Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Biểu đồ địa lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Văn Khúc
Ngày gửi: 19h:31' 17-03-2023
Dung lượng: 176.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KỸ NĂNG ĐỊA LÝ

CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
Giới thiệu
-

Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì).
Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).
Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.
Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.
Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.
Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ.
PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ

 
Cơ cấu, tỉ lệ %
trong tổng số

1 hoặc 2 mốc năm (nhiều thành
phần)

Biểu đồ TRÒN

3 mốc năm trở lên (ít thành
phần)

Biểu đồ MIỀN

   Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể
   Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể;
vừa mô tả động
                             thái PT của hiện tượng
 
Tình
triển

hình

Tốc
độ
trưởng

phát
tăng

Biểu đồ ĐƯỜNG

Biểu đồ CỘT

 Mô tả động thái PT của hiện tượng.
 SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng
 
PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
Cơ cấu
Tỉ lệ % trong tổng số
So sánh
phần
 

hai

thành

So sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời
gian tăng hay giảm, thành phần này hơn
hay kém thành phần kia bao nhiêu lần ở
mỗi giai đoạn.

 
 -Tình hình phát triển qua các
năm
 -Tốc độ tăng trưởng qua các
năm

Nhận xét tăng hay giảm ở mỗi mốc
thời gian (giai đoạn nào nhanh,
nhanh nhất… giai đoạn nào giảm,
giảm nhiều nhất …)

 
PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ
I. Biểu đồ TRÒN:
                * Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều
thành phần).    
 - Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%).             
 - Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12.
 - Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o.
 - Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %.
 - Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ).
Ví dụ:
     Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999.
Đơn vị: tỉ đồng
Năm

Tổng số

Nông - Lâm –

Công nghiệp –

Ngư nghiêp

Xây dựng

Dịch vụ

1990

131.968

42.003

33.221

56.744

1999

256.269

60.892

88.047

107.330

Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì
lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số:   (%)
**                                  (%)               
Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. 
Năm Nông - Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
1990

31,8

25,2

43,0

1999

23,8

34,4

41,8

 

 
 

 
II. Biểu đồ MIỀN:
                * Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít
thành phần).
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.
- Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.
Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 –
1998.
Đơn vị: (%)
                                      Năm

1985

1988

1990

1992

1995

1998

Nông - Lâm – Ngư  ghiêp

40,2

46,5

38,7

33,9

27,2

25,8

Công nghiệp – Xây dựng

27,3

23,9

22,7

27,2

28,8

32,5

Dịch vụ

32,5

27,6

38,6

38,9

44,0

39,5

Ngành

 

 
III. Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)
               *  Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ ĐƯỜNG hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng
trưởng qua các mốc thời gian.
- Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của
các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế.
- Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương
ứng.
                Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời
kỳ 1921 – 1999
 
Năm
Số dân (triệu người)

 

1921

1960

1980

1985

1990

1993

1999

15,6

30,2

53,7

59,8

66,2

70,9

76,3

 

 
 
 

        
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta
(1981 – 1999).
 
Năm

1981

1984

1986

1988

1990

1996

1999

Số dân (triệu người)

54,9

58,6

61,2

63,6

66,2

75,4

76,3

Sản lượng lúa (triệu tấn)

12,4

15,6

16,0

17,0

19,2

26,4

31,4

       

 

 
 
Gửi ý kiến