Tìm kiếm Giáo án
Giáo dục địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 09h:26' 29-04-2023
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 09h:26' 29-04-2023
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/02/2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 13+14
Bài 7. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ TỈNH HÒA BÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Hoà Bình.
- Xác định được trên bản đồ vị trí và phạm vi lãnh thổ của các đơn vị hành chính
thuộc tỉnh (xã, huyện, thành phố).
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của thành
phố/huyện nơi em đang sống.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ thực hiện nhiệm vụ học tập.và tự học: tự phân công nhiệm vụ cho các
thành viên khi thảo luận
+ Giao tiếp – hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với bản đồ, lược đồ , hình ảnh để
trình bày thông tin, kết quả thảo luận.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức được không gian lãnh thổ: Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí,
lãnh thổ với các yếu tố khác. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của vị trí
địa lí, lãnh thổ mang lại.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ, bản đồ để xác định được vị trí địa lí, lãnh thổ
+ Liên hệ với việc xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Huyện mình sinh
sống
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc nhóm.
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè cùng làm việc nhóm.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên.
- Bảng phụ ghi câu hỏi cho các cá nhân
-3 bản đồ trống tỉnh Hòa Bình
- Sử dụng CNTT:
+ Máy vi tính, điện thoại thông minh, máy chiếu, mạng internet.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Điện thoại thông minh hoặc máy tính, máy tính bảng (nếu có)
- Chuẩn bị trước ở nhà các yêu cầu của giáo viên:
+Bài thuyết trình nơi em đang sống
+Chia sẻ hành trình từ nơi em sống đến thành phố Hòa Bình và thành phố Hà Nội
+Tìm hiểu các đơn vị hành chính của tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu
III. Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới, kết nối những gì các em
chưa biết và đã biết
- Nội dung: Các nhóm HS dựa vào kiến thức hiểu biết của mình các thẻ chữ giáo
viên cung cấp để lựa chọn và viết ra các thông tin đúng để xác định vị trí địa lí,
lãnh thổ của một quốc gia hoặc một tỉnh, thành phố thì cần tìm hiểu những thông
tin gì
- Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV phân nhóm. Phân 3 nhóm: Nhóm Bờ trái sông Đà, nhóm Bờ phải sông Đà,
nhóm Mai Châu GV cung cấp các thẻ chiếu trên bảng phụ. Cung cấp đường link
paplet yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi : Đễ xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
của một tỉnh, thành phố hay 1 quốc gia theo em cần tìm hiểu các thông tin nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Các nhóm vào đường link paplet trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lãnh thổ
a. Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ tỉnh Hòa Bình.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào video giáo viên cung cấp về Bản đồ tỉnh Hòa
Bình để trả lời câu hỏi. Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình để trình bày vị
trí lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Lãnh thổ
tập
GV: cung cấp về bản đồ tỉnh Hòa Bình
GV chia nhóm : yêu cầu HS quan sát
-Diện tích 4.590,6 km2, đứng thứ 11
và trả lời các câu hỏi
trong vùng Trung du và miền núi phía
(?): Diện tích của tỉnh Hòa Bình là bao
Bắc, thứ 31 trong 63 tỉnh, thành cả
nhiêu?
nước.
(?): Thứ hạng về diện tích của tỉnh
Hòa Bình so với cả nước? so với vùng - Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính
TD&MNBB.
cấp huyện, bao gồm: 1 thành phố
(?): Hiện nay tỉnh Hòa Bình có bao
(thành phố Hoà Bình) và 9 huyện với
nhiêu huyện và thành phố?
151 xã, phường, thị trấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí tỉnh Hòa Bình
b. Nội dung: Học sinh dựa vào Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình để xác định vị
trí, hệ tọa độ địa lí và tiếp giáp của tỉnh Hòa Bình với các tỉnh, thành phố khác.
Xác định vị trí địa lí của huyện Mai Châu
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh, kết quả làm việc của nhóm.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2. Vị trí địa lí
tập
GV : HS dựa vào vào bản đồ hành
chính tỉnh Hòa Bình, yêu cầu Hs làm
việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
(?): Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh
Hòa Bình, xác định vị trí địa lí tỉnh
Hòa Bình
(?): Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh
Hòa Bình, xác định hệ tọa độ địa lí của
tỉnh HB. v cho biết HB nằm ở vùng
nào của nước ta và tiếp giáp với những
tỉnh, thành phố nào?
GV: Dán 3 bảng phụ (phần phụ lục)
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chia
ban đầu lên bảng tích vào đúng sai các
thông tin về vị trí địa lí
(?): Qua phần nội dung vừa tìm hiểu,
hãy rút ra ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh
Hòa Bình?
(GV có bổ sung thêm 1 số hình ảnh:
đường QL 6, Thủy điện Hòa Bình,
Trận chiến Thác Bờ..)
(?):: Dựa vào bản đồ hành chính, hãy
xác định vị trí địa lí của huyện Mai
Châu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng
Tây Bắc Việt Nam.
- Hệ toạ độ địa lí
+Vĩ độ 200 18' đến 210 08' vĩ độ Bắc.
+Kinh độ 1040 50' đến 1050 52' kinh
độ Đông.
-Tiếp giáp
+Phía bắc giáp Phú Thọ,
+Phía nam giáp Ninh Bình và Thanh
Hoá.
+ Phía đông giáp Hà Nội và Hà Nam
+Phía tây giáp Sơn La. Vị trí địa lí có ý
nghĩa quan trọng đối với việc giao lưu,
phát triển kinh tế – xã hội và an ninh
quốc phòng của tỉnh.
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Học sinh dựa vào bản đồ trống để yêu cầu các nhóm lên điền tên
huyện, thành phố, tiếp giáp với tỉnh, thành phố .Giới thiệu nhanh về vị trí địa lí của
huyện Mai Châu.Các nhóm đánh giá chéo thông qua Rubrics giáo viên đã cung cấp
c. Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh trên bản đồ trống và câu trả lời của học
sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Vẫn yêu cầu 3 nhóm ban đầu . Treo 3 bản đồ trống, yêu cầu Hs lên bảng điền
tên các huyện, thành phố, tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào. Giới thiệu
nhanh về vị trí địa lí của huyện Mai Châu
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm lần lượt sẽ treo sản phẩm của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau dựa vào bảng đánh giá theo tiêu chí, nhấn mạnh
kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1. Chia sẻ hành trình: từ huyện/ thành phố nơi em đang sống đến tỉnh lị của Hoà
Bình và thủ đô Hà Nội. Có thể sử dụng cả phần mềm google map
2. Đóng vai 1 hướng dẫn viên du lịch thuyết trình về nơi em sinh sống (Dân số,
diện tích, ẩm thực, lễ hội).
