Bộ Dạy Thêm Vật Lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:55' 23-03-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:55' 23-03-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Bài 19. ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG
▲ Lí thuyết
I. Tác dụng của đòn bẩy
Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng.
Hình. Mô hình đòn bẩy đơn giản
II. Các loại đòn bẩy
Dựa trên vị trí điểm tựa, người ta chia thành 3 loại đòn bẩy:
– Loại I: Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
– Loại II: Đòn bẩy có điểm tựa ở đầu, vật ở giữa lực và điểm tựa.
– Loại III: Đòn bẩy có điểm tựa ở đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai
đầu.
Hình. Các loại đòn bẩy
III. Ứng dụng đòn bẩy
1
Nhận biết dùng đòn bẩy khi nào được lợi về lực và khi nào được lợi về đường đi
– Xác định vị trí của điểm tựa O.
– Xác định điểm O1.
– Xác định điểm O2.
– So sánh khoảng cách OO2 với OO1. Nếu:
+ OO2 > OO1 thì F2 < F1: Đòn bẩy cho lợi về lực.
+ OO2 < OO1 thì F2 > F1: Đòn bẩy cho lợi về đường đi.
2
Hình. Một số hình ảnh ứng dụng đòn bẩy trong thực tiễn
3
4
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo.
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.
Câu 2. Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. Phát biểu:
– Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
– Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2a mới đúng
– Chi: Sao lại là 2a? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 2b mới đúng chứ!
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 3. Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được
treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ............
A. cân bằng nhau.
B. bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
C. bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.
D. chưa thể khẳng định được điều gì.
Câu 4. Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
A. Cầu trượt.
B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
D. Cây bấm giấy.
Câu 5. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực?
A. Đòn bẩy.
B. Mặt phẳng nghiêng.
C. Ròng rọc cố định.
D. Ròng rọc động.
Câu 6. Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
– Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.
– Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
– Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 7. Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt
là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:
A. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.
B. Lực F2 CÓ độ lớn nhỏ hơn lực F1.
C. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.
D. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Câu 8. Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng
A. Ròng rọc cố định.
B. Mặt phẳng nghiêng.
5
C. Đòn bẩy.
D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.
Câu 9. Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi
A. Khoảng cách OO1 = OO2.
B. Khoảng cách OO1 > OO2.
C. Khoảng cách OO1 < OO2.
D. Tất cả đều sai.
Câu 10. Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm khoảng giữa
điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F 2 nằm …… điểm tựa O hơn vị trí của lực
F1".
A. xa.
B. gần.
C. chính giữa.
D. bất kì.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm ……. giữa
điểm đặt O1, O1 của các lực F1 và F2”.
A. xa.
B. chính giữa.
C. trong khoảng.
D. bất kì.
Câu 12. Điền vào chỗ trống: "Trong thực tiễn có một số đòn bẩy không cho lợi về lực. Trong
trường hợp này điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt O 1, O2 của hai lực, lực tác dụng
lên đòn bẩy F2 nằm ….. điểm tựa O hơn vị trí của lực F 1. Có tài liệu còn gọi đây là đòn bẩy loại
3”.
A. xa.
B. gần.
C. chính giữa.
D. bất kì.
Câu 13. Đầu người là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1.
B. Loại 2.
C. Vừa loại 1, vừa loại 2.
D. Không phải đòn bẩy.
Câu 14. Thước gỗ được dùng trong hình bên dưới đóng vai trò gì?
A. Dụng cụ đo chiều dài.
B. Đòn bẩy.
C. Dụng cụ chêm. D. Dụng cụ học tập.
Câu 15. Hình bên dưới là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
6
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 16. Cái kéo cắt giấy là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 17. Xe cút kít là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 18. Cái kẹp vỏ hạt là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
7
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 19. Đòn bẩy loại nào cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo mong muốn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 20. Đòn bẩy loại nào cho lợi về lực giúp nâng được vật nặng dễ dàng hơn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 21. Đòn bẩy loại nào không cho lợi về lực giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ
dàng hơn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 22. Mái chèo là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 23. Cái bấm kim là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 24. Cần câu cá là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
8
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 25. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 26. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 27. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 28. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
9
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 29. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 30. Hình bên dưới mô tả nâng gót chân dựa theo nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 31. Hình bên dưới mô tả gấp khủy dựa theo nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
10
Câu 32. Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
A. làm thay đổi tính chất hoá học của vật.
B. làm biến đổi màu sắc của vật.
C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 33. Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?
A. Dùng kéo cắt giấy.
B. Dùng búa đóng đinh.
C. Dùng kìm cắt sắt.
D. Dùng búa nhổ đinh.
Câu 34. Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
A. điểm tựa.
B. đầu chịu lực.
C. điểm giữa của đòn.
D. điểm tác dụng lực.
Câu 35. Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là
A. yên xe.
B. khung xe.
C. má phanh.
D. tay phanh.
Câu 36. Vật nào sau đây không thể dùng để tạo ra đòn bẩy?
A. Thanh sắt.
B. Cây gậy.
C. Bút chì.
D. Quả bóng.
II. Tự luận
Bài 1. Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai nặng 30 kg.
Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O 1, điểm
treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước cân
bằng?
Bài 2. Hai bản kim loại đồng chất tiết diện đều có cùng chiều dài bằng 20 cm và cùng tiết diện
nhưng có trọng lượng riêng khác nhau d1 = 1,25d2. Hai bản được hàn dính lại ở một đầu O và
được treo bằng sợi dây. Để thanh nằm ngang người ta thực hiện biện pháp cắt một phần của
thanh thứ nhất và đem đặt lên chính giữa của phần còn lại. Tìm chiều dài phần bị cắt.
