Bộ Bài Tập Cấu Trúc Mới Vật Lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:52' 23-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:52' 23-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề bài tập
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Theo “CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI”
Dùng chung cho các “BỘ SGK HIỆN HÀNH”
---Tập 2---
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
1
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền
tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “Chuyên đề bài tập KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Tập 2”. Quyển này tập trung vào
câu hỏi phần vật lí trong Khoa học tự nhiên 8. Nội dung câu hỏi được biên soạn theo
từng chương bám chương trình sách giáo khoa.
Quyển sách được sắp xếp theo từng bài học của chương trình.
Trong mỗi bài có 3 phần chính:
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Nội dung phần này chủ yếu tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cần học cho học sinh,
giúp học sinh tự tin trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa và sách bài tập.
B. BÀI TẬP
Chúng tôi sẽ biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập trắc nghiệm giúp các em
củng cố lại kiến thức được học và phát triển năng lực học tập môn Khoa học tự nhiên.
C. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Sau mỗi bài, chúng tôi đều đưa ra đáp án tham khảo để các em có thể dễ dàng tra
cứu lại bài tập sau khi hoàn thành.
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng
lực khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành
của quý độc giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
2
PHẦN 2. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Chủ đề 3. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Bài 14. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
▲ Lí thuyết
– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
– Nếu gọi D là khối lượng riêng, m là khối lượng của lượng chất có thể tích V, ta có:
– Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL = 1 000 kg/m3
– Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo khối lượng và thể tích vật làm
bằng chất đó, sau đó chia khối lượng cho thể tích.
– Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng. Trọng lượng của 1 m3 một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.
Trong đó:
● P là trọng lượng (N);
● V là thể tích (m3);
● Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m 3.
3
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V
là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3. B. 7 800 kg/m3. C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất
nào có khối lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối
lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V.
B. p = m/V.
C. p = V/m.
D. p = m + V.
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một
chất, ta cần đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở
nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với
cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3,
của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của
chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
4
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng
7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó
được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý
kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ
gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không
đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
5
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng
thể tích.
Câu 17. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18. Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d
và D là:
A. D = 10d. B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
Câu 19. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800
kg/m3, 11 300 kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm 3, nặng 810 g
đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là
bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m 3.
A. 8 000 N/m2. B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa
sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22. Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả
cầu đó được làm bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3;
Dđồng= 8 900 kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
Câu 23. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có
trọng lượng khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24. Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì
trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3.
B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25. Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m 3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào
khoảng?
A. 12,8 cm3
B. 128 cm3.
C. 1 280 cm3.
D. 12 800 cm3.
Câu 26. Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ
có trọng lượng khoảng?
A. 1,834 N. B. 18,34 N. C. 183,4 N.
D. 1834 N.
6
Câu 27. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m 3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N.
C. 50 000 N.
D. 45 000 N.
Câu 28. Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3.
Mỗi lỗ có thể tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
A. 13 270 N/m3.
B. 12 654 N/m3.
C. 42 608 N/m3.
D. 19 608 N/m3.
Câu 29. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích
thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750
kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng
bao nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³. B. 2 700 kg/m³. C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31. Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi
phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt
lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7 800 kg/m3,
của nước là D2 = 1 000 kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong
những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn.
Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối
lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m 3.
7
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33. Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước?
A. 1 240 kg/m3. B. 1 200 kg/m3 . C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³.B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa
sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³.
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng
riêng của nước là 1 000 kg/m3.
8
A. 13,5 kg – Nhôm.
C. 1,35 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
II. Tự luận
Bài 1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước
và dầu hỏa lần lượt là: 1 000 kg/m 3 và 800 kg/m2.
Bài 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100 cm? Biết khối lượng riêng của sắt
là: 78 000 N/m3.
Bài 3. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm. Hỏi thìa nào có khối
lượng lớn nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
Bài 4. Khi bỏ vào bình nước 500 g chì và khi bỏ 500 g sắt thì trường hợp nào mực
nước dâng cao hơn?