(Lưu ý: Đã giao nhiệm vụ này ở nhà. Khuyến khích HS sưu tầm tư liệu trên
Internet, tại các vùng thuận lợi khuyến khích các em sử dụng phần mềm trình chiếu
MS Powerpoint trình bày trước cả lớp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Phụ lục
Lựa chọn thông tin
Đúng
Sai
a. Hoà Bình án ngữ cửa ngõ vùng Đông Bắc của Tổ
quốc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền miền
xuôi và miền núi
b. Nằm ở vị trí trung chuyển giữa vùng Tây Bắc với
vùng Đồng bằng sông Hồng, nên Hoà Bình dễ dàng
giao lưu với các tỉnh khác; thu hút đầu tư và nguồn lao
động có trình độ cao từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Hoà Bình không giáp biển, việc giao lưu với các
nước khác của tỉnh cũng gặp khó khăn
d. Hoà Bình giáp CHDCND Lào ở phía tây nên thuận
lợi giao lưu kinh tế – xã hội với nước láng giềng
e. Phía bắc, Hoà Bình giáp Phú Thọ, Yên Bái
Gợi ý đáp án: a – S, b – Đ, c – Đ, d – S, e – S.
Hîp Tiến, ngµy 26 th¸ng 02 n¨m 2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: 2/03/2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 15+16
Bài 8. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN TỈNH HOÀ BÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của tỉnh.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ các dạng địa hình; sông ngòi của tỉnh
Hoà Bình.
- Nêu được ảnh hưởng của tự nhiên đối với kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên qua tranh ảnh, tài liệu, tham quan thực tế địa
phương.
- Sưu tầm tư liệu về một vấn đề tự nhiên của tỉnh.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Máy tính sách tay, ti vi. tờ A0. bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh từ các nguồn Internet, bảo tàng, sách giáo khoa liên quan đến
tài nguyên khí hậu ở Hòa Bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra thông tin về 1 số địa danh (trình chiếu/viết sẵn trên giấy A0/ô thông
tin từng địa danh) và yêu cầu HS: Kể tên các địa danh sau thuộc tỉnh Hoà Bình
- HS kể tên
- GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới.
Địa danh ở Hoà Bình: Đèo Thung Khe, sông Đà, sông Bưởi, thung lũng Mai Châu,
động Thác Bờ, suối khoáng nóng Kim Bôi. Còn lại: đèo Pha Đin, thung lũng
Mường Thanh (Điện Biên); Động Am Tiên (Ninh Bình); suối khoáng nóng Quang
Hanh (Quảng Ninh).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: GV tổ chức cho HS phát biểu đưa ra ý kiến và lập luận của mình.
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu địa hình
a. Mục đích: HS biết Địa hình
b. Nội dung: Tìm hiểu Địa hình
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Địa hình.
tập
- Hoà Bình là tỉnh miền núi điển hình,
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao phần lớn diện tích của tỉnh là núi và
nhiệm vụ cho các nhóm:
đồi, địa hình có hướng tây bắc - đông
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu nam, thuộc kiểu núi trung bình với độ
học tập 1)
cao đa số dưới 1000 m, tập trung chủ
PHIẾU HỌC TẬP 1
yếu ở các huyện phía tây của tỉnh. Địa
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa hình thấp dần từ tây sang đông, được
Bình (hình 8.6 trong SGK) và đọc các chia thành 4 khu vực:
+ Khu vực núi của huyện Đà Bắc: là
thông tin, em hãy:
khu vực núi cao và hiểm trở nhất tỉnh,
- Kể tên các dạng địa hình chính của địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn.
tỉnh.
Độ cao trung bình 500 - 1000 m, có
- Nêu đặc điểm nổi bật về địa hình của đỉnh núi cao nhất là Phu Canh (1373
tỉnh Hòa Bình.
m).
- Xác định trên bản đồ các đỉnh núi cao
trên 1000 m.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
+ Khu vực núi trung tâm và phía bắc
huyện Lương Sơn, thành phố Hoà
Bình có nhiều đỉnh cao trên 1000 m
như núi Cốt Ca, Viên Nam...
+ Khu vực núi đá vôi phía tây và tây
nam là một phần của cao nguyên Mộc
Châu kéo xuống, qua Mai Châu, Lạc
Sơn, Tân Lạc, Cao Phong, có khối núi
đá vôi đồ sộ Hang Kia, dãy núi Pà Cò.
Đây là vùng cac-xtơ điển hình của
Hoà Bình.
+ Khu vực đồi - đồng bằng - thung
lũng tập trung chủ yếu ở huyện Tân
Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và Lạc
Thuỷ, độ cao từ 200 - 500 m. Đồng
bằng có diện tích nhỏ, chủ yếu là các
đồng bằng - thung lũng ở độ cao 40 m
- 100 m.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khí hậu
a. Mục đích: HS biết khí hậu
b. Nội dung: Tìm hiểu khí hậu
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2. Khí hậu.
tập
- Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao mùa với đặc trưng nhiệt, ẩm dồi dào:
nhiệm vụ cho các nhóm:
nhiệt độ trung bình năm là 23oC,
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu lượng mưa trung bình 1800 mm/năm,
học tập 1)
độ ẩm tương đối 85%.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Tính chất gió mùa đã tạo nên sự
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa khác biệt giữa hai mùa: mùa đông
Bình (hình 8.6 trong SGK), biểu đồ khí lạnh, ít mưa, do chịu ảnh hưởng của
hậu trong bản đồ và đọc các thông tin, gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ giảm
rõ rệt (nhiệt độ trung bình dưới
em hãy:
20oC), đặc biệt thời điểm lạnh nhất
- Hoàn thành bảng thông tin về nhiệt độ trong năm là giữa mùa đông - tháng 1,
và lượng mưa của tỉnh Hòa Bình.
nhiệt độ trung bình chỉ 16,5oC -
- Nêu đặc điểm nổi bật về khí hậu của 16,9oC; mùa hạ nóng, mưa nhiều, kéo
tỉnh
dài khoảng từ tháng 4 đến tháng 11,
không có tháng nào nhiệt độ dưới
0
Nhiệt độ
Tháng
C
20oC, lượng mưa chiếm 85 - 90%
Cao nhất
?