Bài 3. Một chiếc xà không đồng chất dài l = 8 m, khối lượng 120 kg được tì hai đầu A, B lên hai
bức tường. Trọng tâm của xà cách đầu A một khoảng GA = 3 m. Hãy xác định lực đỡ của tường
lên các đầu xà.
Bài 4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ?
a. Đòn bẩy luôn có ……. và có …….. tác dụng vào nó.
11
b. Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi ……..
Bài 5. Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa O), O 1 (điểm tác dụng của vật), O2 (điểm tác dụng của
người) vào các vị trí thích hợp trên các vật là đòn bẩy ở hình.
(a)
(b)
(c)
(d)
Trong các đòn bẩy trên dùng cái nào được lợi về lực?
Bài 6. Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp. Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?
Bài 7. Tay chân của con người hoạt động như các đòn bẩy. Các xương tay, xương chân là đòn
bẩy, các khớp xương là điểm tựa, còn các cơ bắp tạo nên lực.
Để nâng một vật nặng 20 N, cơ bắp phải tác dụng một lực tới 160 N. Tuy nhiên cơ bắp chỉ cần
co lại 1 cm cũng đã nâng vật lên một đoạn 8 cm rồi. Người ta nói rằng, tuy không được lợi về lực
nhưng dùng đòn bẩy này lại được lợi về đường đi.
Hãy suy nghĩ về cách cử động của chân, tay… và tìm hiểu xem có những đòn bẩy nào trong cơ
thể em
12
Bài 8. Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy (như
hình sau) với yêu cầu có thể dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140 N.
Bài 9. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ; O 2O là khoảng cách từ
điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một vật nặng có khối lượng tối
thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì
O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần.
Bài 10. Hãy trình bày cơ chế hoạt động của đòn bẩy.
Bài 11. Trong hình bên dưới, để dùng búa nhổ đinh thì tay người nên tác dụng lực vào điểm nào,
đầu A hay đầu B? Giải thích cách lựa chọn, chỉ rõ vị trí điểm tựa, cánh tay đòn và vẽ hướng của
lực tác dụng khi đó.
Bài 12. Hình bên dưới mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ
có buộc một vật.
a. Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b. Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm
tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
13
Bài 13. Ở chiếc kìm cắt dây thép, mỗi nhánh kìm gồm cán và phần lưỡi cắt có thể quay quanh
chốt cố định, có vai trò như đòn bẩy. Hãy sử dụng các mũi tên biểu diễn lực để mô tả cách dùng
lực tác dụng lên cán kìm để cắt được dây thép.
Bài 14. Một thanh gỗ dùng để nâng vật bằng cách tựa một đầu vào điểm M và tác dụng lực vào
đầu A của thanh. Lực tác dụng phải có hướng như thế nào?
Bài 15. Ở chiếc kẹp gắp đồ vật trong hình, mỗi bên kẹp có vai trò như một đòn bẩy.
Em hãy chỉ ra:
a) Cách dùng chiếc kẹp để gắp đồ vật.
b) Vị trí điểm tựa, lực tác dụng và vật cần tác dụng lực khi dùng kẹp để gắp đồ vật.
Bài 16. Hai bạn học sinh chơi bập bênh, bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh
bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải.
a. Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống đất)?
b. Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)?
Bài 17. Một học sinh tạo ra một đồ chơi thăng bằng như hình bên dưới.
14
Biết độ dài của thanh AB là 30 cm. Bỏ qua khối lượng của các thanh, coi các điểm treo có thể
quay dễ dàng. Tính trọng lượng vật G.
Bài 18. Dùng búa để nhổ đinh như hình bên dưới.
a. Hãy chỉ ra trục quay, lực tác dụng, cánh tay đòn trong trường hợp này.
b. Ước tính tỉ lệ lợi về lực trong trường hợp này.
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
11C
2C
12B
3C
13A
4D
14B
5C
15A
6C
16A
15
7B
17B
8C
18B
9C
19A
10A
20B
21C
22A
23C
24C
25A
26B
27C
28B
29A
30B
31C
32C
33B
34A
35D
36D
37
38
39
40
II. Tự luận
Bài 1.
– Trọng lượng của thùng thứ nhất là: P1 = 10.m1 = 10.20 = 200 N.
– Trọng lượng của thùng thứ hai là: P2 = 10.m2 = 10.30 = 300 N.
d1 P 2 3
– Để gánh nước cân bằng thì: P1d1 = P2d2 ⇒ = =
d2 P 1 2
Vậy OO1 và OO2 có giá trị OO1 = 90 cm, OO2 = 60 cm.
Bài 2.
Gọi chiều dài của hai thanh là l, S là tiết diện của mỗi thanh.
Hệ thông hai thanh là một đòn bẩy có điểm tựa tại O.
Gọi chiều dài phần bị cắt là l1.
Do hai thanh đã cân bằng nên theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy ta có:
l−l 1
l
P1.
= P2.
2
2
l−l 1
l
= d2.l.S.
2
2
l−l 1
l
1,25d2.
= d2.
2
2
l−l 1 l
1,25.
=
2
2
⇒ d1.l.S.
l
l1 = l – 2. s = 4 cm.
1,25
Bài 3.
16
– Trọng lượng của xà bằng: P = 10.m = 10.120 = 1 200 N.
– Vì GA + GB = AB ⇒ GB = AB – GA = 8 – 3 = 5 m.
– Xà chịu tác dụng của 3 lực FA, FB, P.
– Để tính FA ta coi xà là một đòn bẩy có điểm tựa tại B.
– Để xà đứng yên ta có: FA. AB = P.GB
GA
5
⇒ FA = P.
= 1 200. = 750 N.
AB
8
– Để tính FB ta coi xà là một đòn bẩy có điểm tựa tại A.
– Để xà đứng yên ta có: FB. AB = P.GA
GA
3
⇒ FB = P.
