Tìm kiếm Giáo án
tuần 7 bộ kết nối buổi 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:34' 02-12-2025
Dung lượng: 560.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:34' 02-12-2025
Dung lượng: 560.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 17/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 31)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2;
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 1-2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp Em học toán
các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS lắng nghe.
các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số
đơn vị.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
2. Luyện tập ( 30-31')
Bài 1:
- GV gọi Hs nêu yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để tính - HS làm việc cá nhân vào vở.
nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã cho.
- GV tổ chức báo cáo kết quả qua trò chơi
tên. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một - Hs chơi - đọc kết quả.
ngôi sao, bạn nào trả lời sai sẽ không được
ngôi sao nào.
- Hs nêu
- Gv gọi hs chơi
Gv chốt kết quả BT1, hỏi cách làm 1 số phép
tính
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2.
- GV gọi Hs nêu yêu cầu BT2.
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- Gv chữa bài bằng trò chơi Xì điện:
Luật chơi: hs nêu 1 phép tính. Nếu đúng thì
được gọi bạn tiếp theo. Nếu sai, người quản
trò sẽ chỉ định người tiếp theo.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV giúp HS nhận ra: Khi làm bài chỉ cần
tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử dụng tính
chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ để có ngay kết quả của các
phép tính còn lại.
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán”
của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
Bài 3:
- GV nêu BT3.
- GV giúp HS nhận ra đây là một cách tính
nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với
phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gv cho hs chữa bài bằng cách cho hs viết vào
bảng phụ và đọc to kết quả (theo nhóm đôi,
mỗi bạn đọc 1 phép tính theo cặp)
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13
– 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể
tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của 13 – 7.
- GV chốt: BT3 củng cố cách tính nhẩm đối
với phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
Bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài..
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần
lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm bài
- HS chơi Xì điện nêu kết quả.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chữa bài theo từng phần.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số
thích hợp với dấu “?” trong ô.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng, phép
trừ đã học.
Bài 5.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài
toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
mình.
- HS làm bài rồi chữa bài
- Kết quả: 18->9 ->15-> 8
- HS làm việc cá nhân, quan sát
tranh, đọc đề toán.
- HS tìm hiểu yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào vở ô li.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm
của mình
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
- Gv gọi hs nhận xét
– HS khác nhận xét
- Gv nhận xét và có thể hỏi cách làm bài của - Hs trả lời
HS: Để tìm số vận động viên chưa qua cầu con
làm như thế nào? Khi thực hiện bài giải con
cần trình bày ra sao?
Mở rộng: Lời giải khác
- Gv chốt: BT5 củng cố cáchgiải bài toán có - HS lắng nghe.
lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong
trong phạm vi 20
Nâng cao:
Bài 1: Cho một phép cộng có tổng là 18, số
hạng thứ nhất là số lớn nhất có một chữ số, số
hạng thứ hai là:
- Hs trả lời và làm bài vào phiếu
A. 9
B. 8
C. 10
D. 11
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống sau:
18 – 9
17 – 9
15 – 7
14 – 10
3+8
12 – 4
- GV gọi hs chữa và nhận xét
4. Vận dụng: ( 2-3')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của mình.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 61+ 62)
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi! , ngữ điệu phù hợp
với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn
bè.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá
trong bài thơ)
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân, tranh minh họa, máy
tính.
2- HS: Sách GKTV, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (4-5')
- HS nghe, vận động theo nhạc
- GV mở nhạc bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân cho HS vận động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV nhận xét kết nối bài mới:
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
Đọc mẫu
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm
cảm xúc của nhân vật trữ tình “em”. HD học sinh cách
đọc bài thơ: giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng…
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ
khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn
HS ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng.
Đọc đoạn
- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài hát
theo gợi ý.
- Trong bài hát nhắc đến cô giáo, bạn
thân, bàn ghế, sách vở, trường,...
- Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo và bạn
bè
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
- HS lắng nghe và theo dõi.
- Bài được chia làm mấy khổ thơ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó
Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong
nhóm 5
Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
Đọc toàn bài
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS tìm và đọc từ khó: khung cửa
sổ, khúc khích, bỗng, ngỡ.