?
lượng mưa cả năm.
Thấp nhất
?
?
Lượng mưa Tháng
mm
Những
?
?
Những
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thủy văn
a. Mục đích: HS biết thủy văn
b. Nội dung: Tìm hiểu thủy văn
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
3. Thủy Văn.
tập
Hoà Bình có nhiều sông, suối, hồ,
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao đầm. Sông suối thường dốc và ngắn;
nhiệm vụ cho các nhóm:
chế độ nước sông thay đổi theo mùa;
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu mùa hạ mực nước sông suối lên cao,
học tập 1)
chảy xiết; mùa đông lượng nước giảm
PHIẾU HỌC TẬP 2
mạnh, có nhiều suối nhỏ bị khô cạn.
Dựa vào bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa Bình Hệ thống sông ngòi ở Hoà Bình được
(hình 8.6 trong SGK) và các thông tin, phân bố tương đối đồng đều với 4
em hãy chia sẻ đặc điểm thủy văn của sông lớn: sông Đà (là một phụ lưu của
sông Hồng), sông Bôi, sông Bưởi,
tỉnh theo các thông tin trong sơ đồ sau:
sông Bùi.
Sông Đà chảy trên địa phận tỉnh
Hoà Bình có đặc điểm lòng sông
rộng, thác giảm nhiều với chiều dài
151 km, chảy qua các huyện Mai
Đặc điểm:
Sông, hồ chính : Xác định sông Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong,
đến thành phố Hoà Bình thì sông chảy
ngược lên hướng bắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Sông Bôi chảy trên địa phận tỉnh
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
Hoà Bình dài 66 km, bắt nguồn từ xã
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá Hùng Sơn (huyện Kim Bôi), chảy qua
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết huyện Lạc Thuỷ rồi nhập vào hệ
thống sông Đáy ở tỉnh Ninh Bình.
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Sông chảy trên vùng đá vôi, lòng
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình, sông hẹp và nước trong.
Ngoài ra, tỉnh có nhiều hồ lớn như
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung hồ Hoà Bình (là hồ thuỷ điện lớn nhất
Việt Nam), hồ
câu trả lời.
Đồng Chanh (Lương Sơn), hồ Đầm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bài (thành phố Hoà Bình), hồ Trọng
nhiệm vụ học tập
(Tân Lạc)... Nguồn nước ngầm có trữ
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
lượng khá lớn, chất lượng tốt
HS: Lắng nghe, ghi bài
Thủy văn
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay: Hoàn thành bảng hệ
thống trong sách giáo khoa.
Tự nhiên
Thuận lợi
Địa hình
?
Khí hậu
?
Thủy văn
?
Tự nhiên
Thuận lợi
Địa hình
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
Sưu tầm tài liệu và giới thiệu cho bạn bè, khách du lịch về đặc điểm, lợi ích của hồ
Hòa Bình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Tổng kết:
Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô tương ứng
TT
Thông tin
1
Khu vực núi cao và hiểm trở nhất tỉnh là khu vực núi
trung tâm và phía bắc huyện Lương Sơn, thành phố
Hòa Bình.
2
Tỉnh Hòa Bình có nguồn nước ngầm chất lượng tốt.
3
Người dân tỉnh Hòa Bình đã trồng cây ăn quả trên
vùng đồi núi.
Đúng
(Đ)
Sai (S)
4
Tỉnh Hòa Bình có nhiều sông suối dài với lòng sông
rộng.
5
Khí hậu tỉnh Hòa Bình có mùa đông lạnh, ít mưa đã
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của người dân.
6
Sông, hồ của tỉnh Hòa Bình có tiềm năng to lớn về
thủy điện, du lịch.
7
Vùng cac-xtơ điển hình của Hòa Bình nằm ở phía tây
và tây nam của tỉnh.
8
Mực nước sông suối của Hòa Bình quanh năm lên
cao, chảy xiết.
9
Khí hậu thay đổi theo mùa tạo thuận lợi cho Hòa
Bình phát triển nông nghiệp đa dạng với nhiều sản
phẩm khác nhau.
10
Mực nước sông suối của Hòa Bình quanh năm lên
cao, chảy xiết.
Đáp án: 1 – S, 2 – Đ, 3 – Đ, 4 – S, 5 – Đ, 6 – Đ, 7 – Đ, 8 – S, 9 – Đ, 10 – S
Hîp Tiến, ngµy 5 th¸ng 3 n¨m 2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: 6/03/2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 17+18
Bài 9. TÀI NGUYÊN ĐẤT, SINH VẬT, KHOÁNG SẢN
TỈNH HOÀ BÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hoà Bình.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ các loại đất chính, các mỏ khoáng sản
của tỉnh Hoà Bình.
- Nêu được ảnh hưởng của tự nhiên đối với kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên qua tranh ảnh, tài liệu, tham quan thực tế địa
phương.
- Có ý thức và hành động phù hợp góp phần bảo vệ tự nhiên tại địa phương.
- Sưu tầm tư liệu về một vấn đề tự nhiên của tỉnh.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Máy tính sách tay, ti vi. tờ A0. bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh từ các nguồn Internet, bảo tàng, sách giáo khoa liên quan đến
tài nguyên đất ở Hòa Bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kể tên các loài động, thực vật trên cạn và dưới nước ở Hòa Bình mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: GV tổ chức cho HS phát biểu đưa ra ý kiến và lập luận của mình.
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản của
tỉnh Hòa Bình
a. Mục đích: HS biết Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hòa Bình
b. Nội dung: Tìm hiểu Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hòa Bình
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất,
tập
sinh vật, khoáng sản của tỉnh Hòa
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao Bình
nhiệm vụ cho các nhóm:
- Hoà Bình có 2 nhóm đất chính: đất
HS: làm việc theo nhóm, kĩ thuật triễn đỏ vàng nhiệt đới và đất phù sa. Trong
lãm tranh.
