Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo tổng kết công tác giáo dục dân tộc năm học 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 11h:24' 23-05-2024
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 11h:24' 23-05-2024
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN BẮC SƠN
TRƯỜNG THCS XÃ TÂN TRI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 29/BC-THCSTTr
Tân Tri, ngày 22 tháng 5 năm 2024
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục dân tộc năm học 2023-2024
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn.
Thực hiện công văn số 275/PGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn Về việc tổng kết năm học 2023 - 2024 về công
tác giáo dục dân tộc.
Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri báo cáo kết quả thực hiện như sau:
PHẦN I
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC
NĂM HỌC 2023-2024
I. Thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương của Đảng và Nhà nước
về đổi mới giáo dục và phát triển giáo dục vùng DTTS, MN
Nhà trường đã tiếp tục tuyên truyền tới viên chức quản lí, giáo viên, nhân
viên, học sinh và cha mẹ học sinh một số văn bản của cấp trên đối với công tác
giáo dục và phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi: Nghị quyết số
52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết
số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 –
2030; Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ về triển khai thực
hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 841/QĐ-TTg ngày
14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành lộ trình thực hiện các mục tiêu phát
triển bền vững Việt Nam đến năm 2030; Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày
17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội
hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng DTTS và MN giai đoạn 20192025.
II. Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
2
1. Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số ở các
cấp học vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Về duy trì sĩ số học sinh:
Khối
Số
lớp
6
3
Tổng
số
99
7
2
8
Số học sinh
Nữ
Nam
47
52
Dân tộc
thiểu số
99
77
35
42
76
2
61
28
33
61
9
2
73
34
39
72
Toàn
trường
9
310
144
166
308
Ghi chú
02 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
01 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
01 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
Một số giải pháp chung đã thực hiện:
Chỉ đạo viên chức quản lí, giáo viên xây dựng Kế hoạch giáo dục bộ môn
phù hợp với tình hình thực tế nhà trường. Nhà trường đã cập nhật, điều chỉnh kế
hoạch giáo dục khi có hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, tổ chức điều chỉnh kế
hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch giáo dục môn học tình hình thực tế nhà
trường. Cân đối, đan xen số tiết lý thuyết/bài tập, ôn tập, luyện tập của mỗi chủ
đề/bài học để tổ chức dạy học các nội dung cốt lõi trực tiếp trên lớp phù hợp với
khả năng tiếp thu của học sinh, tránh dồn ép, đảm bảo học sinh nắm vững yêu cầu
cần đạt của môn học.
Tổ chức cho giáo viên tìm hiểu về nhu cầu học tăng thời lượng của học sinh và cha
mẹ học sinh; 100% cha mẹ học sinh đồng ý hình thức dạy học 2 buổi/ngày, dạy
học tăng thời lượng có thu tiền. Xây dựng kế hoạch tổ chức học tăng thời lượng
của trường. Ban giám hiệu đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học tăng thời lượng
xen kẽ vào chương trình một số môn học theo hướng dân của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Bắc Sơn. Việc dạy học này đã có những tác động tốt đối với học
sinh, các em được thực hành nhiều hơn và được rèn luyện nhiều hơn các dạng bài
tập khó, được giải đáp những vấn đề mà các em còn gặp khó khăn trong quá trình
học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục định
hướng STEM, đẩy mạnh giáo dục STEM vào giảng dạy, xây dựng lồng ghép các
chủ đề STEM chủ yếu trong kế hoạch giáo dục chính khóa các môn học; đã xây
dựng 36 chủ đề.
3
Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, hướng dẫn giáo viên tham đầy đủ
các cuộc thi do cấp trên tổ chức.