= 1 200. = 450 N.
AB
8
Vậy lực đỡ của bức tường đầu A là 750 N, của bức tường đầu B là 450 N.
Bài 4.
a. Đòn bẩy luôn có một điểm tựa và có lực tác dụng vào nó.
b. Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi về lực.
Bài 5.
* Các kí hiệu O (điểm tựa O), O1 (điểm tác dụng của vật), O2 (điểm tác dụng của người)
Trong các đòn bẩy trên, cái được lại về lực là ở hình: c, d.
Bài 6.
– Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ hơn.
– Vì khoảng cách từ điểm tựa O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của vật O 1 (chỗ nắp hộp
đè lên thìa hoặc đồng xu) khi dùng thìa và đồng xu là như nhau, nhưng khoảng cách từ điểm tựa
O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của người O 2 (chỗ tay cầm) ở thìa lớn hơn đồng xu nên
ta được lợi về lực nhiều hơn khi dùng đồng xu.
Bài 7.
Các xương ngón tay, ngón chân, bàn tay (hoặc bàn chân), cánh tay (hoặc đùi) … có thể còn rất
nhiều đòn bẩy trong cơ thể em
– Các khớp ngón tay, ngòn chân, khớp bàn tay, bàn chân; khớp khuỷu tay, khuỷu chân, khớp vai,
khớp háng…là điểm tựa
17
– Các vật nào đó tì vào ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…là lực tác dụng
của vật lên đòn bẩy
– Các cơ bắp làm cho ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…chuyển động tạo
nên lực tác dụng của người.
Bài 8.
– Vì cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy
nhiêu lần nên khi O2O = 2O1O thì F2 = 140:2 = 70 N.
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140 N thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có
khối lượng m sao cho trọng lượng P của vật có độ lớn tối thiểu là:
P = 70 – 40 = 30N.
Bài 9.
– Vì cường độ của lực F 1 lớn hơn cường độ của lực F 2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy
nhiêu lần nên khi O2O = 2O1O thì F2 = 140:2 = 70N.
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có khối
lượng m sao cho trọng lượng P của vật có độ lớn tối thiểu là: P = 70 – 40 = 30N.
Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg.
Bài 10.
Cấu tạo của đòn bẩy: Thanh cứng và điểm tựa tạo thành đòn bẩy. Khi dùng đòn bẩy để nâng vật
thì đòn quay quanh điểm O gọi là điểm tựa và nó chịu tác dụng của hai lực, lực F 1 do vật tác
dụng vào đòn đặt tại điểm O1, lực F2 do ta tác dụng vào đòn đặt tại điểm F2.
Bài 11.
Nên tác dụng lực vào đầu A của búa, tác dụng theo hướng từ trái qua phải. Khi đó sẽ tăng được
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực để làm tăng moment lực, gây ra tác dụng làm quay búa
để nhổ đinh lên.
Bài 12.
a. Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.
b. Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.
Bài 13.
Hai lực được vẽ tại cán kìm, các mũi tên hướng vào khoảng giữa hai cán kìm.
Bài 14.
Lực tác dụng vào đầu A có hướng lên trên.
Bài 15.
a. Để gắp được đồ, cần đưa vật vào khoảng giữa hai đầu kẹp, sau đó dùng lực của hai ngón tay
ép vào hai nhánh của kẹp và hướng gần vào nhau.
b. Điểm tựa của hai đòn bẩy này là đầu uốn hai nhánh kẹp. Lực tác dụng ở khoảng giữa nhánh
kẹp, vật cần tác dụng lực là vật cần kẹp.
18
Bài 16.
a. Bập bênh lệch về phía bạn A.
b. Bạn B phải ngồi cách trục quay 1,1 m.
Bài 17.
PG = 2,75 N.
Bài 18.
a. Trục quay O, lực tác dụng F1, cánh tay đòn d1.
b. Lực tác dụng sẽ lợi d1/d2 lần.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Để đưa một vật lên cao, người công nhân có thể trực tiếp tác dụng lên vật một lực
hướng thẳng đứng lên trên (hình 19.1). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do kích thước hay
khối lượng của vật lớn sẽ khó nâng trực tiếp theo cách này. Có cách nào để nâng được vật lên mà
không cần tác dụng lực theo phương thẳng đứng?
Trả lời: Để nâng được vật lên mà không cần tác dụng lực theo phương thẳng đứng người ta sử
dụng đòn bẩy.
I. Đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng của lực
Câu hỏi 1 trang 94 KHTN 8: Nêu một số ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác
dụng.
Trả lời:
Ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác dụng:
19
- Đưa vật lên khỏi hố.
- Nhổ đinh
II. Các loại đòn bẩy
Câu hỏi 2 trang 95 KHTN 8: Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí
nghiệm làm một đòn bẩy. Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm này.
Trả lời: Các em có thể sử dụng các dụng cụ học tập để làm một đòn bẩy. Ví dụ như phương án
sau, dụng cụ gồm có: 1 thước kẻ làm thanh đòn, bút làm điểm tựa và cục tẩy làm vật.
Câu hỏi 3 trang 95 KHTN 8: Nêu một số ví dụ về mỗi loại đòn bẩy trong thực tiễn.
Trả lời:
- Ví dụ đòn bẩy loại 1: Mái chèo thuyền, kéo.
- Ví dụ đòn bẩy loại 2: kẹp làm vỡ hạt, xe rùa.
- Ví dụ đòn bẩy loại 3: cần câu, đũa.
III. Sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn
Câu hỏi 4 trang 96 KHTN 8: Mỗi hình trong hình 19.7a, b, c tương ứng với loại đòn bẩy nào?
Trả lời:
- Hình 19.7 a tương ứng với đòn bẩy loại 3.
- Hình 19.7 b tương ứng với đòn bẩy loại 1.