Bài 5. Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8 kg. Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Bài 6. 1 lít dầu ăn có khối lượng 850 g và 1 kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm 3. Hỏi khối
lượng riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 7. Ta biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Nếu các chất có khối lượng riêng
lớn hơn nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm. Tại sao 1m 3 khoai tây nặng 700 kg khi bỏ
vào nước khoai tây lại chìm?
Bài 8. Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg. Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 9. Trong tục ngữ có câu: “Nhẹ như bấc, nặng như chì”. Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 10. Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125 g. Đổ vào bình chia độ 250
cm chất lỏng nào đó kim chỉ 325 g. Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của
chất lỏng đó?
Bài 11. Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.
Khối lượng riêng (g/cm3)
1,2
Vật liệu
Nylon
Đá hoa cương
Gỗ tốt
2,6
0,8
Đồng
Chì
8,9
11,3
Vàng
Bạc
19,3
10,5
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a. Sắp xếp lại các vật liệu theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lơn.
b. Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.
9
Bài 12. Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm 3.
Tính khối lượng của dầm sắt này.
Bài 13. Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối
lượng riêng của nước là 1,0 g/cm 3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy
nước.
Bài 14. Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là
5,6 g/cm3. Tính thể tích của đồng xu.
Bài 15. Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm chất lỏng khi đầy.
Chai chứa đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m 3.
a. Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.
b. Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.
Bài 16. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết
khối lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như
trên.
Bài 17. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
dầu là D = 0,920 kg/L.
a. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b. Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 18.
a. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của nó là
10,0 cm3.
b. So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gìxảy ra
khi thả miếng gỗ vào trong đầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/L.
10
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B
2A
3B
4A
5C
6B
7A
8D
9C
10A
11A
12A
13C
14C
15D
16A
17B
18B
19A
20C
21B
31C
22A
32D
23B
33C
24C
34C
25B
35B
26B
36D
27D
37A
28D
38B
29B
30B
II. Tự luận
Bài 1.
– Khối lượng của 2 lít nước m = D.V = 1 000.0,002 = 2 kg.
– Khối lượng cuả 3 lít dầu hỏa m = D.V = 800.0,003 = 2,4 kg.
Bài 2.
– Khối lượng của thanh sắt: D = m/V ⇒ m = D.V = 7 800.0,0001 = 0,78 kg.
– Trọng lượng của thanh sắt: P = 10m = 10.0,78 = 7,8N.
Bài 3.
– Ba vật giống nhau về hình dạng và kích thước nên có cùng thể tích → vật có khối
lượng lớn hơn sẽ nặng hơn.
– Ta có: Dđồng = 8 900 kg/m3.
Dsắt = 7 800 kg/m3.
Dnhôm = 2 700 kg/m3 → Dđồng > Dsắt > Dnhôm.
Bài 4.
– Khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn.
– Vì thể tích của 500 g chỉ và 500 g sắt là
m
0,5
Vchì =
=
= 0,000044 m3.
D chì 11300
Vsắt =
m
0,5
=
= 0,000064 m3.
D sắt 7800
11
Vậy khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn vì thể tích của 500 g sắt lớn hơn.
Bài 5.
– Đổi 10 lít = 0,01m3
m 8
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là D = =
= 8.100 = 800 (kg/m3).
V 0,01
– Mà chất có khối lượng riêng 800 kg/m 3 là dầu → Chất lỏng đó là dầu.
Bài 6.
a)
md 0,85
Dd = =
= 850 (kg/m3).
V d 0,001
Dm =
mm
1
=
= 800 (kg/m3).
V m 0,00125
⇒ Dd > Dm.
b)
– m1d = V1d.Dd = 0,5.850 = 425 (kg).
– m1m =V1m.Dm = 0,5.800 = 400 (kg).
Bài 7.