- HS theo dõi
- 5 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: nhộn nhịp, hồng
hào…
- HS đọc nhóm 5
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (16-17')
- 1, 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại câu hỏi
Chia nhóm,thảo luận nhóm,
hỏi-đáp, thuyết trình
Làm việc cá nhân/ -Chia sẻ trước lớp
Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh
dưới đây ?
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS
quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 cùng trao
đổi để tìm đoạn thơ tương ứng với tranh.
- Gọi HS đọc các khổ thơ vừa tìm được.
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với
tranh số 1? Khổ thơ thứ 2 có câu thơ ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh trong
giờ ra chơi ?
- Gọi 2 HS đọc lại khổ thơ
- Trong giờ ra chơi sân trường như thế
nào?
- Các bạn HS được tả thế nào trong giờ ra
chơi?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt
ND: Sân trường trong giờ ra chơi rất nhộn
nhịp, đông vui. Các bạn HS hồng hào
gương mặt, trông bạn nào cũng đáng yêu
và xinh xắn.
Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình?
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
2 và nêu kết quả:
+ Tranh 1: Khổ thơ 2
+ Tranh 2: Khổ thơ 3
+ Tranh 3: Khổ thơ 5
- HS đọc to khổ thơ tương ứng với
tranh
- Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ
thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra
chơi, Sân trường nhộn nhịp.
- 2 HS đọc lại khổ thơ 2, lớp đọc
thầm
- Sân trường nhộn nhịp
- Các bạn HS hồng hào gương mặt,
bạn nào cũng xinh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội dung
câu trả lời “Bạn nhỏ yêu ngôi trường và tất
cả sự vật, cây cối, đồ vật có trong trường
lớp nào là hàng cây, tiếng chim, khung cửa
sổ…
Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
- 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng
chim xanh trời, yêu khung cửa sổ có
bàn tay quạt gió mát….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS
? Nghỉ hè, các em nhớ những điều gì về
thầy cô giáo cũ của mình?
- GV chốt “Các em ạ! Mỗi bạn khi xa thầy
cô, xa mái trường đều có những kỉ niệm
đáng nhớ, tất cả đều thể hiện tình yêu
thương của các bạn với mái trường và thầy
cô của mình”
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 khổ
thơ.
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
*Luyện tập theo văn bản đọc
- 2, 3 HS đọc
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhớ lời cô ngọt
ngào, thấm từng trang sách.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
*Luyện đọc lại
Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm
của bạn nhỏ dành cho trường lớp?
- GV cho HS tìm các từ ngoài bài thể hiện
tình cảm?
- GV khen ngợi HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để
tạo câu nêu đặc điểm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp
sức (3 tổ)
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi và bình
chọn tổ thắng cuộc.
A
Gương mặt các bạn
Lời cô
Sân trường
- HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Từ ngữ thể hiện tình cảm: yêu,
nhớ.
- HS nối tiếp nêu: Thương, mến,
quý, quan tâm, lo lắng….
- HS đọc câu hỏi
- Các tổ cử đại diện tham gia trò
chơi. lần lượt từng HS lên lấy thẻ
chữ gắn lên bảng sao cho thành câu
phù hợp.
Tổ nào nhanh nhất và ghép chính
xác tổ đó chiến thắng.
- HS nghe
B
nhộn nhịp.
ngọt ngào.
xinh xắn.
* Nâng cao:
Bài 1: Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của em đối
với trường lớp
Bài 2: Viết câu nêu đặc điểm của trường hoặc lớp em.
4. Vận dụng: (2-3')
- Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi
trường như thế nào?
- Em có yêu ngôi trường và thầy cô giáo,
bạn bè không?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen
ngợi
- Về đọc lại bài thơ cho người thân nghe.
- Hs làm vào phiếu và trình bày bài
làm
- 2 HS đọc lại các câu vừa tạo
- Bạn nhỏ rất yêu mái trường và yêu
lớp học, yêu hàng cây, yêu khung
cửa sổ…
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 17/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
TOÁN (TIẾT 32)
BÀI 12: BẢNG TRỪ (qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ 11, 12,..., 18 trừ đi một số.