- Hình 19.7 c tương ứng với đòn bẩy loại 2.
Luyện tập 1 trang 96 KHTN 8: Quan sát hình 19.8 và cho biết đâu là đòn bẩy, đâu là điểm tựa
và chỉ ra sự thay đổi hướng của lực trong hình.
20
Trả lời:
- Cái kéo là đòn bẩy.
- Điểm tựa và sự thay đổi hướng của lực thể hiện như trong hình vẽ.
+ là lực tác dụng của tay vào kéo.
+ là lực tác dụng của tay trực tiếp khi không dùng kéo (tác dụng lên sợi dây).
Câu hỏi 5 trang 97 KHTN 8: Trong hình 19.9, bộ phận nào có vai trò như một đòn bẩy?
Trả lời: Thân chày cùng đầu chày có vai trò như một đòn bẩy.
Câu hỏi 6 trang 97 KHTN 8: Chỉ ra bộ phận đóng vai trò đòn bẩy ở hình 19.10.
Trả lời: Cần gạt, trục bơm, piston là bộ phận đóng vai trò đòn bẩy trong máy bơm nước bằng
tay.
Luyện tập 2 trang 97 KHTN 8: Để nhổ một chiếc đinh ra khỏi tấm gỗ, người ta sử dụng một
chiếc búa nhổ đinh hoặc một chiếc kìm (hình 19.11). Em hãy:
a) Mô tả cách dùng hai dụng cụ này để nhổ đinh.
b) Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải thích cách làm.
Trả lời:
a.
- Mô tả cách dùng búa nhổ đinh: Đặt đầu búa sao cho đinh nằm chặt ở khe búa và đầu búa tì vào
tấm gỗ làm điểm tựa, tay cầm vào cán búa, càng cách xa đầu búa thì càng nhổ dễ, dùng lực từ
cánh tay hướng theo chiều lực như hình vẽ khi cán búa quay thì đinh cũng được nhổ dần lên.
21
- Mô tả cách dùng kìm nhổ đinh: kẹp mũi kìm vào đinh, ấn mũi kìm xuống tấm gỗ để lấy điểm
tựa, tác dụng lực vào cán kìm theo chiều lực như hình vẽ khi cán kìm quay thì đinh cũng được
nhổ dần lên.
b) Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng và khi một vật quay do chịu lực tác dụng
thì nó có thể tác dụng lực lên một vật khác.
- Dùng búa nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 1 cho ta lợi về lực.
- Dùng kìm nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 2 cũng cho ta lợi về lực.
22
Vận dụng trang 97 KHTN 8: Nêu một số công việc trong thực tiễn có sử dụng đòn bẩy. Dùng
hình vẽ để mô tả rõ tác dụng của đòn bẩy trong công việc đó.
Trả lời:
Ví dụ một số công việc sử dụng đòn bẩy:
- Dùng xà beng để bẩy vật.
- Dùng mái chèo để chèo thuyền, xe cút cít,...
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng thẳng đứng lên trên (hình
bên). Có cách nào tận dụng được trọng lượng của người để nâng được vật lên cao hay không?
Trả lời:
23
Có cách tận dụng được trọng lượng của người để nâng được vật lên cao đó là dùng đòn bẩy.
I. Tác dụng của đòn bẩy
Hoạt động 1 trang 79 KHTN 8: Thí nghiệm
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
Tiến hành:
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của lực kế
khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở mỗi vị trí của lực kế.
Từ kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
Trả lời:
- Khi thay đổi vị trí của lực kế trên đòn bẩy AB ở đầu A và giữ nguyên vị trí vật treo ở đầu B ta
thấy rằng:
+ Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì giá trị của lực kế chỉ càng lớn.
+ Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì giá trị của lực kế càng nhỏ.
- Từ kết quả thí nghiệm:
+ Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng: Lực tác dụng vào
đầu A có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
+ Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi cánh tay đòn (khoảng cách từ điểm tựa O tới giá của lực)
càng dài.
Câu hỏi 1 trang 80 KHTN 8: Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường hợp ở Hình
19.2.
24
Trả lời:
- Hình 19.2 a:
- Hình 19.2 b:
- Hình 19.3 c:
Câu hỏi 2 trang 80 KHTN 8: Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác dụng
lực như thế nào?
25
Trả lời:
- Trong hình 19.2a đòn bẩy không có tác dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực.
- Trong hình 19.2b và 19.2 c đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực:
+ Muốn nâng vật trong hình 19.2b một cách trực tiếp ta cần tác dụng lực nâng có phương thẳng
đứng chiều từ dưới lên trên. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác dụng lực,
lực tác dụng có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
+ Muốn nhổ chiếc đinh trong hình 19.2c trực tiếp ta cần tác dụng lực có phương vuông góc với
tường, chiều hướng ra ngoài tường. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác
dụng lực, lực tác dụng có phương song song với tường, chiều từ trên xuống dưới.
Hoạt động 2 trang 81 KHTN 8: 1. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật có cấu tạo và chức năng
của đòn bẩy.
- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy để tận dụng trọng lượng của người để nâng vật lên cao trong tính
huống ở đầu bài học.
26
3. Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn bẩy trong cuộc sống và phân tích tác dụng của chúng.
Trả lời
1.
Hình Loại đòn bẩy
Tác dụng
19.6
a
Đòn bẩy loại 2 không cho Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (câu
lợi về lực
được cá nhanh hơn).
19.6
b
Đòn bẩy loại 1
19.6
c
Đòn bẩy loại 2 không cho Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (gắp
lợi \về lực
thức ăn dễ d
▲ Lí thuyết
I. Tác dụng của đòn bẩy
Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng.