– Ta có: Dnước= 1 000 kg/m3 có nghĩa là 1 m3 khoai tây sẽ có 1 000 kg khoai tây.
– Mà theo giả thiết ta có: 1 m3 khoai tây ứng với 700 kg khoai tây.
→ Khối lượng riêng của nước lớn hơn khối lượng riêng của khoai tây.
hay Dnước > Dkhoai tây
→ 10.Dnước > 10.DKhoaitây
→ dnước > dkhoai tây
⇒ Khoai tây chìm.
Bài 8.
– Trọng lượng của nước là: P = 10.m = 10.0,5 = 5 (N).
– Trọng lượng riêng của nước là: d = P/V = 50/5 = 10 (N/m3).
Vậy nước có d= 10 (N/m3).
Bài 9.
Nặng nhẹ ở đây chỉ khối lượng riêng của bấc và chì.
Bài 10.
Đổi 200 g = 0,2 kg.
– Khối lượng của chất lỏng đó là: 325 - 125 = 200 g.
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là: D = m/V = 0,2 : 250 = 0,0008 (kg/m 3).
– Ta có: 0,2 kg = 2 N.
– Trọng lượng riêng của chất đó là: d = P/V = 2 : 250 = 0,008 (N/m 3).
12
Bài 11.
a. gỗ tốt; nylon; đá hoa cương; đồng; bạc; chì; vàng.
b. mđồng = 17 800 kg; mchì = 22 600 kg.
Bài 12.
m = D. V = 468 kg.
Bài 13.
m = D. V = 40 kg.
Bài 14.
Bài 15.
a. Khối lượng của dầu ăn: md = D.V = 0,44 kg.
b. Khối lượng tổng cộng: m = 0,54 kg.
Bài 16.
Bài 17.
a. Khối lượng của dầu chứa trong bình: m = D.V = 0,920 . 0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b. Khối lượng riêng của nước Dnước = 1 000 kg/m 3 = 1 kg/L. Vì khối lượng riêng của
dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
Bài 18.
a. Khối lượng riêng của gỗ là: Dgỗ = m/V = 9,70 : 10 = 0,97 (g/cm3).
b. Đổi Dgỗ = 0,97 g/cm3 = 0,97 kg/L.
So sánh với khối lượng riêng của dầu, ta thấy khối lượng riêng của gỗ lớn hơn khối
lượng riêng của dầu. Vì vậy, miếng gỗ sẽ chìm xuống khi thả vào trong dầu.
13
Bài 15. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG TRONG NÓ
▲ Lí thuyết
I. Lực đẩy của chất lỏng lên vật đặt trong nó
Định luật Archimedes: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng
thẳng đứng lên trên (lực đẩy Ácimet), có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị
chiếm chỗ.
Hình. Lực đẩy Archimedes
– Công thức: FA = d.V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3).
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3).
FA là lực đẩy Archimedes (N).
– Lưu ý: V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích phần chìm
của vật chứ không phải là thể tích của vật. Muốn tính thể tích phần chìm của vật có
nhiều trường hợp:
+ Nếu cho biết Vnổi thì Vchìm = Vvật - Vnổi
+ Nếu cho biết chiều cao h phần chìm của vật (có hình dạng đặc biệt) thì V chìm = Sđáy.h
+ Nếu cho biết vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng thì V chìm = Vvật
II. Điều kiện định tính để một vật nổi hay chìm trong một chất lỏng
14
Vật nổi lên khi
dvật < dchất lỏng
Vật lơ lửng khi
dvật = dchất lỏng
Vật chìm xuống khi
dvật > dchất lỏng
▲ Bài tập
Câu 1. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố
A. trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
B. Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi
phương.
C. Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
D. Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 3. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm
trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì
chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì
chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Câu 4. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 5. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
15
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi
được nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của
dầu lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong
chất lỏng một thể tích như nhau.
Câu 7. Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí.