- Giải được BT có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Rèn tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; máy chiếu... Bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát Em
-GV giới thiệu bài – Ghi tựa bài
học toán.
2. Hình thành kiến thức mới: (8-10')
-HS viết bài vào vở
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 2-3 HS trả lời.
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 (đóng vai Minh + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước
Và Robot), chia sẻ kết quả
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép
tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn
10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ
lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả
- GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính
qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn
thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số
thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn
thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ
chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé.
3. Luyện tập thực hành: (20-21')
Bài 1. ( 5-6')
- Gv gọi hs nêu yc bài
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
+ GV cho HS chữa bài bằng trò chơi Xì điện
cho nhau.
Luật chơi: Hs nêu 1 phép tính. Nếu đúng thì
được gọi bạn tiếp theo. Nếu sai, người quản
trò sẽ chỉ định người tiếp theo.
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cho một
số trường hợp.
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học.
Bài 2: (7-8')
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả
nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn
nêu kết quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Lớn hơn 10
- 1- 2 HS nhắc lại .
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì
đc hỏi lại nhóm bạn.
- HS lắng nghe
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3
là 13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
-HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS chơi
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi
trên mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé
nhất (11 - 5)
- Hs làm bài vào vở
- Gv chữa bài bằng trò chơi Ai bé nhất?
Luật chơi: Chia nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Các
nhóm có thẻ ngôi sao, mỗi ngôi sao có ghi các
phép tính (GV có thể chuẩn bị thêm phép tính
trừ ngoài SGK). Từng Hs bốc thẻ ngôi sao và
tự thực hiện phép tính và chia sẻ cho bạn biết.
Sau đó cả nhóm tìm ra bạn có thẻ chứa phép
tính có kết quả bé nhất.
GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học và
cách tìm số bé nhất trong các số đã cho
Bài 3: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- Hs chơi
- Nhóm trình bày
- HS nhận xét
-Hs chữa bài.
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho - HS thực hiện làm bài theo N4.
mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó lên
chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- Gv chốt: BT3 củng cố các phép trừ đã học
Nâng cao:
Bài 1: Tìm m biết: m + 8 = 15
A. m = 8
B. m = 7
C. m = 6
D. m = 5
Bài 2: Hãy chọn đáp án đúng.
Cho các phép tính sau:
Phép tính 1: 29 – 11 – 9.
Phép tính 2: 9 + 8 – 7.
- Hs làm phiếu và trả lời câu hỏi
Phép tính 3: 11 + 6 – 8
Trong các phép tính trên, hai phép tính nào có
kết quả bằng nhau?
A. Phép tính 1 và phép tính 2
B. Phép tính 2 và phép tính 3
C. Phép tính 1 và phép tính 3
4. Vận dụng: ( 2-3p):
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- GV tóm tắt nội dung chính.
chưa hiểu, thích hay không thích).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 63)
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái
trường/ Có hàng cây mát.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, tự chủ, tự học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- Mẫu chữ hoa E, Ê.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2 -3')
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ - HS vận động theo nhạc
cái
- HS chơi trò chơi, viết chữ hoa Đ và
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chứ tiếng Đi.
hoa Đ và tiếng Đi
- HS nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
viết đúng, viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào
bài học
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa E, Ê
2. Hình thành kiến thức mới :( 1314')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ Đ
* Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
a. HS quan sát chữ mẫu
- GV tổ chức cho HS nêu
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa E
Chữ E viết hoa cao 5 li và rộng 3,5
li.
- Chữ E gồm 3 nét cơ bản: 1 nét
+ Chữ hoa E gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
- HS quan sát chữ hoa Ê
( dựa vào chữ hoa E viết chữ hoa Ê)b.
GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết điểm đặt bút, diểm dừng bút
của từng nét)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa E,Ê
- HS viết bảng con
- Nhận xét
* Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa)
HĐ2: Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Tình cảm của em như thế nào đối với
ngôi trường mình đang học?
- Hướng dẫn viết chữ Em
+ Chữ Em gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Em
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong
câu ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
cong dưới và 2 nét cong trái nối liền
nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa
thân chữ.