Hình. Mô hình đòn bẩy đơn giản
II. Các loại đòn bẩy
Dựa trên vị trí điểm tựa, người ta chia thành 3 loại đòn bẩy:
– Loại I: Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
– Loại II: Đòn bẩy có điểm tựa ở đầu, vật ở giữa lực và điểm tựa.
– Loại III: Đòn bẩy có điểm tựa ở đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai
đầu.
Hình. Các loại đòn bẩy
III. Ứng dụng đòn bẩy
1
Nhận biết dùng đòn bẩy khi nào được lợi về lực và khi nào được lợi về đường đi
– Xác định vị trí của điểm tựa O.
– Xác định điểm O1.
– Xác định điểm O2.
– So sánh khoảng cách OO2 với OO1. Nếu:
+ OO2 > OO1 thì F2 < F1: Đòn bẩy cho lợi về lực.
+ OO2 < OO1 thì F2 > F1: Đòn bẩy cho lợi về đường đi.
2
Hình. Một số hình ảnh ứng dụng đòn bẩy trong thực tiễn
3
4
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo.
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.
Câu 2. Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. Phát biểu:
– Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
– Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2a mới đúng
– Chi: Sao lại là 2a? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 2b mới đúng chứ!
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 3. Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được
treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ............
A. cân bằng nhau.
B. bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
C. bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.
D. chưa thể khẳng định được điều gì.
Câu 4. Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
A. Cầu trượt.
B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
D. Cây bấm giấy.
Câu 5. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực?
A. Đòn bẩy.
B. Mặt phẳng nghiêng.
C. Ròng rọc cố định.
D. Ròng rọc động.
Câu 6. Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
– Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.
– Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
– Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả 3 bạn đều sai.
Câu 7. Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt
là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:
A. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.
B. Lực F2 CÓ độ lớn nhỏ hơn lực F1.
C. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.
D. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Câu 8. Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng
A. Ròng rọc cố định.
B. Mặt phẳng nghiêng.
5
C. Đòn bẩy.
D. Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.
Câu 9. Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi
A. Khoảng cách OO1 = OO2.
B. Khoảng cách OO1 > OO2.
C. Khoảng cách OO1 < OO2.
D. Tất cả đều sai.
Câu 10. Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm khoảng giữa
điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F 2 nằm …… điểm tựa O hơn vị trí của lực
F1".
A. xa.
B. gần.
C. chính giữa.
D. bất kì.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm ……. giữa
điểm đặt O1, O1 của các lực F1 và F2”.
A. xa.
B. chính giữa.
C. trong khoảng.
D. bất kì.
Câu 12. Điền vào chỗ trống: "Trong thực tiễn có một số đòn bẩy không cho lợi về lực. Trong
trường hợp này điểm tựa O nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt O 1, O2 của hai lực, lực tác dụng
lên đòn bẩy F2 nằm ….. điểm tựa O hơn vị trí của lực F 1. Có tài liệu còn gọi đây là đòn bẩy loại
3”.
A. xa.
B. gần.
C. chính giữa.
D. bất kì.
Câu 13. Đầu người là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1.
B. Loại 2.
C. Vừa loại 1, vừa loại 2.
D. Không phải đòn bẩy.
Câu 14. Thước gỗ được dùng trong hình bên dưới đóng vai trò gì?
A. Dụng cụ đo chiều dài.
B. Đòn bẩy.
C. Dụng cụ chêm. D. Dụng cụ học tập.
Câu 15. Hình bên dưới là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
6
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 16. Cái kéo cắt giấy là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 17. Xe cút kít là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 18. Cái kẹp vỏ hạt là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
7
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 19. Đòn bẩy loại nào cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo mong muốn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 20. Đòn bẩy loại nào cho lợi về lực giúp nâng được vật nặng dễ dàng hơn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 21. Đòn bẩy loại nào không cho lợi về lực giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ
dàng hơn?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 22. Mái chèo là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 23. Cái bấm kim là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 24. Cần câu cá là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
8
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 25. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 26. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 27. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 28. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
9
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 29. Hình bên dưới mô tả nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 30. Hình bên dưới mô tả nâng gót chân dựa theo nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 31. Hình bên dưới mô tả gấp khủy dựa theo nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1. B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3. D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
10
Câu 32. Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
A. làm thay đổi tính chất hoá học của vật.
B. làm biến đổi màu sắc của vật.
C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 33. Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?
A. Dùng kéo cắt giấy.
B. Dùng búa đóng đinh.
C. Dùng kìm cắt sắt.
D. Dùng búa nhổ đinh.
Câu 34. Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
A. điểm tựa.
B. đầu chịu lực.
C. điểm giữa của đòn.
D. điểm tác dụng lực.
Câu 35. Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là
A. yên xe.
B. khung xe.
C. má phanh.
D. tay phanh.
Câu 36. Vật nào sau đây không thể dùng để tạo ra đòn bẩy?
A. Thanh sắt.
B. Cây gậy.
C. Bút chì.
D. Quả bóng.
II. Tự luận
Bài 1. Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai nặng 30 kg.
Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O 1, điểm
treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước cân
bằng?
Bài 2. Hai bản kim loại đồng chất tiết diện đều có cùng chiều dài bằng 20 cm và cùng tiết diện
nhưng có trọng lượng riêng khác nhau d1 = 1,25d2. Hai bản được hàn dính lại ở một đầu O và
được treo bằng sợi dây. Để thanh nằm ngang người ta thực hiện biện pháp cắt một phần của
thanh thứ nhất và đem đặt lên chính giữa của phần còn lại. Tìm chiều dài phần bị cắt.
Bài 3. Một chiếc xà không đồng chất dài l = 8 m, khối lượng 120 kg được tì hai đầu A, B lên hai
bức tường. Trọng tâm của xà cách đầu A một khoảng GA = 3 m. Hãy xác định lực đỡ của tường
lên các đầu xà.