Sở dĩ như vậy là vì
A. khối lượng của tảng đá thay đổi. B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 8. Công thức tính lực đẩy Archimedes là
A. FA = D + V.
B. FA = Pvật.
C. FA = d. V.
D. FA = d.h.
Câu 9. 1 cm3 nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1 cm3 chì (trọng lượng riêng
13 000 N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 10. Cho 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1 kg chì (trọng lượng
riêng 13 000 N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 11. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Archimedes có cường độ
A. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
B. lớn hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
D. nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Câu 12. Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N.
Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
16
Câu 13. Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng
đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực
đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3.
B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 14. Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm
vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3.
Thể tích của vật là
A. 213 cm3.
B. 183 cm3.
C. 30 cm3.
D. 396 cm3.
Câu 15. Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm
quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi. D. Chỉ số 0.
Câu 16. Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng
chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết d rượu = 8 000 N/m3, dđồng = 8 900
N/m3
A. 4,45 N.
B. 4,25 N.
C. 4,15 N.
D. 4,05 N.
Câu 17. Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là
A. 4 000 N.
B. 40 000 N.
C. 2 500 N.
D. 40 N.
Câu 18. Một vật trong nước sẽ chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Trọng lực.
C. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
D. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Câu 19. Một vật đặc treo vào 1 lực kế, ở ngoài không khí chỉ 3,56 N. Nhúng chìm vật
đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,4 N. Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?
17
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Nhôm.
Câu 20. Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết không khí và hàn kín ở 2
đầu. Cho ống chữ U nghiêng về phía phải thì
A. mực nước ở nhánh M thấp hơn nhánh N.
B. mực nước ở nhánh M cao hơn nhánh N.
C. mực nước ở nhánh M bằng mực nước ở nhánh N.
D. không so sánh được mực n
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Theo “CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI”
Dùng chung cho các “BỘ SGK HIỆN HÀNH”
---Tập 2---
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
1
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền
tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “Chuyên đề bài tập KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Tập 2”. Quyển này tập trung vào
câu hỏi phần vật lí trong Khoa học tự nhiên 8. Nội dung câu hỏi được biên soạn theo
từng chương bám chương trình sách giáo khoa.
Quyển sách được sắp xếp theo từng bài học của chương trình.
Trong mỗi bài có 3 phần chính:
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Nội dung phần này chủ yếu tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cần học cho học sinh,
giúp học sinh tự tin trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa và sách bài tập.
B. BÀI TẬP
Chúng tôi sẽ biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập trắc nghiệm giúp các em
củng cố lại kiến thức được học và phát triển năng lực học tập môn Khoa học tự nhiên.
C. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Sau mỗi bài, chúng tôi đều đưa ra đáp án tham khảo để các em có thể dễ dàng tra
cứu lại bài tập sau khi hoàn thành.
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng
lực khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành
của quý độc giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
2
PHẦN 2. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Chủ đề 3. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Bài 14. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
▲ Lí thuyết
– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
– Nếu gọi D là khối lượng riêng, m là khối lượng của lượng chất có thể tích V, ta có:
– Đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL = 1 000 kg/m3
– Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo khối lượng và thể tích vật làm
bằng chất đó, sau đó chia khối lượng cho thể tích.
– Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng. Trọng lượng của 1 m3 một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.
Trong đó:
● P là trọng lượng (N);
● V là thể tích (m3);
● Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m 3.
3
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V
là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3. B. 7 800 kg/m3. C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất
nào có khối lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối
lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V.
B. p = m/V.
C. p = V/m.
D. p = m + V.
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một
chất, ta cần đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở
nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với
cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3,
của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của
chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
4
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng
7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó
được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý
kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ
gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không
đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
5
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng
thể tích.
Câu 17. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18. Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d
và D là:
A. D = 10d. B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
Câu 19. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800
kg/m3, 11 300 kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm 3, nặng 810 g
đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là
bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m 3.