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
- Chia sẻ
- HS quan sát và nhắc lại:
- Viết như chữ E và thêm dấu mũ
trên đầu được chữ Ê.
- HS quan sát và so sánh.
- HS viết
- Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện
- Chia sẻ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS viết bài
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chia sẻ
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
IV. Vận dụng: (2-3')
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu
câu
-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 64)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện
Bữa ăn trưa qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện theo lời cô kể).
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật
xung quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được
niềm vui đến trường; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, SGK TV, bài giảng PP
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2-3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát, vận động bài Quê hương tươi
theo bài hát Quê hương tươi đẹp.
đẹp.
- TC Bắn tên thi kể những loài vật, loài - HS chơi trò chơi thi kể: gà, vịt, cá, ốc,
cây sống ở dưới nước và trên cạn.
cây rau cải, bèo tây…
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết nối - HS lắng nghe
vào bài.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
2.Hình thành kiến thức mới:(12-13')
a. Nghe kể chuyện:
- GV đưa tranh minh họa tranh, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- Trong tranh có mấy nhân vật?
- Các em thử đoán xem đó là những ai?
- GV nhận xét và giới thiệu nhân vật có
trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4
bức tranh rất thân quen với các em.
Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu
trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các
bạn HS..
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
thoảng dừng lại để hỏi:
- Lời nói trong tranh là của ai?
- HS quan sát tranh và nêu
- Trong tranh có 4 nhân vật
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
cùng GV.
- Lời nói trong tranh là của thầy giáo
hiệu trưởng.
- Thầy hiệu trưởng nói: Các em có mang
- Thầy hiệu trưởng nói gì?
theo…?
- Món ăn đồi núi là những món ăn được
- Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là làm ra từ các sản phẩm ở vùng đồi núi là
gì?
thịt, rau…
- Món ăn từ biển là hải sản, tức là cá,
tôm…
- Món ăn từ biển là gì?
+… Cả lớp ồ lên. Còn Chi thấy rất vui
khi biết đồ ăn của mình đã thoả mãn hai
+ Sự việc tiếp theo là gì?
yêu cầu biển và đồi núi.
3. Luyện tập thực hành(11-12')
Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh:
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai
bước gợi ý.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh để tập kể 1-2 đoạn của câu
chuyện, cố gắng kể đúng lời thoại của
các nhân vật (nhắc HS không cần kể
đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể).
- GV gọi một số HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS tích cực
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo
nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập
kể 1, 2 đoạn của câu chuyện.
- 2, 3 HS kể lại 1-2 đoạn trước lớp
- Các thành viên trong nhóm thay nhau
kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
- Các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn của câu
- GV mời các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn chuyện trước lớp.
của câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý, bình chọn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay, nhóm kể tốt.
kêt tốt, khen ngợi, động viên HS
- HS nghe và ghi nhớ
* Qua câu chuyện cho thấy không khí
ấm áp, vui vẻ của các bạn nhỏ trong - 2 HS nhắc lại yêu cầu
giờ ăn cơm trưa ở trường. Qua đó các
em có thể hiểu thêm về việc ăn uống
khoa học. Muốn cơ thể khoẻ mạnh, cần - HS nghe và vận dụng kể cho người
phải ăn đầy đủ cá, thịt, rau.
thân nghe về bữa trưa của mình ở lớp.
4. Vận dụng: (Lựa chọn a, b) ( 3-4')
a. Kể cho người thân nghe về giờ ăn
trưa ở lớp em.
-
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 17/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 31)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2;
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 1-2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp Em học toán
các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS lắng nghe.
các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số
đơn vị.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
2. Luyện tập ( 30-31')
Bài 1:
- GV gọi Hs nêu yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để tính - HS làm việc cá nhân vào vở.
nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã cho.
- GV tổ chức báo cáo kết quả qua trò chơi
tên. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một - Hs chơi - đọc kết quả.
ngôi sao, bạn nào trả lời sai sẽ không được
ngôi sao nào.