đó, đất đỏ vàng nhiệt đới là nhóm đất
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao điển hình, có diện tích lớn nhất. Đại bộ
nhiệm vụ cho các nhóm:
phận đất này có tầng đất trung bình và
Trình bày đặc điểm nổi bật về tài dày, đất tốt và tương đối tốt, phân bố ở
nguyên đất, sinh vật và khoáng sản của các huyện thuộc khu vực có địa hình
tỉnh Hòa Bình theo gợi ý như trong núi, đồi phù hợp để trồng rừng, cây
phiếu học tập sau:
công nghiệp, cây ăn quả và một phần
PHIẾU HỌC TẬP
trồng được cây hoa màu.
- Sinh vật của tỉnh Hòa Bình khá
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa phong phú và đa dạng. Thực vật đa
Bình (hình 8.6 trong SGK) và đọc các
thông tin, em hãy:
dạng về thành phần loài, trong đó có
1. Tài nguyên đất:
loài quý hiếm như: thông đỏ, pơ mu,
- Kể tên các nhóm đất chính và nêu đặc dẻ tung,.., nhiều loài có giá trị kinh tế
điểm của một số nhóm đất ở tỉnh Hòa cao như: trai lý, nghiến, cánh kiến, tre,
Bình.
nứa,.., nhiều loài cây dược liệu quý
2. Tài nguyên sinh vật:
như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi, sa
- Lấy ví dụ chứng minh: Hòa Bình có nhân,.Tỉnh có các thảm thực vật như:
tài nguyên sinh vật phong phú.
thảm thực vật trên núi đá vôi, thảm
- Kể tên và xác định trên bản đồ cị trí thực vật trên núi đất, thảm cây bụi,
các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn thảm cỏ,.
quốc gia của tỉnh.
- Tỉnh Hoà Bình có nhiều loại khoáng
3. Tài nguyên khoáng sản:
sản khác nhau, là nguồn nguyên liệu
Kể tên các loại khoáng sản chính của để phát triển nhiều ngành công nghiệp
tỉnh.
và khai thác để xuất khẩu. Tuy nhiên,
Xác định trên bản đồ sự phân bố của tỉnh có nhiều mỏ khoáng sản có quy
một số loại khoáng sản.
mô nhỏ, phân tán gây khó khăn cho
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập việc khai thác…
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách làm việc nhóm:
các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập trên giấy A0, dán sản phẩm lên
tường.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức triển lãm tranh:
+ HS của các nhóm lần lượt đi xem sản
phẩm của các nhóm khác.
+ Góp ý, bổ sung (dùng bút khác màu
ghi trực tiếp lên sản phẩm)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
+ Chấm điểm theo tiêu chí:
•Nội dung: đầy đủ, chính xác (7 điểm)
•Hình thức: trực quan, sáng tạo (3 điểm)
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay: Hoàn thành bảng hệ thống
trong sách giáo khoa.
Tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
Tài nguyên đất
?
?
Tài nguyên sinh vật
?
?
Tài nguyên khoáng sản
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
- Tìm hiểu và chia sẻ về hoạt động trồng cây, trồng rừng phủ xanh đất trống của
người dân tỉnh Hòa Bình.
- Thiết kế khẩu hiệu để tuyên truyền người dân bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên
đất, sinh vật, khoáng sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Tổng kết:
Em hãy chia sẻ những việc làm cụ thể và phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ
tài nguyên đất, sinh vật và khoáng sản
Hîp Ti ến, ngµy … th¸ng …. n¨m
2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: …/…./2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 19
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Ôn tập các nội dung
-Lễ hội quê em
-Truyện cổ tích các dân tộc ở Hòa Bình
-Văn hóa ứng xử tỉnh hòa bình
-Hòa Bình thời nguyên thủy, thời văn lang Âu lạc và thời bắc thuộc
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tỉnh Hòa Bình
- Địa hình, khí hậu, thủy văn tỉnh Hòa Bình
- Tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản tỉnh Hòa Bình
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Học liệu: sgk, máy tính sách tay...
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: GV cho HS quan sát hình ảnh về lễ hội tỉnh Hòa Bình
GV: Yêu cầu HS quan sát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: học sinh làm các bài tập để củng cố kiến thức
a. Mục đích: HS hoàn thành nội dung các bảng nhằm ôn lại kiến thức
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kiến thức bằng hệ thống bảng
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1/ HS làm 1 số câu hỏi tự luận
tập
GV: HS làm việc theo nhóm hoàn
thành phiếu bài tập sau
Nhóm 1,3:
Câu 1. Kể tên một lễ hội ở tỉnh Hoà
Bình mà em biết. Giới thiệu về một vài
hoạt động trong lễ hội mà em được
chứng kiến hoặc tham gia.
Câu 2. Hãy kể tên một số truyện cổ
tích ở tỉnh Hoà Bình mà em biết. Em
ấn tượng với câu chuyện nào nhất? Vì
sao?
Nhóm 2,4:
Câu 3. Hoàn thành bảng
Thời
gian
Mục tiêu
thay đổi
Hành động/
Hành vi giao
tiếp có văn
Tạo hình ảnh - Luôn
hoánở nụ
Kết quả
thay đổi
vui tươi, thân cười khi gặp
Tuần 1 thiện, lễ phép người khác.
với
mọi - Chào hỏi
người trong thân thiện
?
Tuần 2
?
khi giao tiếp.
Câu 4. Kể được tên các địa điểm tìm
thấy dấu tích người nguyên thủy ở Hòa
Bình.
Nhóm 5,6:
Câu 5. Nêu được nét nổi bật của vùng
đất Hoà Bình thời Văn Lang - Âu Lạc.
Câu 6. Trình bày được những nét
chính về kinh tế, xã hội ở Hoà Bình
thời Bắc thuộc…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục đích: HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung: Tìm hiểu HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2/ HS làm...
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 13+14
Bài 7. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ TỈNH HÒA BÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Hoà Bình.
- Xác định được trên bản đồ vị trí và phạm vi lãnh thổ của các đơn vị hành chính
thuộc tỉnh (xã, huyện, thành phố).