A. 8 000 N/m2. B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa
sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22. Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả
cầu đó được làm bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3;
Dđồng= 8 900 kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
Câu 23. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có
trọng lượng khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24. Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì
trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3.
B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25. Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m 3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào
khoảng?
A. 12,8 cm3
B. 128 cm3.
C. 1 280 cm3.
D. 12 800 cm3.
Câu 26. Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ
có trọng lượng khoảng?
A. 1,834 N. B. 18,34 N. C. 183,4 N.
D. 1834 N.
6
Câu 27. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m 3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N.
C. 50 000 N.
D. 45 000 N.
Câu 28. Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3.
Mỗi lỗ có thể tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
A. 13 270 N/m3.
B. 12 654 N/m3.
C. 42 608 N/m3.
D. 19 608 N/m3.
Câu 29. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích
thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750
kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng
bao nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³. B. 2 700 kg/m³. C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31. Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi
phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt
lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7 800 kg/m3,
của nước là D2 = 1 000 kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong
những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn.
Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối
lượng riêng của đồng là 8 900 kg/m 3.
7
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33. Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem
giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước?
A. 1 240 kg/m3. B. 1 200 kg/m3 . C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³.B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa
sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³.
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng
riêng của nước là 1 000 kg/m3.
8
A. 13,5 kg – Nhôm.
C. 1,35 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
II. Tự luận
Bài 1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước
và dầu hỏa lần lượt là: 1 000 kg/m 3 và 800 kg/m2.
Bài 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100 cm? Biết khối lượng riêng của sắt
là: 78 000 N/m3.
Bài 3. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm. Hỏi thìa nào có khối
lượng lớn nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
Bài 4. Khi bỏ vào bình nước 500 g chì và khi bỏ 500 g sắt thì trường hợp nào mực
nước dâng cao hơn?
Bài 5. Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8 kg. Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Bài 6. 1 lít dầu ăn có khối lượng 850 g và 1 kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm 3. Hỏi khối
lượng riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 7. Ta biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Nếu các chất có khối lượng riêng
lớn hơn nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm. Tại sao 1m 3 khoai tây nặng 700 kg khi bỏ
vào nước khoai tây lại chìm?
Bài 8. Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg. Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 9. Trong tục ngữ có câu: “Nhẹ như bấc, nặng như chì”. Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 10. Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125 g. Đổ vào bình chia độ 250
cm chất lỏng nào đó kim chỉ 325 g. Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của
chất lỏng đó?
Bài 11. Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.
Khối lượng riêng (g/cm3)
1,2
Vật liệu
Nylon
Đá hoa cương
Gỗ tốt
2,6
0,8
Đồng
Chì
8,9
11,3
Vàng
Bạc
19,3
10,5
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a. Sắp xếp lại các vật liệu theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lơn.
b. Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.
9
Bài 12. Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm 3.
Tính khối lượng của dầm sắt này.
Bài 13. Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối
lượng riêng của nước là 1,0 g/cm 3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy
nước.
Bài 14. Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là
5,6 g/cm3. Tính thể tích của đồng xu.
Bài 15. Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm chất lỏng khi đầy.
Chai chứa đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m 3.
a. Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.
b. Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.
Bài 16. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết
khối lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như
trên.
Bài 17. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
dầu là D = 0,920 kg/L.
a. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b. Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 18.
a. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của nó là
10,0 cm3.
b. So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gìxảy ra
khi thả miếng gỗ vào trong đầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/L.
10
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B
2A
3B
4A
5C
6B
7A
8D
9C
10A
11A
12A
13C
14C
15D
16A
17B
18B
19A
20C
21B
31C
22A
32D
23B
33C
24C
34C
25B
35B
26B
36D
27D
37A
28D
38B
29B
30B
II. Tự luận
Bài 1.
– Khối lượng của 2 lít nước m = D.V = 1 000.0,002 = 2 kg.
– Khối lượng cuả 3 lít dầu hỏa m = D.V = 800.0,003 = 2,4 kg.