Kết quả triển khai:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên
cuộc thi,
kì thi
hội thi
Video
thầy cô
trong
mắt em
Khoa
học kĩ
thuật
Ý tưởng
khởi
nghiệp
GV dạy
giỏi
Thiết bị
DH số
HSG lớp
9
HSG lớp
8
Robotics
Cấp trường
Cấp huyện
Cấp quốc gia
(nếu có)
Số
Số đạt
tham
giải
dự
Cấp tỉnh
Số
tham
dự
Số đạt
giải
Số
tham
dự
Số đạt
giải
Số
tham
dự
Số đạt
giải
2
2
2
2
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
8
8
4
4
2
1
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
6
2
2
2
0
0
0
0
5
5
0
0
0
0
0
0
4
2
0
0
0
0
Kết quả học tập (học lực), kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
- Các khối lớp theo chương trình GDPT 2018
Thời điểm
Năm học 2023
- 2024 (1)
Năm học 2022
- 2023 (2)
Mục tiêu theo
KH nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(2)
Tăng/
giảm
Kết quả học tập (%)
Chưa
Tốt
Khá
Đạt
đạt
Kết quả rèn luyện (%)
Chưa
Tốt
Khá
Đạt
đạt
11,9
52,1
33,5
2,5
91,1
8,5
0,4
0
15,0
52,9
30,0
2,1
90,0
10,0
0
0
15,8
53,3
30,0
2,8
90,0
10,0
0
0
-3,1
-0,8
3,5
0,4
1,1
-1,5
0,4
0
-3,9
-1,2
3,5
-0,3
1,1
-1,5
0,4
0
Ghi
chú
4
của (1) so với
(3)
Nhận xét, đánh giá: nhận xét về sự tăng, giảm các tỉ lệ, nêu các lý do của sự
tăng, giảm
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023:
Về kết quả học tập đã giảm 3,1% đối với mức Tốt, tăng 0,4% ở mức Chưa
đạt. Do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học 2022 - 2023 và không được bổ sung
giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng thời lượng đối với các môn Toán, Ngữ
văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với mục tiêu:
Chưa đạt, do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học 2022 - 2023 và không
được bổ sung giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng thời lượng đối với các
môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
- Các khối lớp theo chương trình GDPT 2006
Thời điểm
Năm học 2023
- 2024 (1)
Năm học 2022
- 2023 (2)
Mục tiêu theo
KH nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(2)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(3)
Kết quả học tập (%)
Yếu,
Giỏi Khá
Tb
kém
Kết quả rèn luyện (%)
Tốt
Khá
Tb
Yếu
75,3
13,7
11,0
9,6
28,8
61,6
18,3
45,8
35,8
0
84,2
15,8
0
18,9
52,7
28,4
0
83,8
16,2
0
-8,7
-17
25,8
0
-8,9
-2,1
11
-9,3
-23,9
33,2
0
-8,5
-2,5
11
Ghi
chú
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023 và so với
cam kết năm học:
Kết quả năm học 2023 - 2024 giảm so với năm học 2022 - 2023 và chưa đạt
các cam kết cả về hạnh kiểm và học lực. Do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học
2022 - 2023 và không được bổ sung giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng
thời lượng đối với các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
Bên cạnh đó, do tác động tiêu cực từ xã hội (đặc biệt là tác động của điện thoại
thông minh, mạng xã hội, games...); sự phối hợp chưa hiệu quả của một bộ phận
gia đình học sinh (một số gia đình không thể định hướng, góp ý cho con) dẫn tới
một bộ phận học sinh chưa cố gắng trong học tập và rèn luyện.
10.2. Kết quả thi học sinh giỏi các cấp
5
Thi HSG cấp cơ sở (cấp
trường)
Thời điểm
Năm học
2023
2024 (1)
Mục tiêu
theo KH
nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm của
(1) so với
(2)
Số
Các
Số
Số
HS
khối môn
HS
tham
lớp tổ tổ
đạt
dự kì
chức chức
giải
thi
Thi HSG cấp huyện (với
THCS)/cấp tỉnh (với
THPT)
Các
Số
Số
Số
khối môn HS
HS
lớp
tha tham
đạt
tham
m dự kì
giải
gia
gia
thi
0
8, 9
4
10
5
0
8, 9
4
10
7
0
0
2
Ghi chú
Có 01 HS
đạt giải cả
cấp huyện
và cấp
tỉnh (06
giải)
Có 02 HS
đạt giải cả
cấp huyện
và cấp
tỉnh (09
giải)
Năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023, đã tăng 02 giải cấp
huyện đối với lớp 8; duy trì đối với với lớp 9; tăng 01 giải cấp tỉnh đối với lớp 9.
2. Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng DTTS
Nhà trường không thực hiện dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS và không
dạy tiếng DTTS.
III. Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo dục dân tộc
1. Thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh, đối với CBQL, giáo viên,
nhân viên
Nhà trường đã thực hiện đảm bảo các chế độ của nhà giáo và học sinh theo
quy định của Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính
phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người
hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; Nghị định số 116/2016/NĐ-CP, ngày 18 tháng 7 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông
các ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày
27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
6
2. Việc khắc phục những hạn chế được chỉ ra tại các đợt kiểm tra của
Sở GDĐT
Không có
3. Công tác tham mưu ban hành chính sách của địa phương
Trong năm học, nhà trường đã hướng dẫn lập hồ sơ, xét hồ sơ, kịp thời trình
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn
quyết định cho nhà giáo, học sinh hưởng các chế độ theo quy định của các Nghị
định: 76/2019/NĐ-CP; 116/2016/NĐ-CP; 81/2021/NĐ-CP
IV. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, công tác quả lí giáo
dục dân tộc.
1. Thực trạng đội ngũ CBQL, GV, NV tại đơn vị
Nhà trường có 22 viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, trong đó:
02 viên chức quản lí (2/2 trình độ đại học);
17 giáo viên (16 giáo viên biên chế, 01 giáo viên hợp đồng; 16/17 giáo viên
có trình độ đào tạo đại học, 01/17 giáo viên có trình độ cao đẳng); thiếu 02 giáo
viên theo biên chế được giao; thiếu 01 giáo viên Ngữ văn, 01 giáo viên Hóa học.
Viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên được phân công vào 02 tổ chuyên
môn: Tổ chuyên môn Tự nhiên và tổ chuyên môn Xã hội.
03 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán (Đại học); 01 nhân viên Thư viện-thiết
bị (Đại học); 01 nhân viên Bảo vệ (hợp đồng không xác định thời hạn, chưa qua
đào tạo).
2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL
Trong năm học, 100% viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, nhà trường tham
gia tự giác đầy đủ các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn về chuyên môn
nghiệp vụ của các cấp tổ chức.
Ngay từ đầu năm học nhà trường luôn tạo điều kiện cho CBQL, GV tham
gia đầy đủ, đúng thành phần các buổi tập huấn do SGDĐT và PGDĐT tổ chức, và
triển khai tập huấn lại tại trường đầy đủ các nội dung tập huấn theo hướng dẫn của
cấp trên.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp những khó khăn như sau:
Khả năng tiếp thu và triển khai lại tại đơn vị của một số ít giáo viên còn hạn chế,
do đó chất lượng các buổi tập huấn thường không đạt được hiệu quả cao như được
đi dự tập huấn tại các lớp do cấp trên tổ chức.
V. Công tác quản lý giáo dục dân tộc
1. Công tác hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành
Nhà trường đã tuyên truyền lại các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và
học sinh tới 100% viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh; thông qua
7
các Hội đồng xét chế độ bán trú cho học sinh, nhà trường thông qua các Trưởng
thôn, tiếp tục tuyên truyền về chế độ, chính sách của học sinh tới Nhân dân.
Thường xuyên rà soát biến động chế độ chính sách đối với nhà giáo, học
sinh: phụ cấp lâu năm, đề nghị bổ sung, thôi hưởng chế độ đối với học sinh.
2. Công tác xã hội hóa giáo dục
Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức xã hội ủng hộ vở
viết, quần áo ấm, chăn, dụng cụ học tập cho các em HSDT có hoàn cảnh khó khăn.
Trong năm học, đã huy động được 13.700.000đ và 17 hiện vật có giá trị (xe
đạp, chăn ấm), hỗ trợ được 68 học sinh.
VI. Đánh giá chung về công tác giáo dục dân tộc
1. Những ưu điểm
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về các chế độ, chính sách tới viên chức
quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
Nhà trường thường xuyên quan tâm đến chất lượng GDDT; thực hiện tốt các
chế độ chính sách đối với nhà giáo, HSDT; đa số HSDT ngoan, lễ phép với thầy cô
giáo, vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ.