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của thành
phố/huyện nơi em đang sống.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ thực hiện nhiệm vụ học tập.và tự học: tự phân công nhiệm vụ cho các
thành viên khi thảo luận
+ Giao tiếp – hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với bản đồ, lược đồ , hình ảnh để
trình bày thông tin, kết quả thảo luận.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức được không gian lãnh thổ: Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí,
lãnh thổ với các yếu tố khác. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của vị trí
địa lí, lãnh thổ mang lại.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng lược đồ, bản đồ để xác định được vị trí địa lí, lãnh thổ
+ Liên hệ với việc xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Huyện mình sinh
sống
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc nhóm.
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè cùng làm việc nhóm.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Giáo viên.
- Bảng phụ ghi câu hỏi cho các cá nhân
-3 bản đồ trống tỉnh Hòa Bình
- Sử dụng CNTT:
+ Máy vi tính, điện thoại thông minh, máy chiếu, mạng internet.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Điện thoại thông minh hoặc máy tính, máy tính bảng (nếu có)
- Chuẩn bị trước ở nhà các yêu cầu của giáo viên:
+Bài thuyết trình nơi em đang sống
+Chia sẻ hành trình từ nơi em sống đến thành phố Hòa Bình và thành phố Hà Nội
+Tìm hiểu các đơn vị hành chính của tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu
III. Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới, kết nối những gì các em
chưa biết và đã biết
- Nội dung: Các nhóm HS dựa vào kiến thức hiểu biết của mình các thẻ chữ giáo
viên cung cấp để lựa chọn và viết ra các thông tin đúng để xác định vị trí địa lí,
lãnh thổ của một quốc gia hoặc một tỉnh, thành phố thì cần tìm hiểu những thông
tin gì
- Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV phân nhóm. Phân 3 nhóm: Nhóm Bờ trái sông Đà, nhóm Bờ phải sông Đà,
nhóm Mai Châu GV cung cấp các thẻ chiếu trên bảng phụ. Cung cấp đường link
paplet yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi : Đễ xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
của một tỉnh, thành phố hay 1 quốc gia theo em cần tìm hiểu các thông tin nào ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Các nhóm vào đường link paplet trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lãnh thổ
a. Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ tỉnh Hòa Bình.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào video giáo viên cung cấp về Bản đồ tỉnh Hòa
Bình để trả lời câu hỏi. Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình để trình bày vị
trí lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình và huyện Mai Châu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Lãnh thổ
tập
GV: cung cấp về bản đồ tỉnh Hòa Bình
GV chia nhóm : yêu cầu HS quan sát
-Diện tích 4.590,6 km2, đứng thứ 11
và trả lời các câu hỏi
trong vùng Trung du và miền núi phía
(?): Diện tích của tỉnh Hòa Bình là bao
Bắc, thứ 31 trong 63 tỉnh, thành cả
nhiêu?
nước.
(?): Thứ hạng về diện tích của tỉnh
Hòa Bình so với cả nước? so với vùng - Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính
TD&MNBB.
cấp huyện, bao gồm: 1 thành phố
(?): Hiện nay tỉnh Hòa Bình có bao
(thành phố Hoà Bình) và 9 huyện với
nhiêu huyện và thành phố?
151 xã, phường, thị trấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Vị trí địa lí
a. Mục tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí tỉnh Hòa Bình
b. Nội dung: Học sinh dựa vào Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình để xác định vị
trí, hệ tọa độ địa lí và tiếp giáp của tỉnh Hòa Bình với các tỉnh, thành phố khác.
Xác định vị trí địa lí của huyện Mai Châu
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh, kết quả làm việc của nhóm.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2. Vị trí địa lí
tập
GV : HS dựa vào vào bản đồ hành
chính tỉnh Hòa Bình, yêu cầu Hs làm
việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
(?): Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh
Hòa Bình, xác định vị trí địa lí tỉnh
Hòa Bình
(?): Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh
Hòa Bình, xác định hệ tọa độ địa lí của
tỉnh HB. v cho biết HB nằm ở vùng
nào của nước ta và tiếp giáp với những
tỉnh, thành phố nào?
GV: Dán 3 bảng phụ (phần phụ lục)
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chia
ban đầu lên bảng tích vào đúng sai các
thông tin về vị trí địa lí
(?): Qua phần nội dung vừa tìm hiểu,
hãy rút ra ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh
Hòa Bình?
(GV có bổ sung thêm 1 số hình ảnh:
đường QL 6, Thủy điện Hòa Bình,
Trận chiến Thác Bờ..)
(?):: Dựa vào bản đồ hành chính, hãy
xác định vị trí địa lí của huyện Mai
Châu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng
Tây Bắc Việt Nam.
- Hệ toạ độ địa lí
+Vĩ độ 200 18' đến 210 08' vĩ độ Bắc.
+Kinh độ 1040 50' đến 1050 52' kinh
độ Đông.
-Tiếp giáp
+Phía bắc giáp Phú Thọ,
+Phía nam giáp Ninh Bình và Thanh
Hoá.
+ Phía đông giáp Hà Nội và Hà Nam
+Phía tây giáp Sơn La. Vị trí địa lí có ý
nghĩa quan trọng đối với việc giao lưu,
phát triển kinh tế – xã hội và an ninh
quốc phòng của tỉnh.
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Học sinh dựa vào bản đồ trống để yêu cầu các nhóm lên điền tên
huyện, thành phố, tiếp giáp với tỉnh, thành phố .Giới thiệu nhanh về vị trí địa lí của
huyện Mai Châu.Các nhóm đánh giá chéo thông qua Rubrics giáo viên đã cung cấp
c. Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh trên bản đồ trống và câu trả lời của học
sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Vẫn yêu cầu 3 nhóm ban đầu . Treo 3 bản đồ trống, yêu cầu Hs lên bảng điền
tên các huyện, thành phố, tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào. Giới thiệu
nhanh về vị trí địa lí của huyện Mai Châu
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm lần lượt sẽ treo sản phẩm của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau dựa vào bảng đánh giá theo tiêu chí, nhấn mạnh
kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1. Chia sẻ hành trình: từ huyện/ thành phố nơi em đang sống đến tỉnh lị của Hoà
Bình và thủ đô Hà Nội. Có thể sử dụng cả phần mềm google map
2. Đóng vai 1 hướng dẫn viên du lịch thuyết trình về nơi em sinh sống (Dân số,
diện tích, ẩm thực, lễ hội).
