Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Bài tập Theo Bài Học Hóa Học 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:57' 23-03-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề bài tập

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Theo “CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI”
Dùng chung cho các “BỘ SGK HIỆN HÀNH”
---Tập 1---

LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
1

Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “Chuyên đề bài tập KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 Tập 1”. Quyển này tập trung vào
câu hỏi phần mở đầu KHTN và hóa học trong Khoa học tự nhiên 8. Nội dung câu hỏi
được biên soạn theo từng chương bám chương trình sách giáo khoa.
Quyển sách được sắp xếp theo từng bài học của chương trình.
Trong mỗi bài có 3 phần chính:
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Nội dung phần này chủ yếu tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cần học cho học sinh,
giúp học sinh tự tin trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa và sách bài tập.
B. BÀI TẬP
Chúng tôi sẽ biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập trắc nghiệm giúp các em
củng cố lại kiến thức được học và phát triển năng lực học tập môn Khoa học tự nhiên.
C. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Sau mỗi bài, chúng tôi đều đưa ra đáp án tham khảo để các em có thể dễ dàng tra
cứu lại bài tập sau khi hoàn thành.
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng
lực khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành
của quý độc giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

2

BÀI MỞ ĐẦU
SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
▲ Lí thuyết
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
− Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
làm bằng thuỷ tinh, nhựa,…và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng,
thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,..
− Các hoá chất được pha sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.

Hình. Một số nhãn hoá chất
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
− Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ. − Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính
chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
− Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất
− Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
− Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử
lí theo hướng dẫn của giáo viên.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm

Ống nghiệm

Cốc chia độ

Bình tam giác
3

Phễu lọc

Ống đong

Ống hút nhỏ giọt

Kẹp gỗ

Đèn cồn

Giá ống nghiệm
Hình. Một số dụng cụ thí nghiệm

Thìa thủy tinh

Tóm lại
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công
dụng của chúng:
− Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch, …
− Dụng cụ chứa hoá chất: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, bình tam giác, …
− Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, …
− Dụng cụ lấy hoá chất: thìa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt, …
− Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, …
III. Giới thiệu một số hóa chất thường dùng

Kẽm (Zinc, Zn)

Lưu huỳnh (Sulfur, S)
4

Calcium carbonate (CaCO3)

Hydrochloric acid (HCl)

Cồn (Ethanol 90o)

Sulfuric acid (H2SO4)

Chloroform (CHCl3)

Benzene (C6H6)
Copper(II) sulfate (CuSO4)
Hình. Một số hóa chất thí nghiệm

Tóm lại
Các hoá chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
− Dựa vào thể của chất (rắn, lỏng, khí).
− Dựa vào tính chất của hoá chất: hoá chất nguy hiểm (acid, base, …), hoá chất dễ
cháy, nổ (cồn, benzene, …).
IV. Giới thiệu một số thiết bị

Máy đo pH

Bút đo pH
5

Máy đo huyết áp

Biến áp nguồn

Ampe kế

Vôn kế

Joulemeter

Biến trở

Công tắc

Cầu chì ống

Dây nối

Điôt phát quang

Chuông điện

Điện trở

Bóng đèn

Đồng hồ đo điện đa năng

Máy biến áp

Pin

6

Relay (rơ le)

Cầu dao tự động
Hình. Một số thiết bị

Công tắc (khoá K)

Tóm lại
(1) Sử dụng được các dụng cụ máy đo huyết áp, máy ảnh, ống nhòm, băng y tế, gạc y
tế, nẹp gỗ, … sẽ giúp thực hành tốt một số yêu cầu liên quan đến các chủ đề vật sống.
(2) Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
– Thiết bị lắp mạch điện: bóng đèn, diode, chuông, …
– Thiết bị đo dòng điện: ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện đa năng, …
– Nguồn điện: pin, máy biến áp, …
– Thiết bị bảo vệ: cầu chì, relay, cầu dao tự động, …
V. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
– Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V.
– Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện.
– Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng (220 V) và các thiết bị liên quan đến điện.
– Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt
ngay công tắc điện và gọi người đến cấp cứu.

7

▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí
nghiệm an toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí
nhanh nhất có thể.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của
giáo viên.
Câu 2. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa được đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của
giáo viên.
Câu 3. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí thật
nhanh chóng.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được
xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 4. Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ.
B. Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất
chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
C. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
lớp trưởng để được hướng dẫn xử lí.
Câu 5. Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?

8

A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ lược tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá
chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được
xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 6. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính
chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với
nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó
để tiết kiệm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất
chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính
chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để
xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không
có mỏ.
9

Câu 9. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Có bao nhiêu câu dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong
phòng thí nghiệm?
(1) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(2) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
(3) Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
(4) Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
(5) Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt
hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
(6) Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không
có mỏ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 12. Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Câu 13. Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh
báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Câu 14. Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực
hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra
khu vực an toàn…
10

B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 15. Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm chúng ta cần
lưu ý điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng
của dụng cụ.
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí
nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể
dùng dụng cụ này thay thế cho dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
Câu 16. Những việc không được làm trong phòng thực hành?
A. Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa
chất, với các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
B. Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất
độc hại.
C. Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính
xác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 17. Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
A. Ngửi hóa chất độc hại.
B. Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
C. Làm vỡ ống hóa chất.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 18. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Tự ý làm thí nghiệm.
B. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 19. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào
dưới đây?
A. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
B. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng
thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 20. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
11

A. Nhờ bạn xử lí sự cố.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
Câu 21. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
Câu 22. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 23. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 24. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