Đã mở rộng được được việc xã hội hóa để hỗ trợ học sinh DTTS còn nhiều
khó khăn.
2. Những tồn tại và nguyên nhân
Tuy nhiện một số HSDT chưa chịu khó vươn lên trong học tập, trong giao
tiếp còn rụt rè. Nguyên nhân do kinh tế gia đình của một số HSDT còn khó khăn ít
có điều kiện quan tâm đến học tập của con em.
Công tác xã hội hóa cần được tiếp tục mở rộng để học sinh được đón nhận
nhiều hơn sự quan tâm từ xã hội để giảm dần các khó khăn về kinh tế, tài liệu học
tập.
3. Bài học kinh nghiệm
Bên cạnh việc đảm bảo các chế độ, chính sách cho viên chức quản lí, giáo
viên, nhân viên và các em học sinh, cần quan tâm thực hiện tốt một số nhiệm vụ:
Giáo viên cần hiểu rõ về văn hóa, phong tục, tập quán của từng dân tộc thiểu
số để có cách tiếp cận phù hợp. Khuyến khích học sinh chia sẻ về văn hóa của
mình, từ đó xây dựng môi trường học tập tôn trọng và đa dạng.
Điều chỉnh nội dung giảng dạy phù hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của
học sinh dân tộc thiểu số.
Cử giáo viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy cho
học sinh dân tộc thiểu số, bao gồm kỹ năng giao tiếp liên văn hóa và cách tạo môi
trường học tập thân thiện. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và cha mẹ học
sinh trong công tác giáo dục, từ đó tạo sự đồng thuận và hỗ trợ từ phía gia đình.
8
Sử dụng phương pháp học tập tương tác, thực hành để kích thích sự hứng
thú và khả năng tự học của học sinh. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa như tham
quan, dã ngoại, các cuộc thi văn nghệ, thể thao để học sinh có cơ hội giao lưu, học
hỏi.
Thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý để hỗ trợ học sinh vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc sống. Xây dựng một môi trường học tập thân thiện, nơi
học sinh cảm thấy an toàn và được tôn trọng.
VII. Đề xuất, kiến nghị
Cấp trên tiếp tục quan tâm, đầu tư thêm cơ sở vật chất cho nhà trường để
đảm bảo yêu cầu tối thiểu, tạo tiền đề để nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng
giáo dục.
PHẦN II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC DÂN TỘC NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Các nhiệm vụ trọng tâm
Tiếp tục chú trọng đến chất lượng GD đối với HSDT, quan tâm đến các chế
độ chính sách cho HSDT để các em có điều kiện học tập tốt.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chế độ đối với học sinh.
II. Các biện pháp, giải pháp chính
Quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để 100 % học sinh con em các dân tộc
thiểu số trên địa bàn, hoàn thành chương trình THCS.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách, đối với học sinh và GV là người DT
thiểu số nhằm nâng cao chất lượng đời sống.
Tạo điều kiện để HS dân tộc tham gia các hoạt động xã hội.
Tham mưu với chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, để có các biện
pháp giúp đỡ HS dân tộc nghèo vượt khó qua các hình thức như trao học bổng,
tặng quà, quần áo, sách vở... để học sinh dân tộc có điều kiện tham gia học tập tốt.
Trên đây là báo tổng kết công tác giáo dục dân tộc năm học 2023 - 2024 của
trường Trung học cơ sở xã Tân Tri. Kính chuyển Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Bắc Sơn./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (B/c);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Bùi Quang Tiến
9
TRƯỜNG THCS XÃ TÂN TRI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 29/BC-THCSTTr
Tân Tri, ngày 22 tháng 5 năm 2024
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục dân tộc năm học 2023-2024
Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn.
Thực hiện công văn số 275/PGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn Về việc tổng kết năm học 2023 - 2024 về công
tác giáo dục dân tộc.