(Lưu ý: Đã giao nhiệm vụ này ở nhà. Khuyến khích HS sưu tầm tư liệu trên
Internet, tại các vùng thuận lợi khuyến khích các em sử dụng phần mềm trình chiếu
MS Powerpoint trình bày trước cả lớp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Phụ lục
Lựa chọn thông tin
Đúng
Sai
a. Hoà Bình án ngữ cửa ngõ vùng Đông Bắc của Tổ
quốc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền miền
xuôi và miền núi
b. Nằm ở vị trí trung chuyển giữa vùng Tây Bắc với
vùng Đồng bằng sông Hồng, nên Hoà Bình dễ dàng
giao lưu với các tỉnh khác; thu hút đầu tư và nguồn lao
động có trình độ cao từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Hoà Bình không giáp biển, việc giao lưu với các
nước khác của tỉnh cũng gặp khó khăn
d. Hoà Bình giáp CHDCND Lào ở phía tây nên thuận
lợi giao lưu kinh tế – xã hội với nước láng giềng
e. Phía bắc, Hoà Bình giáp Phú Thọ, Yên Bái
Gợi ý đáp án: a – S, b – Đ, c – Đ, d – S, e – S.
Hîp Tiến, ngµy 26 th¸ng 02 n¨m 2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: 2/03/2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 15+16
Bài 8. ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN TỈNH HOÀ BÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của tỉnh.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ các dạng địa hình; sông ngòi của tỉnh
Hoà Bình.
- Nêu được ảnh hưởng của tự nhiên đối với kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên qua tranh ảnh, tài liệu, tham quan thực tế địa
phương.
- Sưu tầm tư liệu về một vấn đề tự nhiên của tỉnh.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Máy tính sách tay, ti vi. tờ A0. bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh từ các nguồn Internet, bảo tàng, sách giáo khoa liên quan đến
tài nguyên khí hậu ở Hòa Bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra thông tin về 1 số địa danh (trình chiếu/viết sẵn trên giấy A0/ô thông
tin từng địa danh) và yêu cầu HS: Kể tên các địa danh sau thuộc tỉnh Hoà Bình
- HS kể tên
- GV kết luận và dẫn dắt vào bài mới.
Địa danh ở Hoà Bình: Đèo Thung Khe, sông Đà, sông Bưởi, thung lũng Mai Châu,
động Thác Bờ, suối khoáng nóng Kim Bôi. Còn lại: đèo Pha Đin, thung lũng
Mường Thanh (Điện Biên); Động Am Tiên (Ninh Bình); suối khoáng nóng Quang
Hanh (Quảng Ninh).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: GV tổ chức cho HS phát biểu đưa ra ý kiến và lập luận của mình.
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu địa hình
a. Mục đích: HS biết Địa hình
b. Nội dung: Tìm hiểu Địa hình
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Địa hình.
tập
- Hoà Bình là tỉnh miền núi điển hình,
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao phần lớn diện tích của tỉnh là núi và
nhiệm vụ cho các nhóm:
đồi, địa hình có hướng tây bắc - đông
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu nam, thuộc kiểu núi trung bình với độ
học tập 1)
cao đa số dưới 1000 m, tập trung chủ
PHIẾU HỌC TẬP 1
yếu ở các huyện phía tây của tỉnh. Địa
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa hình thấp dần từ tây sang đông, được
Bình (hình 8.6 trong SGK) và đọc các chia thành 4 khu vực:
+ Khu vực núi của huyện Đà Bắc: là
thông tin, em hãy:
khu vực núi cao và hiểm trở nhất tỉnh,
- Kể tên các dạng địa hình chính của địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn.
tỉnh.
Độ cao trung bình 500 - 1000 m, có
- Nêu đặc điểm nổi bật về địa hình của đỉnh núi cao nhất là Phu Canh (1373
tỉnh Hòa Bình.
m).
- Xác định trên bản đồ các đỉnh núi cao
trên 1000 m.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
+ Khu vực núi trung tâm và phía bắc
huyện Lương Sơn, thành phố Hoà
Bình có nhiều đỉnh cao trên 1000 m
như núi Cốt Ca, Viên Nam...
+ Khu vực núi đá vôi phía tây và tây
nam là một phần của cao nguyên Mộc
Châu kéo xuống, qua Mai Châu, Lạc
Sơn, Tân Lạc, Cao Phong, có khối núi
đá vôi đồ sộ Hang Kia, dãy núi Pà Cò.
Đây là vùng cac-xtơ điển hình của
Hoà Bình.
+ Khu vực đồi - đồng bằng - thung
lũng tập trung chủ yếu ở huyện Tân
Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và Lạc
Thuỷ, độ cao từ 200 - 500 m. Đồng
bằng có diện tích nhỏ, chủ yếu là các
đồng bằng - thung lũng ở độ cao 40 m
- 100 m.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khí hậu
a. Mục đích: HS biết khí hậu
b. Nội dung: Tìm hiểu khí hậu
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2. Khí hậu.
tập
- Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao mùa với đặc trưng nhiệt, ẩm dồi dào:
nhiệm vụ cho các nhóm:
nhiệt độ trung bình năm là 23oC,
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu lượng mưa trung bình 1800 mm/năm,
học tập 1)
độ ẩm tương đối 85%.
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Tính chất gió mùa đã tạo nên sự
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa khác biệt giữa hai mùa: mùa đông
Bình (hình 8.6 trong SGK), biểu đồ khí lạnh, ít mưa, do chịu ảnh hưởng của
hậu trong bản đồ và đọc các thông tin, gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ giảm
rõ rệt (nhiệt độ trung bình dưới
em hãy:
20oC), đặc biệt thời điểm lạnh nhất
- Hoàn thành bảng thông tin về nhiệt độ trong năm là giữa mùa đông - tháng 1,
và lượng mưa của tỉnh Hòa Bình.
nhiệt độ trung bình chỉ 16,5oC -
- Nêu đặc điểm nổi bật về khí hậu của 16,9oC; mùa hạ nóng, mưa nhiều, kéo
tỉnh
dài khoảng từ tháng 4 đến tháng 11,
không có tháng nào nhiệt độ dưới
0
Nhiệt độ
Tháng
C
20oC, lượng mưa chiếm 85 - 90%
Cao nhất
?