12

D. Phễu lọc.

A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 25. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 26. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
D. Ống đong.
Câu 27. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
A. Cốc đong.
B. Ống đong.
C. Bình tam giác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 28. Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
A. đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa.
B. ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
13

Câu 29. Câu nào không đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
B. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm căn kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa
từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 30. Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
B. Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía
không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá
chất.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa
từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 31. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

A. Máy đo pH. B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 32. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

14

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH. B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 33. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH. B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 34. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH. B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 35. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH. B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 36. Thiết bị điện không bao gồm?
A. Thiết bị cung cấp điện.
B. Nguồn điện.
C. Biến áp nguồn.
D. Biến thiên nguồn điện.
Câu 37. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao
nhiêu V?
A. Pin 1,5V.
B. Pin 3V.
C. Pin 4,5V.
D. Pin 6V.
Câu 38. Để có bộ nguồn điện 9V (theo KHTN 8) thì cần bao nhiêu pin?
A. 3 pin.
B. 4 pin.
C. 5 pin.
D. 6 pin.

15

Câu 39. Đâu là thiết bị có chức năng chuyến đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V
thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ?
A. Nguồn điện.
B. Biến áp nguồn.
C. Thiết bị sử dụng điện.
D. Joulemeter.
Câu 40. Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra
nguy cơ gì ?
A. Ampe kế có thể bị chập cháy.
B. Không có vấn đề gì xảy ra.
C. Kết quả thí nghiệm không chính xác.
D. Không hiện kết quả đo.
Câu 41. Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý điều
gì?
A. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức
năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
B. Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
C. Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
D. Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Câu 42. Chọn câu đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn
điện (DC), chốt màu đỏ là cực âm, chốt màu đen là cực dương.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu vào của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách
vặn nút chỉ vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế
đo hiệu điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế
đo hiệu điện thế.
Câu 43. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn
điện (DC), chốt màu đỏ là cực dương, chốt màu đen là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn
nút chỉ vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế
đo hiệu điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế
đo hiệu điện thế.
Câu 44. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
16

A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn
điện (DC), chốt màu đen là cực dương, chốt màu đỏ là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn
nút chỉ vào số tương ứng.
C. Ampe kế đo cường độ dòng điện.
D. Vôn kế đo hiệu điện thế.
Câu 45. Joulemeter là thiết bị có chức năng gì?
A. Dùng để đo dòng điện.
B. Dùng để đo điện áp, công suất.
C. Dùng để đo năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 46. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset.
C. Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 47. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset, nút âm
lượng.
C. Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần do (gồm: năng lượng; công suất; công
suất trung bình; điện áp, dòng điện).
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 48. Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường
A. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên. B. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
C. Kẹp ở giữa ống nghiệp.
D. Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Câu 49. Thiết bị sử dụng điện không bao gồm?
A. Biến áp.
B. Biến trở.
C. Điot phát quang.
D. Bóng đèn pin kèm đuôi 3V.
Câu 50. Thiết bị điện hỗ trợ không bao gồm?
A. Công tắc.
B. Cầu chì ống.
C. Dây nối.
D. Điot phát quang.
II. Tự luận
Bài 1. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm;
sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?
17

Bài 2. Trao đổi với các bạn trong nhóm và chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể
gặp phải trong phòng thực hành.
Bài 3. Đề xuất cách xử lí an toàn cho tình huống trong phòng thực hành.
Bài 4. Hãy nêu các quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Bài 5. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng
đứng thì ảnh hưởng thế nào đến kết quả?

Bài 6. Em hãy nêu các nguyên tắc lấy hoá chất lỏng, rắn trong phòng thí nghiệm?

Bài 7. Em hãy nêu một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

18

Bài 8. Em hãy nêu một số thiết bị trong phòng thí nghiệm.
Bài 9. Thiết bị điện trong phòng thí nghiệm gồm những bộ phần nào?
Bài 10. Khi sử dụng thiết bị đo điện, cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị
và người sử dụng?
Bài 11. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống
nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.

Bài 12. Hãy giải thích tại sao:
a) Không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
b) Khi tắt đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp?
Bài 13.
a) Tại sao cần phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
b) Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất
nguy hiểm, hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?

Kẽm (Zin, Zn)

Lưu huỳnh (sulfur, S)
19

Cồn

Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
Bài 14. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng
với giáo viên, nếu thấy hóa chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em
sẽ xử lí như thế nào?
Bài 15. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí
nghiệm với hóa chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình
huống đó.
Bài 16.
a) Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
b) Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên các thiết bị đó.
Bài 17. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A (mục đích sử dụng)

Cột B (tên dụng cụ)

(a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
(b) Để đặt các ống nghiệm

(1) Ống đong
(2) Kẹp ống nghiệm

(c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn
(d) Để đong một lượng chất lỏng

(3) Lọ thủy tinh
(4) Giá để ống nghiệm

(e) Để chứa hóa chất
(g) Để lấy hóa chất (rắn)

(5) Thìa thủy tinh
(6) Đũa thủy tinh

Bài 18. Hãy giải thích vì sao:
a) Phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun tập trung vào hóa chất trong ống nghiệm.
b) Không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
c) Không nên tái sử dụng những dân điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều
đoạn dây để làm dây dẫn trong nhà.

20

▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B
11B

2C
12C

3D
13A

4D
14A

5A
15A

6B
16D

7B
17D

8B
18A

9D
19D

10C
20C

21A
31B

22D
 
Gửi ý kiến