Bài 4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ?
a. Đòn bẩy luôn có ……. và có …….. tác dụng vào nó.
11
b. Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi ……..
Bài 5. Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa O), O 1 (điểm tác dụng của vật), O2 (điểm tác dụng của
người) vào các vị trí thích hợp trên các vật là đòn bẩy ở hình.
(a)
(b)
(c)
(d)
Trong các đòn bẩy trên dùng cái nào được lợi về lực?
Bài 6. Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp. Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?
Bài 7. Tay chân của con người hoạt động như các đòn bẩy. Các xương tay, xương chân là đòn
bẩy, các khớp xương là điểm tựa, còn các cơ bắp tạo nên lực.
Để nâng một vật nặng 20 N, cơ bắp phải tác dụng một lực tới 160 N. Tuy nhiên cơ bắp chỉ cần
co lại 1 cm cũng đã nâng vật lên một đoạn 8 cm rồi. Người ta nói rằng, tuy không được lợi về lực
nhưng dùng đòn bẩy này lại được lợi về đường đi.
Hãy suy nghĩ về cách cử động của chân, tay… và tìm hiểu xem có những đòn bẩy nào trong cơ
thể em
12
Bài 8. Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy (như
hình sau) với yêu cầu có thể dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140 N.
Bài 9. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ; O 2O là khoảng cách từ
điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một vật nặng có khối lượng tối
thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì
O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần.
Bài 10. Hãy trình bày cơ chế hoạt động của đòn bẩy.
Bài 11. Trong hình bên dưới, để dùng búa nhổ đinh thì tay người nên tác dụng lực vào điểm nào,
đầu A hay đầu B? Giải thích cách lựa chọn, chỉ rõ vị trí điểm tựa, cánh tay đòn và vẽ hướng của
lực tác dụng khi đó.
Bài 12. Hình bên dưới mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ
có buộc một vật.
a. Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b. Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó điểm
tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
13
Bài 13. Ở chiếc kìm cắt dây thép, mỗi nhánh kìm gồm cán và phần lưỡi cắt có thể quay quanh
chốt cố định, có vai trò như đòn bẩy. Hãy sử dụng các mũi tên biểu diễn lực để mô tả cách dùng
lực tác dụng lên cán kìm để cắt được dây thép.
Bài 14. Một thanh gỗ dùng để nâng vật bằng cách tựa một đầu vào điểm M và tác dụng lực vào
đầu A của thanh. Lực tác dụng phải có hướng như thế nào?
Bài 15. Ở chiếc kẹp gắp đồ vật trong hình, mỗi bên kẹp có vai trò như một đòn bẩy.
Em hãy chỉ ra:
a) Cách dùng chiếc kẹp để gắp đồ vật.
b) Vị trí điểm tựa, lực tác dụng và vật cần tác dụng lực khi dùng kẹp để gắp đồ vật.
Bài 16. Hai bạn học sinh chơi bập bênh, bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh
bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải.
a. Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống đất)?
b. Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)?
Bài 17. Một học sinh tạo ra một đồ chơi thăng bằng như hình bên dưới.
14
Biết độ dài của thanh AB là 30 cm. Bỏ qua khối lượng của các thanh, coi các điểm treo có thể
quay dễ dàng. Tính trọng lượng vật G.
Bài 18. Dùng búa để nhổ đinh như hình bên dưới.
a. Hãy chỉ ra trục quay, lực tác dụng, cánh tay đòn trong trường hợp này.
b. Ước tính tỉ lệ lợi về lực trong trường hợp này.
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
11C
2C
12B
3C
13A
4D
14B
5C
15A
6C
16A
15
7B
17B
8C
18B
9C
19A
10A
20B
21C
22A
23C
24C
25A
26B
27C
28B
29A
30B
31C
32C
33B
34A
35D
36D
37
38
39
40
II. Tự luận
Bài 1.
– Trọng lượng của thùng thứ nhất là: P1 = 10.m1 = 10.20 = 200 N.
– Trọng lượng của thùng thứ hai là: P2 = 10.m2 = 10.30 = 300 N.
d1 P 2 3
– Để gánh nước cân bằng thì: P1d1 = P2d2 ⇒ = =
d2 P 1 2
Vậy OO1 và OO2 có giá trị OO1 = 90 cm, OO2 = 60 cm.
Bài 2.
Gọi chiều dài của hai thanh là l, S là tiết diện của mỗi thanh.
Hệ thông hai thanh là một đòn bẩy có điểm tựa tại O.
Gọi chiều dài phần bị cắt là l1.
Do hai thanh đã cân bằng nên theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy ta có:
l−l 1
l
P1.
= P2.
2
2
l−l 1
l
= d2.l.S.
2
2
l−l 1
l
1,25d2.
= d2.
2
2
l−l 1 l
1,25.
=
2
2
⇒ d1.l.S.
l
l1 = l – 2. s = 4 cm.
1,25
Bài 3.
16
– Trọng lượng của xà bằng: P = 10.m = 10.120 = 1 200 N.
– Vì GA + GB = AB ⇒ GB = AB – GA = 8 – 3 = 5 m.
– Xà chịu tác dụng của 3 lực FA, FB, P.
– Để tính FA ta coi xà là một đòn bẩy có điểm tựa tại B.
– Để xà đứng yên ta có: FA. AB = P.GB
GA
5
⇒ FA = P.
= 1 200. = 750 N.
AB
8
– Để tính FB ta coi xà là một đòn bẩy có điểm tựa tại A.
– Để xà đứng yên ta có: FB. AB = P.GA
GA
3
⇒ FB = P.
= 1 200. = 450 N.
AB
8
Vậy lực đỡ của bức tường đầu A là 750 N, của bức tường đầu B là 450 N.