?
lượng mưa cả năm.
Thấp nhất
?
?
Lượng mưa Tháng
mm
Những
?
?
Những
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình,
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thủy văn
a. Mục đích: HS biết thủy văn
b. Nội dung: Tìm hiểu thủy văn
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
3. Thủy Văn.
tập
Hoà Bình có nhiều sông, suối, hồ,
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao đầm. Sông suối thường dốc và ngắn;
nhiệm vụ cho các nhóm:
chế độ nước sông thay đổi theo mùa;
- HS tìm hiểu địa hình (hoàn thành phiếu mùa hạ mực nước sông suối lên cao,
học tập 1)
chảy xiết; mùa đông lượng nước giảm
PHIẾU HỌC TẬP 2
mạnh, có nhiều suối nhỏ bị khô cạn.
Dựa vào bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa Bình Hệ thống sông ngòi ở Hoà Bình được
(hình 8.6 trong SGK) và các thông tin, phân bố tương đối đồng đều với 4
em hãy chia sẻ đặc điểm thủy văn của sông lớn: sông Đà (là một phụ lưu của
sông Hồng), sông Bôi, sông Bưởi,
tỉnh theo các thông tin trong sơ đồ sau:
sông Bùi.
Sông Đà chảy trên địa phận tỉnh
Hoà Bình có đặc điểm lòng sông
rộng, thác giảm nhiều với chiều dài
151 km, chảy qua các huyện Mai
Đặc điểm:
Sông, hồ chính : Xác định sông Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong,
đến thành phố Hoà Bình thì sông chảy
ngược lên hướng bắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Sông Bôi chảy trên địa phận tỉnh
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
Hoà Bình dài 66 km, bắt nguồn từ xã
nhiệm vụ
HS: Các nhóm đọc thông tin theo cá Hùng Sơn (huyện Kim Bôi), chảy qua
nhân, quan sát hình ảnh, bằng hiểu biết huyện Lạc Thuỷ rồi nhập vào hệ
thống sông Đáy ở tỉnh Ninh Bình.
của mình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Sông chảy trên vùng đá vôi, lòng
HS: Các nhóm cử người lên thuyết trình, sông hẹp và nước trong.
Ngoài ra, tỉnh có nhiều hồ lớn như
các nhóm khác lắng nghe và phản biện.
GV: gọi 2 - 3 HS khác nhận xét, bổ sung hồ Hoà Bình (là hồ thuỷ điện lớn nhất
Việt Nam), hồ
câu trả lời.
Đồng Chanh (Lương Sơn), hồ Đầm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Bài (thành phố Hoà Bình), hồ Trọng
nhiệm vụ học tập
(Tân Lạc)... Nguồn nước ngầm có trữ
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
lượng khá lớn, chất lượng tốt
HS: Lắng nghe, ghi bài
Thủy văn
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay: Hoàn thành bảng hệ
thống trong sách giáo khoa.
Tự nhiên
Thuận lợi
Địa hình
?
Khí hậu
?
Thủy văn
?
Tự nhiên
Thuận lợi
Địa hình
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
Sưu tầm tài liệu và giới thiệu cho bạn bè, khách du lịch về đặc điểm, lợi ích của hồ
Hòa Bình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Tổng kết:
Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô tương ứng
TT
Thông tin
1
Khu vực núi cao và hiểm trở nhất tỉnh là khu vực núi
trung tâm và phía bắc huyện Lương Sơn, thành phố
Hòa Bình.
2
Tỉnh Hòa Bình có nguồn nước ngầm chất lượng tốt.
3
Người dân tỉnh Hòa Bình đã trồng cây ăn quả trên
vùng đồi núi.
Đúng
(Đ)
Sai (S)
4
Tỉnh Hòa Bình có nhiều sông suối dài với lòng sông
rộng.
5
Khí hậu tỉnh Hòa Bình có mùa đông lạnh, ít mưa đã
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của người dân.
6
Sông, hồ của tỉnh Hòa Bình có tiềm năng to lớn về
thủy điện, du lịch.
7
Vùng cac-xtơ điển hình của Hòa Bình nằm ở phía tây
và tây nam của tỉnh.
8
Mực nước sông suối của Hòa Bình quanh năm lên
cao, chảy xiết.
9
Khí hậu thay đổi theo mùa tạo thuận lợi cho Hòa
Bình phát triển nông nghiệp đa dạng với nhiều sản
phẩm khác nhau.
10
Mực nước sông suối của Hòa Bình quanh năm lên
cao, chảy xiết.
Đáp án: 1 – S, 2 – Đ, 3 – Đ, 4 – S, 5 – Đ, 6 – Đ, 7 – Đ, 8 – S, 9 – Đ, 10 – S
Hîp Tiến, ngµy 5 th¸ng 3 n¨m 2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: 6/03/2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 17+18
Bài 9. TÀI NGUYÊN ĐẤT, SINH VẬT, KHOÁNG SẢN
TỈNH HOÀ BÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hoà Bình.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ các loại đất chính, các mỏ khoáng sản
của tỉnh Hoà Bình.
- Nêu được ảnh hưởng của tự nhiên đối với kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên qua tranh ảnh, tài liệu, tham quan thực tế địa
phương.
- Có ý thức và hành động phù hợp góp phần bảo vệ tự nhiên tại địa phương.
- Sưu tầm tư liệu về một vấn đề tự nhiên của tỉnh.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Máy tính sách tay, ti vi. tờ A0. bút dạ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh từ các nguồn Internet, bảo tàng, sách giáo khoa liên quan đến
tài nguyên đất ở Hòa Bình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kể tên các loài động, thực vật trên cạn và dưới nước ở Hòa Bình mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: GV tổ chức cho HS phát biểu đưa ra ý kiến và lập luận của mình.
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản của
tỉnh Hòa Bình
a. Mục đích: HS biết Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hòa Bình
b. Nội dung: Tìm hiểu Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản
của tỉnh Hòa Bình
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1. Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên đất,
tập
sinh vật, khoáng sản của tỉnh Hòa
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao Bình
nhiệm vụ cho các nhóm:
- Hoà Bình có 2 nhóm đất chính: đất
HS: làm việc theo nhóm, kĩ thuật triễn đỏ vàng nhiệt đới và đất phù sa. Trong
lãm tranh.
