đáp án D.
Câu 6.
Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr
 Đáp án B.
Câu 7.
Cấu hình electron của Aluminium (Z = 13): 1s22s22p63s23p1



 Đáp án D.

↑↓



↑↓ ↑





↑↓



↑↓



2
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.

PHẦN TỰ LUẬN
Electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng phù hợp, electron đó sẽ chuyển ra xa hạt nhân hơn do
năng lượng càng cao thì electron ở càng xa hạt nhân.
Đúng vì xác suất tìm thấy electron trong khu vực không gian của AO là lớn nhất (khoảng 90%).

a. Vì mô hình biểu diễn electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh
quay xung quanh Mặt Trời nên được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử.
b. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy của orbital p là khoảng 90%.
c.
Mô hình Rutherford – Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử
Giống nhau
Mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân
Electron chuyển động theo quỹ đạo
Electron chuyển động không theo
Khác nhau
giống như các hành tinh quay xung
quỹ đạo cố định.
quanh Mặt Trời

Câu 4.
Câu 5.

Câu 6.

Năng lượng của electron của lớp K thấp hơn năng lượng của electron ở lớp L.
- Nguyên tố chlorine có Z = 17   ⇒ Có 17 electron.
- Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5 
- Biểu diễn cấu hình chlorine theo ô orbital: 
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
- Nguyên tố Chlorine có:
   + Số lớp electron: 3
   + Số electron thuộc lớp ngoài cùng: 7
   + Số electron độc thân: 1

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓

- Lớp thứ nhất: có 1 phân lớp là 1s
- Lớp thứ 2: có 2 phân lớp là 2s và 2p
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron, phân lớp p chứa tối đa 6 electron
Vậy cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p4
⇒ Nguyên tố X có 8 electron
⇒ Số hiệu nguyên tử của X: Z = 8

2

THANK YOU – GOOD LUCK TO YOU

2

 Bài 5. LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH
ELECTRON
IV.
LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
► Câu hỏi chung số 1. Điền vào chỗ trống về:
- Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bổ vào các lớp và phân lớp dựa theo ………….. của
chúng.
- Năng lượng của một electron phụ thuộc vào …………... Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng
càng …………..(thấp/cao). Vậy khoảng cách của các electron trong cùng một lớp tới hạt nhân được
coi như …………..(khác nhau/gần bằng nhau).
 Lớp electron
- Các electron thuộc cùng một lớp có năng
lượng …………..(khác nhau/gần bằng
nhau). 
- Trong mỗi lớp electron có thể có một hoặc
nhiều AO. Số tới hạt nhân  lượng AO và số
electron tối đa trên mỗi lớp.

Lớp
Số AO
Số electron tối đa

K (n=1)
…………..
…………..

L (n=2)
…………..
…………..

M (n=3)
…………..
…………..

N (n=4)
…………..
…………..

- Số electron và số AO trong lớp electron thứ n (n≤4) được ghi nhớ theo quy tắc sau:
1. Lớp thứ n có ………….. AO.
2. Lớp thứ n có tối đa ………….. electron.
 Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron (trừ lớp thứ nhất) lại được chia thành các phân lớp theo nguyên tắc sau: Các
electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng …………..
(bằng nhau/khác nhau).
1. Số lượng và kí hiệu các phân lớp trong một lớp.
Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns,
np, nd, nf,... Cụ thể:
+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là …………...
+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là …………...
+ Lớp M, n =3: có 3 phân lớp, kí hiệu là ……………
2. Số lượng AO trong mỗi phân lớp
+ Phân lớp ns chỉ có ………….. AO.
+ Phân lớp np có ………….. AO.

2
+ Phân lớp nd có ………….. AO.
+ Phân lớp nf có ………….. AO.
3. Số electron trong mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số phía …………..(trên/dưới) bên
…………..(phải/dưới) của kí hiệu phân lớp. Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là
…………...

► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
A. Electron ở lớp gần nhân nhất.
B. Electron ở lớp kế ngoài cùng.
C. Electron ở lớp Q.
D. Electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 2. Số electron tối đa trong phân lớp d là:
A. 2.
B. 10.
C. 6.
D. 14.
Câu 3. Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là:
A. 32.
B. 18.
C. 9.
D. 16.

Câu 4. Số electron tối đa trên lớp thứ n (n 4) là:
A. n2.
B. 2n2.
C. 2.
D. 8.
Câu 5. Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần:
A. 1s < 2s < 3p < 3s B. 2s < 1s < 3p < 3d C. 1s < 2s < 2p < 3s D. 3s < 3p < 3d < 4s.
Câu 6. Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
A. 3s < 3p < 3d < 4s
B. 3p < 3s < 3d < 4s
C. 3s < 3p < 4s < 3d
D. 3s < 4s < 3p < 3d.
Câu 7. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp N.
Câu 8. Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là : K, L, M,
N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp M.
D. Lớp N.
Câu 9. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của
nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử
lưu huỳnh là:
A. 6.
B. 8.
C. 10.
D. 4
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp
ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
A. 1 & 2
B. 5 & 6
C. 7 & 8
D. 7 & 9
Câu 11. Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
C. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
D. Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Câu 12. Chọn phát biểu đúng:
A. Phân lớp 4s có mức năng lượng cao hơn phân lớp 3d.
B. Lớp thứ 4 có tối đa 18 eletron.
C. Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp.
D. Số electron tối đa trong phân lớp 3d là 18.

