Tìm kiếm Giáo án
tuần 2 bộ kết nối tri thức với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:15' 02-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:15' 02-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 4)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 6)
SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
- GV giới thiệu
2. Khám phá: ( 10-11p)
- GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
GV đặt câu hỏi: Trong phép cộng 6 +
3 = 9, 6 được gọi là gì? 3 được gọi là
gì? 9 được gọi là gì?
- GV phân tích cho HS nhận biết
được trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu
là số hạng, đâu là tổng.
6
Số
hạng
+
3
=
Số
hạng
6 + 3 cũng gọi
9
Tổng
Hoạt động của học sinh
2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có
3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
-HS lắng nghe
tôngtổng
-Gv gọi HS nhắc lại
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10
và 14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta
làm như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng
của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 =
10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số
hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35
trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính
các thẳng hàng.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
42
+35
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
77
60
81
24
- YC HS làm bài vào vở ô li.
+17
+16
+52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
77
97
76
khăn.
62
37
99
- 2 -3 HS đọc.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 3:
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21,
- Gọi HS đọc YC bài.
4.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- Bài cho những số hạng nào?
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
- Bài cho tổng nào?
sẻ trước lớp.
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em Lập phép tính : 32+4 = 36
hãy lập một phép tính cộng có tổng và 23 +21 = 44
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS nêu.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 1-2p):
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu -Hs lắng nghe
thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 11 + 12)
Bài 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Trả lời được các câu hỏi.Hiểu được nội
dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện có khả năng làm việc nhóm
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết giúp đỡ anh em,
biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:
Trò chơi Trời nắng, trời mưa
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em (Ngày hôm qua đầu rồi?)
đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi
nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
HS học được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ và
thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,
cầu vồng!
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới (44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
- Đọc mẫu.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng
lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể
hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
Đọc đoạn
GV hướng dẫn hs chia đoạn.
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ
khó.
- GV hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật
trong bài.
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2: tiếp theo đến đủ các màu
sắc.
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó trong + Đoạn 3: phần còn lại.
SHS.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV giải thích thêm một số từ:
- HS tìm và đọc từ khó: cầu vồng, hũ
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
vàng, ngước nhìn,...
+ hũ: (tranh số 1 trong phần Nói và nghe để - Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
giải nghĩa).
Đẹp quá!
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng - Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nhé!...
nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu
sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là
ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc
lông màu nâu hồng.
- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc
ngựa hồng).
Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- Mời HS nhận xét, bình chọn.
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt.
Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
Làm việc cá nhân/ nhóm-Chia sẻ trước lớp
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc thầm lại
đoạn 1 kết hợp với quan sát tranh thảo luận
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bống sẽ làm gì?
- Yêu cầu các nhóm TB kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ
mua một con ngựa hồng và một cái ô tô;
Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng
HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi.
- Cho 1 - 2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
- Đọc thầm lại đoạn văn 2 trả lời câu hỏi:
Không có bảy hũ vàng:
- HS theo dõi.
- Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- HS đọc nhóm 3.
- Các nhóm thi đọc.
- HS bình chọn nhóm đọc tốt.
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc.
- 1 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.
+ Tranh vẽ ô tô, q/áo, búp bê, ngựa.
+ Bi ….. ngựa hồng và một cái ô tô.
+ Bống … búp bê và quần áo đẹp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
- Nhóm khác nhận xét.
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
+ Bi sẽ làm gì? + Bống sẽ làm gì?
- GV đưa ra đáp án: Bống sẽ lấy bút màu ở
nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu
sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và
ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa
hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo
đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai
anh em … yêu quý nhau. (Nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi số 3.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc thầm
đoạn 3 tìm ra những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau theo câu
hỏi:
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV đưa ra đáp án:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
? Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự
yêu thương của hai anh em dành cho nhau?
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
tưởng tượng như vậy.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi.
- 1 - 2 HS đọc đoạn 2 của bài.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu
trả lời.
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe
- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2, 3 nhóm trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn
của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi.
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
- 3 HS đọc theo hình thức phân vai.
Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn 2 theo 3 - HS đọc phân vai.
- HS nhận xét.
nhân vật: Người dẫn chuyện, Bi, Bống.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- GV phân tích đề, làm mẫu.