đó, đất đỏ vàng nhiệt đới là nhóm đất
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao điển hình, có diện tích lớn nhất. Đại bộ
nhiệm vụ cho các nhóm:
phận đất này có tầng đất trung bình và
Trình bày đặc điểm nổi bật về tài dày, đất tốt và tương đối tốt, phân bố ở
nguyên đất, sinh vật và khoáng sản của các huyện thuộc khu vực có địa hình
tỉnh Hòa Bình theo gợi ý như trong núi, đồi phù hợp để trồng rừng, cây
phiếu học tập sau:
công nghiệp, cây ăn quả và một phần
PHIẾU HỌC TẬP
trồng được cây hoa màu.
- Sinh vật của tỉnh Hòa Bình khá
Quan sát bản đồ Tự nhiên tỉnh Hòa phong phú và đa dạng. Thực vật đa
Bình (hình 8.6 trong SGK) và đọc các
thông tin, em hãy:
dạng về thành phần loài, trong đó có
1. Tài nguyên đất:
loài quý hiếm như: thông đỏ, pơ mu,
- Kể tên các nhóm đất chính và nêu đặc dẻ tung,.., nhiều loài có giá trị kinh tế
điểm của một số nhóm đất ở tỉnh Hòa cao như: trai lý, nghiến, cánh kiến, tre,
Bình.
nứa,.., nhiều loài cây dược liệu quý
2. Tài nguyên sinh vật:
như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi, sa
- Lấy ví dụ chứng minh: Hòa Bình có nhân,.Tỉnh có các thảm thực vật như:
tài nguyên sinh vật phong phú.
thảm thực vật trên núi đá vôi, thảm
- Kể tên và xác định trên bản đồ cị trí thực vật trên núi đất, thảm cây bụi,
các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn thảm cỏ,.
quốc gia của tỉnh.
- Tỉnh Hoà Bình có nhiều loại khoáng
3. Tài nguyên khoáng sản:
sản khác nhau, là nguồn nguyên liệu
Kể tên các loại khoáng sản chính của để phát triển nhiều ngành công nghiệp
tỉnh.
và khai thác để xuất khẩu. Tuy nhiên,
Xác định trên bản đồ sự phân bố của tỉnh có nhiều mỏ khoáng sản có quy
một số loại khoáng sản.
mô nhỏ, phân tán gây khó khăn cho
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập việc khai thác…
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách làm việc nhóm:
các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập trên giấy A0, dán sản phẩm lên
tường.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức triển lãm tranh:
+ HS của các nhóm lần lượt đi xem sản
phẩm của các nhóm khác.
+ Góp ý, bổ sung (dùng bút khác màu
ghi trực tiếp lên sản phẩm)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
+ Chấm điểm theo tiêu chí:
•Nội dung: đầy đủ, chính xác (7 điểm)
•Hình thức: trực quan, sáng tạo (3 điểm)
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra câu hỏi liên quan đến bài học hôm nay: Hoàn thành bảng hệ thống
trong sách giáo khoa.
Tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
Tài nguyên đất
?
?
Tài nguyên sinh vật
?
?
Tài nguyên khoáng sản
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung:
- Tìm hiểu và chia sẻ về hoạt động trồng cây, trồng rừng phủ xanh đất trống của
người dân tỉnh Hòa Bình.
- Thiết kế khẩu hiệu để tuyên truyền người dân bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên
đất, sinh vật, khoáng sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Tổng kết:
Em hãy chia sẻ những việc làm cụ thể và phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ
tài nguyên đất, sinh vật và khoáng sản
Hîp Ti ến, ngµy … th¸ng …. n¨m
2022
TM. TỔ CHUYÊN MÔN
PHÓ TỔ TRƯƠNG
Bùì Đại Vương
Ngày soạn: …/…./2022
Ngày giảng: 6A………………
6B………………
Tiết: 19
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Ôn tập các nội dung
-Lễ hội quê em
-Truyện cổ tích các dân tộc ở Hòa Bình
-Văn hóa ứng xử tỉnh hòa bình
-Hòa Bình thời nguyên thủy, thời văn lang Âu lạc và thời bắc thuộc
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ tỉnh Hòa Bình
- Địa hình, khí hậu, thủy văn tỉnh Hòa Bình
- Tài nguyên đất, sinh vật, khoáng sản tỉnh Hòa Bình
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Học liệu: sgk, máy tính sách tay...
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: GV cho HS quan sát hình ảnh về lễ hội tỉnh Hòa Bình
GV: Yêu cầu HS quan sát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: học sinh làm các bài tập để củng cố kiến thức
a. Mục đích: HS hoàn thành nội dung các bảng nhằm ôn lại kiến thức
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kiến thức bằng hệ thống bảng
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
1/ HS làm 1 số câu hỏi tự luận
tập
GV: HS làm việc theo nhóm hoàn
thành phiếu bài tập sau
Nhóm 1,3:
Câu 1. Kể tên một lễ hội ở tỉnh Hoà
Bình mà em biết. Giới thiệu về một vài
hoạt động trong lễ hội mà em được
chứng kiến hoặc tham gia.
Câu 2. Hãy kể tên một số truyện cổ
tích ở tỉnh Hoà Bình mà em biết. Em
ấn tượng với câu chuyện nào nhất? Vì
sao?
Nhóm 2,4:
Câu 3. Hoàn thành bảng
Thời
gian
Mục tiêu
thay đổi
Hành động/
Hành vi giao
tiếp có văn
Tạo hình ảnh - Luôn
hoánở nụ
Kết quả
thay đổi
vui tươi, thân cười khi gặp
Tuần 1 thiện, lễ phép người khác.
với
mọi - Chào hỏi
người trong thân thiện
?
Tuần 2
?
khi giao tiếp.
Câu 4. Kể được tên các địa điểm tìm
thấy dấu tích người nguyên thủy ở Hòa
Bình.
Nhóm 5,6:
Câu 5. Nêu được nét nổi bật của vùng
đất Hoà Bình thời Văn Lang - Âu Lạc.
Câu 6. Trình bày được những nét
chính về kinh tế, xã hội ở Hoà Bình
thời Bắc thuộc…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục đích: HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung: Tìm hiểu HS làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2/ HS làm...
 








Các ý kiến mới nhất