Bài 2.
– Khối lượng của thanh sắt: D = m/V ⇒ m = D.V = 7 800.0,0001 = 0,78 kg.
– Trọng lượng của thanh sắt: P = 10m = 10.0,78 = 7,8N.
Bài 3.
– Ba vật giống nhau về hình dạng và kích thước nên có cùng thể tích → vật có khối
lượng lớn hơn sẽ nặng hơn.
– Ta có: Dđồng = 8 900 kg/m3.
Dsắt = 7 800 kg/m3.
Dnhôm = 2 700 kg/m3 → Dđồng > Dsắt > Dnhôm.
Bài 4.
– Khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn.
– Vì thể tích của 500 g chỉ và 500 g sắt là
m
0,5
Vchì =
=
= 0,000044 m3.
D chì 11300
Vsắt =
m
0,5
=
= 0,000064 m3.
D sắt 7800
11
Vậy khi bỏ 500 g sắt thì mực nước dâng lên cao hơn vì thể tích của 500 g sắt lớn hơn.
Bài 5.
– Đổi 10 lít = 0,01m3
m 8
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là D = =
= 8.100 = 800 (kg/m3).
V 0,01
– Mà chất có khối lượng riêng 800 kg/m 3 là dầu → Chất lỏng đó là dầu.
Bài 6.
a)
md 0,85
Dd = =
= 850 (kg/m3).
V d 0,001
Dm =
mm
1
=
= 800 (kg/m3).
V m 0,00125
⇒ Dd > Dm.
b)
– m1d = V1d.Dd = 0,5.850 = 425 (kg).
– m1m =V1m.Dm = 0,5.800 = 400 (kg).
Bài 7.
– Ta có: Dnước= 1 000 kg/m3 có nghĩa là 1 m3 khoai tây sẽ có 1 000 kg khoai tây.
– Mà theo giả thiết ta có: 1 m3 khoai tây ứng với 700 kg khoai tây.
→ Khối lượng riêng của nước lớn hơn khối lượng riêng của khoai tây.
hay Dnước > Dkhoai tây
→ 10.Dnước > 10.DKhoaitây
→ dnước > dkhoai tây
⇒ Khoai tây chìm.
Bài 8.
– Trọng lượng của nước là: P = 10.m = 10.0,5 = 5 (N).
– Trọng lượng riêng của nước là: d = P/V = 50/5 = 10 (N/m3).
Vậy nước có d= 10 (N/m3).
Bài 9.
Nặng nhẹ ở đây chỉ khối lượng riêng của bấc và chì.
Bài 10.
Đổi 200 g = 0,2 kg.
– Khối lượng của chất lỏng đó là: 325 - 125 = 200 g.
– Khối lượng riêng của chất lỏng đó là: D = m/V = 0,2 : 250 = 0,0008 (kg/m 3).
– Ta có: 0,2 kg = 2 N.
– Trọng lượng riêng của chất đó là: d = P/V = 2 : 250 = 0,008 (N/m 3).
12
Bài 11.
a. gỗ tốt; nylon; đá hoa cương; đồng; bạc; chì; vàng.
b. mđồng = 17 800 kg; mchì = 22 600 kg.
Bài 12.
m = D. V = 468 kg.
Bài 13.
m = D. V = 40 kg.
Bài 14.
Bài 15.
a. Khối lượng của dầu ăn: md = D.V = 0,44 kg.
b. Khối lượng tổng cộng: m = 0,54 kg.
Bài 16.
Bài 17.
a. Khối lượng của dầu chứa trong bình: m = D.V = 0,920 . 0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b. Khối lượng riêng của nước Dnước = 1 000 kg/m 3 = 1 kg/L. Vì khối lượng riêng của
dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
Bài 18.
a. Khối lượng riêng của gỗ là: Dgỗ = m/V = 9,70 : 10 = 0,97 (g/cm3).
b. Đổi Dgỗ = 0,97 g/cm3 = 0,97 kg/L.