- Chia nhóm, yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
các từ ngữ chia thành 2 nhóm thích hợp.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án:
Từ ngữ chỉ người
Bi, Bống anh, em.
Từ ngữ chỉ vật
hũ vàng, búp bê, quần áo, ô
tô.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS theo dõi.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả - Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
lời.
- Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
- Mời HS trả lời và HS nhận xét.
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ - Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ
- GV và cả lớp nhận xét.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
* Củng cố, dặn dò
- HSTL.
- Tình cảm của Bi và Bống như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV giáo dục HS về tình cảm anh em trong - HS nghe và chuẩn bị theo HD
gia đình.
- NX tiết học và dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 7)
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành - 2-3 HS nêu
phần phép tính đó
-GV nhận xét
-GV giởi thiệu bài và ghi tựa bài lên 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
bảng
2. Khám phá: ( 14-15p)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời.
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn
lại bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
+ Nêu bài toán?
- HS nêu
+ Nêu phép tính?
-HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi: Trong phép trừ
12 - 2 = 10, 12 được gọi là gì? 2 được
gọi là gì? 10 được gọi là gì?
- - GV phân tích cho HS nhận biết
được trong phép cộng 12 - 2 = 10 đâu
là số bị trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ,
chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số
trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ , ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Luyện tập( 14-15)
Bài 1 :
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ
hợp theo thành phần phép tính
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở
hoặc phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu
của phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần
còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho
HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
86-32=54
Số bị trừ 86
Số trừ
32
Hiệu
54
47-20=27
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào vở
Số bị trừ
57 68
Số trừ
24 45
Hiệu
33 23
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3:
-HS quan sát
- Gọi HS đọc YC bài.
-GVHD mẫu
- HS nhận xét kiểm tra.
68
-25
-HS làm bài vào vở
43
49
85
YC HS làm bài vào vở ô li.
-16
-52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 33
33
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần
nào? Cần làm phép tính nào?
- GV gọi HS có thể trình bày :
47
20
27
90
40
50
73
31
42
76
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có
15 ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm
hiệu ?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính
trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh
trình bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài Giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
-GV nx
4. Vận dụng: ( 1-2p)
- HS nêu.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm -Hs lắng nghe
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 13 )
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Viết: Chữ hoa Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Chữ viết rõ ràng, tương đối
đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ Ă, ( cỡ vừa, cỡ nhỏ). Máy tính, bài giảng PP
2. Học sinh: Vở Tập viết, bảng con, .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ Ă,Â
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă,
Â.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
HĐ2.HD viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho - HS luyện viết bảng con 1 chữ.- HS
HS:
đọc to câu viết ứng dụng, cảlớp lắng
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
nghe.
+ Cách nối từ Ă sang n.
- HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - 2-3 HS chia sẻ.
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
- Quan sát, lắng nghe và thực hiện.
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
theo hiệu lệnh của giáo viên
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
-Một số HS trình bày bài viết. Cả lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
quan sát.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết
vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
đẹp hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 14)
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của
văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
-Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm và cảm nhận được
ý nghĩa của câu chuyện. Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, có tình yêu
thương với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc
quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2 3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát và vận động theo lời bài
hát: Bảy sắc cầu vòng.
hát.
- GV giới thiệu-kết nối vào bài
- HS nhắc lại tên bài – ghi vở
- GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
Câu 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu câu 1.
- GV phân tích, hướng dẫn HS quan sát tranh - HS lắng nghe.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Các nhân vật trong tranh là ai ?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
hứng ,...
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
hiện ra, khi cầu vồng biến mất.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hoàn thành - HS nói theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
nội dung từng tranh theo nhóm 4.
quả thảo luận.
- Yêu cầu HS trình bày.
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi
nói dưới chân .. có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống ..
Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô.
Tranh 3. Khi .. biến mất, Bống .. vẽ
tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi.. vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không .. hũ vàng, hai anh
em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Câu 2: Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện - HS đọc
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho
theo tranh.
nhau nghe.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV phân tích, yêu cầu HS trao đổi nhóm 2,
quan sát tranh và tập kể cho nhau nghe 1-2 đoạn - Đại diên lên kể trước lớp.
của câu chuyện.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu - HS trả lời.
chuyện.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi về nội dung của đoạn - Lớp nhận xét.