- Hs nêu
- Gv gọi hs chơi
Gv chốt kết quả BT1, hỏi cách làm 1 số phép
tính
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2.
- GV gọi Hs nêu yêu cầu BT2.
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- Gv chữa bài bằng trò chơi Xì điện:
Luật chơi: hs nêu 1 phép tính. Nếu đúng thì
được gọi bạn tiếp theo. Nếu sai, người quản
trò sẽ chỉ định người tiếp theo.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV giúp HS nhận ra: Khi làm bài chỉ cần
tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử dụng tính
chất giao hoán” và mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ để có ngay kết quả của các
phép tính còn lại.
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán”
của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
Bài 3:
- GV nêu BT3.
- GV giúp HS nhận ra đây là một cách tính
nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với
phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gv cho hs chữa bài bằng cách cho hs viết vào
bảng phụ và đọc to kết quả (theo nhóm đôi,
mỗi bạn đọc 1 phép tính theo cặp)
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13
– 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể
tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của 13 – 7.
- GV chốt: BT3 củng cố cách tính nhẩm đối
với phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
Bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài..
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần
lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm bài
- HS chơi Xì điện nêu kết quả.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chữa bài theo từng phần.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số
thích hợp với dấu “?” trong ô.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng, phép
trừ đã học.
Bài 5.
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài
toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
mình.
- HS làm bài rồi chữa bài
- Kết quả: 18->9 ->15-> 8
- HS làm việc cá nhân, quan sát
tranh, đọc đề toán.
- HS tìm hiểu yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào vở ô li.
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm
của mình
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên)
Đáp số: 9 vận động viên.
- Gv gọi hs nhận xét
– HS khác nhận xét
- Gv nhận xét và có thể hỏi cách làm bài của - Hs trả lời
HS: Để tìm số vận động viên chưa qua cầu con
làm như thế nào? Khi thực hiện bài giải con
cần trình bày ra sao?
Mở rộng: Lời giải khác
- Gv chốt: BT5 củng cố cáchgiải bài toán có - HS lắng nghe.
lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong
trong phạm vi 20
Nâng cao:
Bài 1: Cho một phép cộng có tổng là 18, số
hạng thứ nhất là số lớn nhất có một chữ số, số
hạng thứ hai là:
- Hs trả lời và làm bài vào phiếu
A. 9
B. 8
C. 10
D. 11
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống sau:
18 – 9
17 – 9
15 – 7
14 – 10
3+8
12 – 4
- GV gọi hs chữa và nhận xét
4. Vận dụng: ( 2-3')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của mình.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 61+ 62)
ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi! , ngữ điệu phù hợp
với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn
bè.
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá
trong bài thơ)
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân, tranh minh họa, máy
tính.
2- HS: Sách GKTV, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (4-5')
- HS nghe, vận động theo nhạc
- GV mở nhạc bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân cho HS vận động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- GV nhận xét kết nối bài mới:
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
Đọc mẫu
* GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm
cảm xúc của nhân vật trữ tình “em”. HD học sinh cách
đọc bài thơ: giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng…
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ
khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần 2, hướng dẫn
HS ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng.
Đọc đoạn
- HS thảo luận nhóm 2 về ND bài hát
theo gợi ý.
- Trong bài hát nhắc đến cô giáo, bạn
thân, bàn ghế, sách vở, trường,...
- Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo và bạn
bè
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài – ghi vở
- HS lắng nghe và theo dõi.
- Bài được chia làm mấy khổ thơ?
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó
Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong
nhóm 5
Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
Đọc toàn bài
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS tìm và đọc từ khó: khung cửa
sổ, khúc khích, bỗng, ngỡ.
- HS theo dõi
- 5 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS giải nghĩa từ: nhộn nhịp, hồng
hào…
- HS đọc nhóm 5
- Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (16-17')
- 1, 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại câu hỏi
Chia nhóm,thảo luận nhóm,
hỏi-đáp, thuyết trình
Làm việc cá nhân/ -Chia sẻ trước lớp
Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh
dưới đây ?
- GV đưa tranh minh họa. Yêu cầu HS
quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 cùng trao
đổi để tìm đoạn thơ tương ứng với tranh.