2
Câu 13. Chọn phát biểu đúng:
A. Cấu hình electron của nguyên tử X (Z=23) là [Ar]4s23d1 .
B. Trong nguyên tử Zn (Z=30), phân lớp 3d đã đạt trạng thái bão hòa.
C. Trong nguyên tử O (Z=8), phân lớp cuối cùng có 6e.
D. Số e hóa trị của nguyên tử Cu (Z=29) là 11e.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành
các phân lớp.
B. Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
C. Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, …
D. Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(1). Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.
(2). Các electron ở lớp M (n=3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n=1).
(3) Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.
(4). Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
(5). Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 16. Cho các phát biểu sau :
(1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
(2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
(4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố.
(5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là :
A. 2
B. 5
C. 4
D. 6
V.
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
► Câu hỏi chung số 2. Điền vào chỗ trống về:
 Cách viết cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron biểu diễn sự ………….. vào lớp vỏ nguyên tử theo các lớp và phân lớp.
- Quy tắc đường chéo xác định dãy Klechkovski (Klếch-cốpski) như sau:

- Các bước viết cấu hình electron nguyên tử theo những quy tắc như sau:

2
1. Điền electron theo thứ tự các mức
năng lượng từ thấp đến cao (theo dãy
…………..):
1s 2s 2p …… 3p 4s …… 4p …… 4d 5p 6s...
Điền electron bão hoà phân lớp
…………..(sau/trước) rồi mới
điền tiếp vào phân lớp
…………..(trước/sau).
2. Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số
thứ tự lớp (n) …………..(tăng
dần/giảm dần) từ trái qua phải, các phân lớp trong cùng một lớp theo thứ tự: …………...
- Cấu hình electron cho biết ………….. giữa các phân lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp
…………..(tăng/dần) theo chiều từ trái qua phải.
 Biểu diễn cấu hình electron theo orbital
- Quy tắc biểu diễn cấu hình theo ô orbital:
1. Viết cấu hình electron của nguyên tử.
2. Biểu diễn mỗi AO bằng ………….., (ô orbital hay ô lượng tử), các AO trong cùng phân lớp
thì viết …………..(liền nhau, tách nhau), các AO khác phân lớp thì viết …………..(liền nhau,
tách nhau). Thứ tự các ô orbital từ trái sang phải theo thứ tự như ở cấu hình electron.

3. Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng
…………... Trong mỗi phân lớp, electron được phân bổ sao cho ………….., electron được
điền vào các ô orbital theo thứ tự từ trái sang phải. Trong một ô orbital, electron đầu tiên được
biểu diễn bằng mũi tên quay …………..(lên/xuống), electron thứ hai được biểu diễn bằng mũi
tên quay …………..(lên/xuống).
VI.

DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỐ DỰA THEO CẤU
HÌNH ELECTRON
► Câu hỏi chung số 3. Điền vào chỗ trống về:
- Các electron thuộc lớp ngoài cùng (còn gọi là …………..) có vai trò quyết định đến tính chất
………….. đặc trưng của nguyên tổ (tính kim loại, tính phi kim, tính trơ,...). Từ cấu hình electron, có
thể dự đoán các tính chất này theo quy tắc sau:
1. Các nguyên tử có ………….. electron ở lớp
ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố
kim loại. Tính kim loại thể hiện qua khả năng
nhường electron trong các phản ứng hoá học (tính
khử).
2. Các nguyên tử có ………….. electron ở lớp
ngoài cùng thường là các nguyên tử nguyên tố phi
kim. Tinh phi kim thể hiện qua khả năng nhận
electron trong các phản ứng hoá học (tính oxi
hoá).
3. Các nguyên tử có ………….. electron ở lớp