- 3 HS lên đóng vai.
kể.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Cho HS đóng vai Bi và Bống 1-2 đoạn của câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai bạn
nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh em rất
quan tâm và yêu thương nhau.
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và
Bống.
- 1 HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh hoạ
và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người
thân nghe (không cần kể đúng từng chữ, từng lời - HS vận dụng về kể lại cho người
của câu chuyện).
thân nghe câu chuyện.
* Củng cố, dặn dò.
- Bài học hôm nay khuyên chúng ta cần làm gì?
- Cần yêu thương, giúp đỡ người
- GV: Câu chuyện nói lên niềm vui của hai anh thân, sống có ước mơ và phải lạc
em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy quan, yêu đời
cầu vồng. Cả hai đều muốn làm những điều tốt - HS lắng nghe.
đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm
yêu thương, gắn bó của hai anh em Bi và Bống.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho
người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 17 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 8)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39
ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
HS lắng nghe và ghi bài vào vở
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng
toán nào?
-HS lắng nghe
- GV nêu:
+ Nêu các chữ số theo hàng?
-HS nêu:
+ Ghi thành tổng các số theo hàng?
Tách số theo tổng các hàng chục và
đơn vị
Học sinh làm bài vào vở
64= 60+4
87= 80+7
46= 40+6
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào
bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc
nhóm bàn
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu
vào bảng
Màu
Đỏ
Số ngôi 11
sao
Vàng
8
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và
- HS đọcyêu cầu bài tập.
đỏ?
-GV: Tính tổng ta cần thực hiện phép
tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? - 1-2 HS trả lời.
Xanh
10
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh
và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”:
- GV HD HS cần thẻ số tương ứng tren
ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng
đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Quan sát đến để chọn số trên hai toa
đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề
bé
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất
của ta tàu.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính
nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất
trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? T
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 4)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 6)
SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
- GV giới thiệu
2. Khám phá: ( 10-11p)
- GV cho HS quan sát tranh
sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
GV đặt câu hỏi: Trong phép cộng 6 +
3 = 9, 6 được gọi là gì? 3 được gọi là
gì? 9 được gọi là gì?
- GV phân tích cho HS nhận biết
được trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu
là số hạng, đâu là tổng.
6
Số
hạng
+
3
=
Số
hạng
6 + 3 cũng gọi
9
Tổng
Hoạt động của học sinh
2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có
3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
-HS lắng nghe
tôngtổng
-Gv gọi HS nhắc lại
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10
và 14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta
làm như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
3. Hoạt động
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng
của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 =
10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số
hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35
trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính
các thẳng hàng.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
42
+35
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
77
60
81
24
- YC HS làm bài vào vở ô li.
+17
+16
+52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
77
97
76
khăn.
62
37
99
- 2 -3 HS đọc.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 1-2 HS trả lời.
Bài 3:
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21,
- Gọi HS đọc YC bài.
4.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- Bài cho những số hạng nào?
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia
- Bài cho tổng nào?
sẻ trước lớp.
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em Lập phép tính : 32+4 = 36
hãy lập một phép tính cộng có tổng và 23 +21 = 44
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS nêu.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 1-2p):
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu -Hs lắng nghe
thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 11 + 12)
Bài 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Trả lời được các câu hỏi.Hiểu được nội
dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện có khả năng làm việc nhóm
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết giúp đỡ anh em,
biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:
Trò chơi Trời nắng, trời mưa
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em (Ngày hôm qua đầu rồi?)
đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm đôi về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi
nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
HS học được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ và
thảo luận nhóm 2.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,
cầu vồng!
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác bổ sung.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới (44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
- Đọc mẫu.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng
lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể
hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
Đọc đoạn
GV hướng dẫn hs chia đoạn.
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ
khó.
- GV hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật
trong bài.
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2: tiếp theo đến đủ các màu
sắc.
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó trong + Đoạn 3: phần còn lại.
SHS.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV giải thích thêm một số từ:
- HS tìm và đọc từ khó: cầu vồng, hũ
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
vàng, ngước nhìn,...