- Gọi HS đọc các khổ thơ vừa tìm được.
+ Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với
tranh số 1? Khổ thơ thứ 2 có câu thơ ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh trong
giờ ra chơi ?
- Gọi 2 HS đọc lại khổ thơ
- Trong giờ ra chơi sân trường như thế
nào?
- Các bạn HS được tả thế nào trong giờ ra
chơi?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt
ND: Sân trường trong giờ ra chơi rất nhộn
nhịp, đông vui. Các bạn HS hồng hào
gương mặt, trông bạn nào cũng đáng yêu
và xinh xắn.
Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình?
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
2 và nêu kết quả:
+ Tranh 1: Khổ thơ 2
+ Tranh 2: Khổ thơ 3
+ Tranh 3: Khổ thơ 5
- HS đọc to khổ thơ tương ứng với
tranh
- Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ
thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra
chơi, Sân trường nhộn nhịp.
- 2 HS đọc lại khổ thơ 2, lớp đọc
thầm
- Sân trường nhộn nhịp
- Các bạn HS hồng hào gương mặt,
bạn nào cũng xinh.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen ngợi và chốt nội dung
câu trả lời “Bạn nhỏ yêu ngôi trường và tất
cả sự vật, cây cối, đồ vật có trong trường
lớp nào là hàng cây, tiếng chim, khung cửa
sổ…
Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp?
- 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp:
Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng
chim xanh trời, yêu khung cửa sổ có
bàn tay quạt gió mát….
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS
? Nghỉ hè, các em nhớ những điều gì về
thầy cô giáo cũ của mình?
- GV chốt “Các em ạ! Mỗi bạn khi xa thầy
cô, xa mái trường đều có những kỉ niệm
đáng nhớ, tất cả đều thể hiện tình yêu
thương của các bạn với mái trường và thầy
cô của mình”
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2 khổ
thơ.
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi
*Luyện tập theo văn bản đọc
- 2, 3 HS đọc
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhớ lời cô ngọt
ngào, thấm từng trang sách.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
*Luyện đọc lại
Câu 1: Từ nào trong bài thơ thể hiện rõ nhất tình cảm
của bạn nhỏ dành cho trường lớp?
- GV cho HS tìm các từ ngoài bài thể hiện
tình cảm?
- GV khen ngợi HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để
tạo câu nêu đặc điểm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp
sức (3 tổ)
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi và bình
chọn tổ thắng cuộc.
A
Gương mặt các bạn
Lời cô
Sân trường
- HS suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Từ ngữ thể hiện tình cảm: yêu,
nhớ.
- HS nối tiếp nêu: Thương, mến,
quý, quan tâm, lo lắng….
- HS đọc câu hỏi
- Các tổ cử đại diện tham gia trò
chơi. lần lượt từng HS lên lấy thẻ
chữ gắn lên bảng sao cho thành câu
phù hợp.
Tổ nào nhanh nhất và ghép chính
xác tổ đó chiến thắng.
- HS nghe
B
nhộn nhịp.
ngọt ngào.
xinh xắn.
* Nâng cao:
Bài 1: Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của em đối
với trường lớp
Bài 2: Viết câu nêu đặc điểm của trường hoặc lớp em.
4. Vận dụng: (2-3')
- Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi
trường như thế nào?
- Em có yêu ngôi trường và thầy cô giáo,
bạn bè không?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen
ngợi
- Về đọc lại bài thơ cho người thân nghe.
- Hs làm vào phiếu và trình bày bài
làm
- 2 HS đọc lại các câu vừa tạo
- Bạn nhỏ rất yêu mái trường và yêu
lớp học, yêu hàng cây, yêu khung
cửa sổ…
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 17/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
TOÁN (TIẾT 32)
BÀI 12: BẢNG TRỪ (qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ 11, 12,..., 18 trừ đi một số.
- Giải được BT có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Rèn tính chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; máy chiếu... Bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát Em
-GV giới thiệu bài – Ghi tựa bài
học toán.
2. Hình thành kiến thức mới: (8-10')
-HS viết bài vào vở
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
- 2-3 HS trả lời.