So sánh với khối lượng riêng của dầu, ta thấy khối lượng riêng của gỗ lớn hơn khối
lượng riêng của dầu. Vì vậy, miếng gỗ sẽ chìm xuống khi thả vào trong dầu.
13
Bài 15. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG TRONG NÓ
▲ Lí thuyết
I. Lực đẩy của chất lỏng lên vật đặt trong nó
Định luật Archimedes: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng
thẳng đứng lên trên (lực đẩy Ácimet), có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị
chiếm chỗ.
Hình. Lực đẩy Archimedes
– Công thức: FA = d.V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3).
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3).
FA là lực đẩy Archimedes (N).
– Lưu ý: V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích phần chìm
của vật chứ không phải là thể tích của vật. Muốn tính thể tích phần chìm của vật có
nhiều trường hợp:
+ Nếu cho biết Vnổi thì Vchìm = Vvật - Vnổi
+ Nếu cho biết chiều cao h phần chìm của vật (có hình dạng đặc biệt) thì V chìm = Sđáy.h
+ Nếu cho biết vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng thì V chìm = Vvật
II. Điều kiện định tính để một vật nổi hay chìm trong một chất lỏng
14
Vật nổi lên khi
dvật < dchất lỏng
Vật lơ lửng khi
dvật = dchất lỏng
Vật chìm xuống khi
dvật > dchất lỏng
▲ Bài tập
Câu 1. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố
A. trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
B. Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi
phương.
C. Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
D. Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Câu 3. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm
trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì
chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì
chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Câu 4. Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Câu 5. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
15
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Câu 6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi
được nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của
dầu lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong
chất lỏng một thể tích như nhau.
Câu 7. Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí.
Sở dĩ như vậy là vì
A. khối lượng của tảng đá thay đổi. B. khối lượng của nước thay đổi.
C. lực đẩy của nước.
D. lực đẩy của tảng đá.
Câu 8. Công thức tính lực đẩy Archimedes là
A. FA = D + V.
B. FA = Pvật.
C. FA = d. V.
D. FA = d.h.
Câu 9. 1 cm3 nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1 cm3 chì (trọng lượng riêng
13 000 N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 10. Cho 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27 000 N/m 3) và 1 kg chì (trọng lượng
riêng 13 000 N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Bằng nhau.
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 11. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Archimedes có cường độ
A. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
B. lớn hơn trọng lượng của vật.
C. bằng trọng lượng của vật.
D. nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.
Câu 12. Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N.
Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
16
Câu 13. Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng
đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực
đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3.
B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 14. Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm
vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3.
Thể tích của vật là
A. 213 cm3.
B. 183 cm3.
C. 30 cm3.
D. 396 cm3.
Câu 15. Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm
quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi. D. Chỉ số 0.
Câu 16. Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng
chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết d rượu = 8 000 N/m3, dđồng = 8 900
N/m3
A. 4,45 N.
B. 4,25 N.
C. 4,15 N.
D. 4,05 N.
Câu 17. Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối
lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là
A. 4 000 N.
B. 40 000 N.
C. 2 500 N.
D. 40 N.
Câu 18. Một vật trong nước sẽ chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes.
B. Trọng lực.
C. Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
D. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Câu 19. Một vật đặc treo vào 1 lực kế, ở ngoài không khí chỉ 3,56 N. Nhúng chìm vật
đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,4 N. Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?
17
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Nhôm.
Câu 20. Một ống chữ U chứa nước, hai nhánh được hút hết không khí và hàn kín ở 2
đầu. Cho ống chữ U nghiêng về phía phải thì
A. mực nước ở nhánh M thấp hơn nhánh N.
B. mực nước ở nhánh M cao hơn nhánh N.
C. mực nước ở nhánh M bằng mực nước ở nhánh N.
D. không so sánh được mực n
 








Các ý kiến mới nhất