+ hũ: (tranh số 1 trong phần Nói và nghe để - Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
giải nghĩa).
Đẹp quá!
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng - Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nhé!...
nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu
sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là
ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc
lông màu nâu hồng.
- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc
ngựa hồng).
Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- Mời HS nhận xét, bình chọn.
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt.
Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
Làm việc cá nhân/ nhóm-Chia sẻ trước lớp
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc thầm lại
đoạn 1 kết hợp với quan sát tranh thảo luận
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bống sẽ làm gì?
- Yêu cầu các nhóm TB kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ
mua một con ngựa hồng và một cái ô tô;
Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng
HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi.
- Cho 1 - 2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
- Đọc thầm lại đoạn văn 2 trả lời câu hỏi:
Không có bảy hũ vàng:
- HS theo dõi.
- Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- HS đọc nhóm 3.
- Các nhóm thi đọc.
- HS bình chọn nhóm đọc tốt.
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc.
- 1 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.
+ Tranh vẽ ô tô, q/áo, búp bê, ngựa.
+ Bi ….. ngựa hồng và một cái ô tô.
+ Bống … búp bê và quần áo đẹp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
- Nhóm khác nhận xét.
+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
+ Bi sẽ làm gì? + Bống sẽ làm gì?
- GV đưa ra đáp án: Bống sẽ lấy bút màu ở
nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu
sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và
ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa
hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo
đẹp để tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai
anh em … yêu quý nhau. (Nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi số 3.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc thầm
đoạn 3 tìm ra những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau theo câu
hỏi:
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV đưa ra đáp án:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
? Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự
yêu thương của hai anh em dành cho nhau?
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và
tìm được đáp án đúng.
tưởng tượng như vậy.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi.
- 1 - 2 HS đọc đoạn 2 của bài.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu
trả lời.
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS nghe
- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2, 3 nhóm trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn
của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
làm cho nhau vui.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi.
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
- 3 HS đọc theo hình thức phân vai.
Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn 2 theo 3 - HS đọc phân vai.
- HS nhận xét.
nhân vật: Người dẫn chuyện, Bi, Bống.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- GV phân tích đề, làm mẫu.
- Chia nhóm, yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
các từ ngữ chia thành 2 nhóm thích hợp.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án:
Từ ngữ chỉ người
Bi, Bống anh, em.
Từ ngữ chỉ vật
hũ vàng, búp bê, quần áo, ô
tô.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS theo dõi.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả - Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
lời.
- Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
- Mời HS trả lời và HS nhận xét.
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ - Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ
- GV và cả lớp nhận xét.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
* Củng cố, dặn dò
- HSTL.
- Tình cảm của Bi và Bống như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV giáo dục HS về tình cảm anh em trong - HS nghe và chuẩn bị theo HD
gia đình.
- NX tiết học và dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 7)
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành - 2-3 HS nêu
phần phép tính đó
-GV nhận xét
-GV giởi thiệu bài và ghi tựa bài lên 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
bảng
2. Khám phá: ( 14-15p)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời.
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn
lại bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
+ Nêu bài toán?
- HS nêu
+ Nêu phép tính?
-HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi: Trong phép trừ
12 - 2 = 10, 12 được gọi là gì? 2 được
gọi là gì? 10 được gọi là gì?
- - GV phân tích cho HS nhận biết
được trong phép cộng 12 - 2 = 10 đâu
là số bị trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ,
chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số
trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ , ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Luyện tập( 14-15)
Bài 1 :
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ
hợp theo thành phần phép tính
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở
hoặc phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu
của phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần
còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho
HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
86-32=54
Số bị trừ 86
Số trừ
32
Hiệu
54
47-20=27
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào vở
Số bị trừ
57 68
Số trừ
24 45
Hiệu
33 23
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3:
-HS quan sát
- Gọi HS đọc YC bài.
-GVHD mẫu
- HS nhận xét kiểm tra.
68
-25
-HS làm bài vào vở
43
49
85
YC HS làm bài vào vở ô li.
-16
-52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 33
33
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần
nào? Cần làm phép tính nào?