Bài 4.
a. Đòn bẩy luôn có một điểm tựa và có lực tác dụng vào nó.
b. Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi về lực.
Bài 5.
* Các kí hiệu O (điểm tựa O), O1 (điểm tác dụng của vật), O2 (điểm tác dụng của người)
Trong các đòn bẩy trên, cái được lại về lực là ở hình: c, d.
Bài 6.
– Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ hơn.
– Vì khoảng cách từ điểm tựa O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của vật O 1 (chỗ nắp hộp
đè lên thìa hoặc đồng xu) khi dùng thìa và đồng xu là như nhau, nhưng khoảng cách từ điểm tựa
O (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng lực của người O 2 (chỗ tay cầm) ở thìa lớn hơn đồng xu nên
ta được lợi về lực nhiều hơn khi dùng đồng xu.
Bài 7.
Các xương ngón tay, ngón chân, bàn tay (hoặc bàn chân), cánh tay (hoặc đùi) … có thể còn rất
nhiều đòn bẩy trong cơ thể em
– Các khớp ngón tay, ngòn chân, khớp bàn tay, bàn chân; khớp khuỷu tay, khuỷu chân, khớp vai,
khớp háng…là điểm tựa
17
– Các vật nào đó tì vào ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…là lực tác dụng
của vật lên đòn bẩy
– Các cơ bắp làm cho ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân, cánh tay, đùi…chuyển động tạo
nên lực tác dụng của người.
Bài 8.
– Vì cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy
nhiêu lần nên khi O2O = 2O1O thì F2 = 140:2 = 70 N.
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140 N thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có
khối lượng m sao cho trọng lượng P của vật có độ lớn tối thiểu là:
P = 70 – 40 = 30N.
Bài 9.
– Vì cường độ của lực F 1 lớn hơn cường độ của lực F 2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy
nhiêu lần nên khi O2O = 2O1O thì F2 = 140:2 = 70N.
– Muốn dùng lực 40 N để kéo gàu nước nặng 140N thì phải treo vào đầu dây kéo một vật có khối
lượng m sao cho trọng lượng P của vật có độ lớn tối thiểu là: P = 70 – 40 = 30N.
Do đó vật nặng phải có khối lượng tối thiểu là: m = P:10 = 3 kg.
Bài 10.
Cấu tạo của đòn bẩy: Thanh cứng và điểm tựa tạo thành đòn bẩy. Khi dùng đòn bẩy để nâng vật
thì đòn quay quanh điểm O gọi là điểm tựa và nó chịu tác dụng của hai lực, lực F 1 do vật tác
dụng vào đòn đặt tại điểm O1, lực F2 do ta tác dụng vào đòn đặt tại điểm F2.
Bài 11.
Nên tác dụng lực vào đầu A của búa, tác dụng theo hướng từ trái qua phải. Khi đó sẽ tăng được
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực để làm tăng moment lực, gây ra tác dụng làm quay búa
để nhổ đinh lên.
Bài 12.
a. Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.
b. Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.
Bài 13.
Hai lực được vẽ tại cán kìm, các mũi tên hướng vào khoảng giữa hai cán kìm.
Bài 14.
Lực tác dụng vào đầu A có hướng lên trên.
Bài 15.
a. Để gắp được đồ, cần đưa vật vào khoảng giữa hai đầu kẹp, sau đó dùng lực của hai ngón tay
ép vào hai nhánh của kẹp và hướng gần vào nhau.
b. Điểm tựa của hai đòn bẩy này là đầu uốn hai nhánh kẹp. Lực tác dụng ở khoảng giữa nhánh
kẹp, vật cần tác dụng lực là vật cần kẹp.
18
Bài 16.
a. Bập bênh lệch về phía bạn A.
b. Bạn B phải ngồi cách trục quay 1,1 m.
Bài 17.
PG = 2,75 N.
Bài 18.
a. Trục quay O, lực tác dụng F1, cánh tay đòn d1.
b. Lực tác dụng sẽ lợi d1/d2 lần.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Để đưa một vật lên cao, người công nhân có thể trực tiếp tác dụng lên vật một lực
hướng thẳng đứng lên trên (hình 19.1). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do kích thước hay
khối lượng của vật lớn sẽ khó nâng trực tiếp theo cách này. Có cách nào để nâng được vật lên mà
không cần tác dụng lực theo phương thẳng đứng?
Trả lời: Để nâng được vật lên mà không cần tác dụng lực theo phương thẳng đứng người ta sử
dụng đòn bẩy.
I. Đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng của lực
Câu hỏi 1 trang 94 KHTN 8: Nêu một số ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác
dụng.
Trả lời:
Ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác dụng:
19
- Đưa vật lên khỏi hố.
- Nhổ đinh
II. Các loại đòn bẩy
Câu hỏi 2 trang 95 KHTN 8: Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí
nghiệm làm một đòn bẩy. Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm này.
Trả lời: Các em có thể sử dụng các dụng cụ học tập để làm một đòn bẩy. Ví dụ như phương án
sau, dụng cụ gồm có: 1 thước kẻ làm thanh đòn, bút làm điểm tựa và cục tẩy làm vật.
Câu hỏi 3 trang 95 KHTN 8: Nêu một số ví dụ về mỗi loại đòn bẩy trong thực tiễn.
Trả lời:
- Ví dụ đòn bẩy loại 1: Mái chèo thuyền, kéo.
- Ví dụ đòn bẩy loại 2: kẹp làm vỡ hạt, xe rùa.
- Ví dụ đòn bẩy loại 3: cần câu, đũa.
III. Sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn
Câu hỏi 4 trang 96 KHTN 8: Mỗi hình trong hình 19.7a, b, c tương ứng với loại đòn bẩy nào?