+ YC Hs hoạt động nhóm 2 (đóng vai Minh + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước
Và Robot), chia sẻ kết quả
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép
tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn
10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ
lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả
- GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính
qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn
thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây.
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số
thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn
thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ
chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé.
3. Luyện tập thực hành: (20-21')
Bài 1. ( 5-6')
- Gv gọi hs nêu yc bài
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
+ GV cho HS chữa bài bằng trò chơi Xì điện
cho nhau.
Luật chơi: Hs nêu 1 phép tính. Nếu đúng thì
được gọi bạn tiếp theo. Nếu sai, người quản
trò sẽ chỉ định người tiếp theo.
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cho một
số trường hợp.
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học.
Bài 2: (7-8')
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả
nhỏ nhất chúng ta phải làm gì?
- YC HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn
nêu kết quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Lớn hơn 10
- 1- 2 HS nhắc lại .
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì
đc hỏi lại nhóm bạn.
- HS lắng nghe
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước
lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3
là 13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
-HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS chơi
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS đọc
- HS nêu.
+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi
trên mỗi ông sao
+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé
nhất (11 - 5)
- Hs làm bài vào vở
- Gv chữa bài bằng trò chơi Ai bé nhất?
Luật chơi: Chia nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Các
nhóm có thẻ ngôi sao, mỗi ngôi sao có ghi các
phép tính (GV có thể chuẩn bị thêm phép tính
trừ ngoài SGK). Từng Hs bốc thẻ ngôi sao và
tự thực hiện phép tính và chia sẻ cho bạn biết.
Sau đó cả nhóm tìm ra bạn có thẻ chứa phép
tính có kết quả bé nhất.
GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV chốt ý: Củng cố các phép trừ đã học và
cách tìm số bé nhất trong các số đã cho
Bài 3: (6-7')
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- Hs chơi
- Nhóm trình bày
- HS nhận xét
-Hs chữa bài.
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát và TLCH: Tìm số điền
vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7
- GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho - HS thực hiện làm bài theo N4.
mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. Sau đó lên
chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- Gv chốt: BT3 củng cố các phép trừ đã học
Nâng cao:
Bài 1: Tìm m biết: m + 8 = 15
A. m = 8
B. m = 7
C. m = 6
D. m = 5
Bài 2: Hãy chọn đáp án đúng.
Cho các phép tính sau:
Phép tính 1: 29 – 11 – 9.
Phép tính 2: 9 + 8 – 7.
- Hs làm phiếu và trả lời câu hỏi
Phép tính 3: 11 + 6 – 8
Trong các phép tính trên, hai phép tính nào có
kết quả bằng nhau?
A. Phép tính 1 và phép tính 2
B. Phép tính 2 và phép tính 3
C. Phép tính 1 và phép tính 3
4. Vận dụng: ( 2-3p):
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
- GV tóm tắt nội dung chính.
chưa hiểu, thích hay không thích).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 63)
VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái
trường/ Có hàng cây mát.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, tự chủ, tự học
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- Mẫu chữ hoa E, Ê.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2 -3')
- Hát biểu diễn động tác bài Bảng chữ - HS vận động theo nhạc
cái
- HS chơi trò chơi, viết chữ hoa Đ và
* Trò chơi Thi viết đúng, viết đẹp chứ tiếng Đi.
hoa Đ và tiếng Đi
- HS nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
viết đúng, viết đẹp, sau đó dẫn dắt vào
bài học
- GV ghi bảng tên bài học chữ hoa E, Ê
2. Hình thành kiến thức mới :( 1314')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ Đ
* Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
a. HS quan sát chữ mẫu
- GV tổ chức cho HS nêu
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa E
Chữ E viết hoa cao 5 li và rộng 3,5
li.
- Chữ E gồm 3 nét cơ bản: 1 nét
+ Chữ hoa E gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
- HS quan sát chữ hoa Ê
( dựa vào chữ hoa E viết chữ hoa Ê)b.
GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết điểm đặt bút, diểm dừng bút
của từng nét)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa E,Ê
- HS viết bảng con
- Nhận xét
* Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa)
HĐ2: Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Tình cảm của em như thế nào đối với
ngôi trường mình đang học?