2
ngoài cùng là các nguyên tử nguyên tố khí hiểm (trừ He chỉ có 2 electron). Các nguyên tố này
rất khó tham gia các phản ứng hoá học (tính trơ).
4. Nếu lớp electron ngoài cùng có ………….. electron thì nguyên tử nguyên tố có thể là kim loại
hoặc phi kim.
► Sử dụng các thông tin vừa có được ở trên, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn:
A. Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
B. Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
C. Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
D. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Câu 2. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản là:
A. 1s22s22p63s23p5.
B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23p4.
D. 1s22s22p63s23p3.
Câu 3. Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là:
A. 1s22s22p63s23p63d2.
B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p64s2.
D. 1s22s22p63s23p63d14s1.
Câu 4. Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X:
A. 1s22s22p63s23d44s2 B. 1s22s22p63s23p63d54s1
C. 1s22s22p63s23p63d6 D. 1s22s22p63s23p53d54s2
Câu 5. Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10.
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1 ?
A. Ca (Z = 20) .
B. K (Z = 19).
C. Mg (Z =12).
D. Na (Z = 11).
Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
A. Ca (Z = 20).
B. Fe (Z = 26).
C. Ni (Z = 28).
D. K (Z = 19).
+
2
2
6
Câu 8. Ion M có cấu hình electron là 1s 2s 2p . Vậy hạt nhân nguyên từ M có số proton là:
A. 10.
B. 9.
C. 11.
D. 13.
Câu 9. Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron của ion X- là :
A. 1s22s22p63s23p6
B. 1s22s22p63s23p63d1.
2
2
6
2
6
1
C. 1s 2s 2p 3s 3p 4s .
D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 10. Ion R2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9. Cấu hình electron của nguyên tử R là:
A. [Ar]3d94s2.
B. [Ar]3d104s1.
C. [Ar]4s23d9.
D. [Ar] 4s13d10.
Câu 11. Ion X2- có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. [Ne]2p63s2.
B. [Ne]2p4.
C. 1s22s22p6.
D. 1s22s22p4.
Câu 12. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố A là 21. Vậy cấu hình electron của A là:
A. 1s2 2s2 2p4.
B. 1s2 2s2 2p2.
C. 1s2 2s2 2p3. D. 1s2 2s2 2p5.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của
nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X
và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A. Khí hiếm và kim loại.
B. Kim loại và kim loại.
C. Phi kim và kim loại.
D. Kim loại và khí hiếm.

2
Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron
lớp ngoài cùng của Y là:
A. 3s23p4.
B. 3s23p5.
C. 3s23p3.
D. 2s22p4.
Câu 15. Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
A. 1s22s22p5.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p63s23p5.
D. 1s22s22p63s23p34s2.
+
2+
Câu 16. Cho 3 ion : Na , Mg , F . Câu nào sau đây sai?
A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.
B. 3 ion trên có số hạt neutron khác nhau.
C. 3 ion trên có số hạt electron bằng nhau.
D. 3 ion trên có số hạt proton bằng nhau.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.
B. Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại.
C. Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng đều là phi kim.
D. Nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
Câu 18. Cho các phát biểu sau
(a) Nguyên tử sắt (Z = 26) có số eletron hóa trị là 8.
(b) Cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử nguyên tố Na.
(c) Cấu hình electron của nguyên tử 24Cr là 1s22s22p63s23p63d54s1.
(d) Nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) có 5 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 6e.
(e) Trong nguyên tử Cl (Z = 17) số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 7.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Có các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có 1e, 2e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18e.
Số nhận định sai là:
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 20. Có các nhận định sau:
a. Nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5 thì nguyên tố đó là kim loại.
b. Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và electron.
c. Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
d. Ion X- có cấu hình e là 1s22s22p6. Vậy nguyên tố X là khí hiếm.
e. Nguyên tử khối của nguyên tố X là 17. Tính gần đúng thì khối lượng nguyên tử nguyên tố đó
nặng gấp 17 lần đơn vị khối lượng.
Số nhận định đúng là:
A. 3
B. 5
C. 2
D. 1
Câu 21. Cho cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s22s22p6 3s23p4. Y. 1s22s22p6 3s1.
Z. 1s22s22p6 3s23p63d10 4s1. T. 1s22s22p6
Số nguyên tử nguyên tố là kim loại:

2
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 22. Lithium là một nguyên tố có nhiều công dụng, được sử dụng trong chế tạo máy bay và trong
một số loại pin nhất định. Pin Lithium-Ion (pin Li-Ion) đang ngày càng
phổ biến, nó cung cấp năng lượng cho cuộc sống của hàng triệu người
mỗi ngày thông qua các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại di
động, xe Hybrid, xe điện,... nhờ trọng lượng nhẹ, cùng cấp năng lượng
cao và khả năng sạc lại. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử :
1s2 2s1 hãy dự đoán lithium là:
A. Kim loại. B. Phi kim. C. Khí hiếm. D. Cả A và B.
Câu 23. Sulfur được dùng nhiều trong công nghiệp với các ứng dụng
khác nhau. Sulfur có dẫn xuất chính là acid sulfuric (H2SO4), được đánh giá là một trong những nguyên
tố quan trọng nhất được dùng như nguyên liệu công nghiệp và được
xem là quan trọng bậc nhất với mọi lĩnh vực của kinh tế thế giới.
Ngoài ra, sulfur được sử dụng trong ắc quy, bột giặt, lưu hoá cao su,
thuốc diệt nấm và dùng trong sản xuất phân bóng phosphate. Với
bản chất dễ cháy, nó còn được dùng trong các loại diêm, thuốc súng
và pháo hoa. Sulfur nóng chảy còn được dùng để tạo các lớp khảm
trang trí trong sản phẩm đồ gỗ. Dựa vào cấu hình electro
 
Gửi ý kiến