Trả lời:
- Hình 19.7 a tương ứng với đòn bẩy loại 3.
- Hình 19.7 b tương ứng với đòn bẩy loại 1.
- Hình 19.7 c tương ứng với đòn bẩy loại 2.
Luyện tập 1 trang 96 KHTN 8: Quan sát hình 19.8 và cho biết đâu là đòn bẩy, đâu là điểm tựa
và chỉ ra sự thay đổi hướng của lực trong hình.
20
Trả lời:
- Cái kéo là đòn bẩy.
- Điểm tựa và sự thay đổi hướng của lực thể hiện như trong hình vẽ.
+ là lực tác dụng của tay vào kéo.
+ là lực tác dụng của tay trực tiếp khi không dùng kéo (tác dụng lên sợi dây).
Câu hỏi 5 trang 97 KHTN 8: Trong hình 19.9, bộ phận nào có vai trò như một đòn bẩy?
Trả lời: Thân chày cùng đầu chày có vai trò như một đòn bẩy.
Câu hỏi 6 trang 97 KHTN 8: Chỉ ra bộ phận đóng vai trò đòn bẩy ở hình 19.10.
Trả lời: Cần gạt, trục bơm, piston là bộ phận đóng vai trò đòn bẩy trong máy bơm nước bằng
tay.
Luyện tập 2 trang 97 KHTN 8: Để nhổ một chiếc đinh ra khỏi tấm gỗ, người ta sử dụng một
chiếc búa nhổ đinh hoặc một chiếc kìm (hình 19.11). Em hãy:
a) Mô tả cách dùng hai dụng cụ này để nhổ đinh.
b) Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải thích cách làm.
Trả lời:
a.
- Mô tả cách dùng búa nhổ đinh: Đặt đầu búa sao cho đinh nằm chặt ở khe búa và đầu búa tì vào
tấm gỗ làm điểm tựa, tay cầm vào cán búa, càng cách xa đầu búa thì càng nhổ dễ, dùng lực từ
cánh tay hướng theo chiều lực như hình vẽ khi cán búa quay thì đinh cũng được nhổ dần lên.
21
- Mô tả cách dùng kìm nhổ đinh: kẹp mũi kìm vào đinh, ấn mũi kìm xuống tấm gỗ để lấy điểm
tựa, tác dụng lực vào cán kìm theo chiều lực như hình vẽ khi cán kìm quay thì đinh cũng được
nhổ dần lên.
b) Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng và khi một vật quay do chịu lực tác dụng
thì nó có thể tác dụng lực lên một vật khác.
- Dùng búa nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 1 cho ta lợi về lực.
- Dùng kìm nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 2 cũng cho ta lợi về lực.
22
Vận dụng trang 97 KHTN 8: Nêu một số công việc trong thực tiễn có sử dụng đòn bẩy. Dùng
hình vẽ để mô tả rõ tác dụng của đòn bẩy trong công việc đó.
Trả lời:
Ví dụ một số công việc sử dụng đòn bẩy:
- Dùng xà beng để bẩy vật.
- Dùng mái chèo để chèo thuyền, xe cút cít,...
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng thẳng đứng lên trên (hình
bên). Có cách nào tận dụng được trọng lượng của người để nâng được vật lên cao hay không?
Trả lời:
23
Có cách tận dụng được trọng lượng của người để nâng được vật lên cao đó là dùng đòn bẩy.
I. Tác dụng của đòn bẩy
Hoạt động 1 trang 79 KHTN 8: Thí nghiệm
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
Tiến hành:
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của lực kế
khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở mỗi vị trí của lực kế.
Từ kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
Trả lời:
- Khi thay đổi vị trí của lực kế trên đòn bẩy AB ở đầu A và giữ nguyên vị trí vật treo ở đầu B ta
thấy rằng:
+ Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì giá trị của lực kế chỉ càng lớn.
+ Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì giá trị của lực kế càng nhỏ.
- Từ kết quả thí nghiệm:
+ Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng: Lực tác dụng vào
đầu A có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
+ Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi cánh tay đòn (khoảng cách từ điểm tựa O tới giá của lực)
càng dài.
Câu hỏi 1 trang 80 KHTN 8: Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường hợp ở Hình
19.2.
24
Trả lời:
- Hình 19.2 a:
- Hình 19.2 b:
- Hình 19.3 c:
Câu hỏi 2 trang 80 KHTN 8: Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác dụng
lực như thế nào?
25
Trả lời:
- Trong hình 19.2a đòn bẩy không có tác dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực.
- Trong hình 19.2b và 19.2 c đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực:
+ Muốn nâng vật trong hình 19.2b một cách trực tiếp ta cần tác dụng lực nâng có phương thẳng
đứng chiều từ dưới lên trên. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác dụng lực,
lực tác dụng có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
+ Muốn nhổ chiếc đinh trong hình 19.2c trực tiếp ta cần tác dụng lực có phương vuông góc với
tường, chiều hướng ra ngoài tường. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác
dụng lực, lực tác dụng có phương song song với tường, chiều từ trên xuống dưới.
Hoạt động 2 trang 81 KHTN 8: 1. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật có cấu tạo và chức năng
của đòn bẩy.
- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?
2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy để tận dụng trọng lượng của người để nâng vật lên cao trong tính
huống ở đầu bài học.
26
3. Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn bẩy trong cuộc sống và phân tích tác dụng của chúng.
Trả lời
1.
Hình Loại đòn bẩy
Tác dụng
19.6
a
Đòn bẩy loại 2 không cho Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (câu
lợi về lực
được cá nhanh hơn).
19.6
b
Đòn bẩy loại 1
19.6
c
Đòn bẩy loại 2 không cho Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (gắp
lợi \về lực
thức ăn dễ d
 








Các ý kiến mới nhất