- Hướng dẫn viết chữ Em
+ Chữ Em gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Em
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong
câu ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
cong dưới và 2 nét cong trái nối liền
nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa
thân chữ.
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
- Chia sẻ
- HS quan sát và nhắc lại:
- Viết như chữ E và thêm dấu mũ
trên đầu được chữ Ê.
- HS quan sát và so sánh.
- HS viết
- Em yêu mái trường
Có hàng cây mát.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện
- Chia sẻ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS viết bài
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chia sẻ
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
IV. Vận dụng: (2-3')
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu
câu
-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 64)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa; nhận biết các sự việc trong câu chuyện
Bữa ăn trưa qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện theo lời cô kể).
- Hình thành và phát triển năng lực văn học; có khả năng quan sát các sự vật
xung quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được
niềm vui đến trường; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, SGK TV, bài giảng PP
- HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2-3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát, vận động bài Quê hương tươi
theo bài hát Quê hương tươi đẹp.
đẹp.
- TC Bắn tên thi kể những loài vật, loài - HS chơi trò chơi thi kể: gà, vịt, cá, ốc,
cây sống ở dưới nước và trên cạn.
cây rau cải, bèo tây…
- GV nhận xét, khen ngợi HS và kết nối - HS lắng nghe
vào bài.
- 2 HS nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
2.Hình thành kiến thức mới:(12-13')
a. Nghe kể chuyện:
- GV đưa tranh minh họa tranh, yêu
cầu HS quan sát tranh và hỏi:
- Trong tranh có mấy nhân vật?
- Các em thử đoán xem đó là những ai?
- GV nhận xét và giới thiệu nhân vật có
trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4
bức tranh rất thân quen với các em.
Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu
trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các
bạn HS..
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
thoảng dừng lại để hỏi:
- Lời nói trong tranh là của ai?
- HS quan sát tranh và nêu
- Trong tranh có 4 nhân vật
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
nắm nội dung.
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
cùng GV.
- Lời nói trong tranh là của thầy giáo
hiệu trưởng.
- Thầy hiệu trưởng nói: Các em có mang
- Thầy hiệu trưởng nói gì?
theo…?
- Món ăn đồi núi là những món ăn được
- Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là làm ra từ các sản phẩm ở vùng đồi núi là
gì?
thịt, rau…
- Món ăn từ biển là hải sản, tức là cá,
tôm…
- Món ăn từ biển là gì?
+… Cả lớp ồ lên. Còn Chi thấy rất vui
khi biết đồ ăn của mình đã thoả mãn hai
+ Sự việc tiếp theo là gì?
yêu cầu biển và đồi núi.
3. Luyện tập thực hành(11-12')
Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh:
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai
bước gợi ý.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh để tập kể 1-2 đoạn của câu
chuyện, cố gắng kể đúng lời thoại của
các nhân vật (nhắc HS không cần kể
đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể).
- GV gọi một số HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS tích cực
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo
nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập
kể 1, 2 đoạn của câu chuyện.
- 2, 3 HS kể lại 1-2 đoạn trước lớp
- Các thành viên trong nhóm thay nhau
kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
- Các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn của câu
- GV mời các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn chuyện trước lớp.
của câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý, bình chọn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay, nhóm kể tốt.
kêt tốt, khen ngợi, động viên HS
- HS nghe và ghi nhớ
* Qua câu chuyện cho thấy không khí
ấm áp, vui vẻ của các bạn nhỏ trong - 2 HS nhắc lại yêu cầu
giờ ăn cơm trưa ở trường. Qua đó các
em có thể hiểu thêm về việc ăn uống
khoa học. Muốn cơ thể khoẻ mạnh, cần - HS nghe và vận dụng kể cho người
phải ăn đầy đủ cá, thịt, rau.
thân nghe về bữa trưa của mình ở lớp.
4. Vận dụng: (Lựa chọn a, b) ( 3-4')
a. Kể cho người thân nghe về giờ ăn
trưa ở lớp em.
-
 









Các ý kiến mới nhất