- GV gọi HS có thể trình bày :
47
20
27
90
40
50
73
31
42
76
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có
15 ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm
hiệu ?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính
trình bày vào vở, đại diện 1 học sinh
trình bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài Giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
-GV nx
4. Vận dụng: ( 1-2p)
- HS nêu.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm -Hs lắng nghe
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 13 )
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Viết: Chữ hoa Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Chữ viết rõ ràng, tương đối
đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ Ă, ( cỡ vừa, cỡ nhỏ). Máy tính, bài giảng PP
2. Học sinh: Vở Tập viết, bảng con, .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ Ă,Â
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă,
Â.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
HĐ2.HD viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho - HS luyện viết bảng con 1 chữ.- HS
HS:
đọc to câu viết ứng dụng, cảlớp lắng
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
nghe.
+ Cách nối từ Ă sang n.
- HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - 2-3 HS chia sẻ.
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
- Quan sát, lắng nghe và thực hiện.
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
theo hiệu lệnh của giáo viên
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
-Một số HS trình bày bài viết. Cả lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
quan sát.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết
vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
đẹp hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 14)
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của
văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại
câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
-Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm và cảm nhận được
ý nghĩa của câu chuyện. Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, có tình yêu
thương với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc
quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2 3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát và vận động theo lời bài
hát: Bảy sắc cầu vòng.
hát.
- GV giới thiệu-kết nối vào bài
- HS nhắc lại tên bài – ghi vở
- GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
Câu 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu câu 1.
- GV phân tích, hướng dẫn HS quan sát tranh - HS lắng nghe.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Các nhân vật trong tranh là ai ?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
hứng ,...
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
hiện ra, khi cầu vồng biến mất.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hoàn thành - HS nói theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
nội dung từng tranh theo nhóm 4.
quả thảo luận.
- Yêu cầu HS trình bày.
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi
nói dưới chân .. có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống ..
Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô.
Tranh 3. Khi .. biến mất, Bống .. vẽ
tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi.. vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không .. hũ vàng, hai anh
em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Câu 2: Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện - HS đọc
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho
theo tranh.
nhau nghe.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV phân tích, yêu cầu HS trao đổi nhóm 2,
quan sát tranh và tập kể cho nhau nghe 1-2 đoạn - Đại diên lên kể trước lớp.
của câu chuyện.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu - HS trả lời.
chuyện.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi về nội dung của đoạn - Lớp nhận xét.
- 3 HS lên đóng vai.
kể.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Cho HS đóng vai Bi và Bống 1-2 đoạn của câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai bạn
nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh em rất
quan tâm và yêu thương nhau.
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và
Bống.
- 1 HS đọc lại bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh hoạ
và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người
thân nghe (không cần kể đúng từng chữ, từng lời - HS vận dụng về kể lại cho người
của câu chuyện).
thân nghe câu chuyện.
* Củng cố, dặn dò.
- Bài học hôm nay khuyên chúng ta cần làm gì?
- Cần yêu thương, giúp đỡ người
- GV: Câu chuyện nói lên niềm vui của hai anh thân, sống có ước mơ và phải lạc
em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy quan, yêu đời
cầu vồng. Cả hai đều muốn làm những điều tốt - HS lắng nghe.
đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm
yêu thương, gắn bó của hai anh em Bi và Bống.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho
người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 17 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 8)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39
ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
HS lắng nghe và ghi bài vào vở
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng
toán nào?
-HS lắng nghe
- GV nêu:
+ Nêu các chữ số theo hàng?
-HS nêu:
+ Ghi thành tổng các số theo hàng?
Tách số theo tổng các hàng chục và
đơn vị
Học sinh làm bài vào vở
64= 60+4
87= 80+7
46= 40+6
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào
bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc
nhóm bàn
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu
vào bảng
Màu
Đỏ
Số ngôi 11
sao
Vàng
8
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và
- HS đọcyêu cầu bài tập.
đỏ?
-GV: Tính tổng ta cần thực hiện phép
tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? - 1-2 HS trả lời.
Xanh
10
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh
và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”:
- GV HD HS cần thẻ số tương ứng tren
ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng
đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Quan sát đến để chọn số trên hai toa
đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề
bé
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất
của ta tàu.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính
nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất
trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? T
 









Các ý kiến mới nhất