Trường Trung học cơ sở xã Tân Tri báo cáo kết quả thực hiện như sau:
PHẦN I
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC
NĂM HỌC 2023-2024
I. Thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương của Đảng và Nhà nước
về đổi mới giáo dục và phát triển giáo dục vùng DTTS, MN
Nhà trường đã tiếp tục tuyên truyền tới viên chức quản lí, giáo viên, nhân
viên, học sinh và cha mẹ học sinh một số văn bản của cấp trên đối với công tác
giáo dục và phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi: Nghị quyết số
52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực
các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết
số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 –
2030; Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ về triển khai thực
hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 841/QĐ-TTg ngày
14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành lộ trình thực hiện các mục tiêu phát
triển bền vững Việt Nam đến năm 2030; Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày
17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội
hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng DTTS và MN giai đoạn 20192025.
II. Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
2
1. Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số ở các
cấp học vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Về duy trì sĩ số học sinh:
Khối
Số
lớp
6
3
Tổng
số
99
7
2
8
Số học sinh
Nữ
Nam
47
52
Dân tộc
thiểu số
99
77
35
42
76
2
61
28
33
61
9
2
73
34
39
72
Toàn
trường
9
310
144
166
308
Ghi chú
02 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
01 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
01 HS thôi học (do không có nhu
cầu tiếp tục theo học, hoàn cảnh
gia đình đặc biệt)
Một số giải pháp chung đã thực hiện:
Chỉ đạo viên chức quản lí, giáo viên xây dựng Kế hoạch giáo dục bộ môn
phù hợp với tình hình thực tế nhà trường. Nhà trường đã cập nhật, điều chỉnh kế
hoạch giáo dục khi có hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, tổ chức điều chỉnh kế
hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch giáo dục môn học tình hình thực tế nhà
trường. Cân đối, đan xen số tiết lý thuyết/bài tập, ôn tập, luyện tập của mỗi chủ
đề/bài học để tổ chức dạy học các nội dung cốt lõi trực tiếp trên lớp phù hợp với
khả năng tiếp thu của học sinh, tránh dồn ép, đảm bảo học sinh nắm vững yêu cầu
cần đạt của môn học.
Tổ chức cho giáo viên tìm hiểu về nhu cầu học tăng thời lượng của học sinh và cha
mẹ học sinh; 100% cha mẹ học sinh đồng ý hình thức dạy học 2 buổi/ngày, dạy
học tăng thời lượng có thu tiền. Xây dựng kế hoạch tổ chức học tăng thời lượng
của trường. Ban giám hiệu đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học tăng thời lượng
xen kẽ vào chương trình một số môn học theo hướng dân của Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Bắc Sơn. Việc dạy học này đã có những tác động tốt đối với học
sinh, các em được thực hành nhiều hơn và được rèn luyện nhiều hơn các dạng bài
tập khó, được giải đáp những vấn đề mà các em còn gặp khó khăn trong quá trình
học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục định
hướng STEM, đẩy mạnh giáo dục STEM vào giảng dạy, xây dựng lồng ghép các
chủ đề STEM chủ yếu trong kế hoạch giáo dục chính khóa các môn học; đã xây
dựng 36 chủ đề.
3
Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, hướng dẫn giáo viên tham đầy đủ
các cuộc thi do cấp trên tổ chức.
Kết quả triển khai:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên
cuộc thi,
kì thi
hội thi
Video
thầy cô
trong
mắt em
Khoa
học kĩ
thuật
Ý tưởng
khởi
nghiệp
GV dạy
giỏi
Thiết bị
DH số
HSG lớp
9
HSG lớp
8
Robotics
Cấp trường
Cấp huyện
Cấp quốc gia
(nếu có)
Số
Số đạt
tham
giải
dự
Cấp tỉnh
Số
tham
dự
Số đạt
giải
Số
tham
dự
Số đạt
giải
Số
tham
dự
Số đạt
giải
2
2
2
2
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
8
8
4
4
2
1
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
6
2
2
2
0
0
0
0
5
5
0
0
0
0
0
0
4
2
0
0
0
0
Kết quả học tập (học lực), kết quả rèn luyện (hạnh kiểm)
- Các khối lớp theo chương trình GDPT 2018
Thời điểm
Năm học 2023
- 2024 (1)
Năm học 2022
- 2023 (2)
Mục tiêu theo
KH nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(2)
Tăng/
giảm
Kết quả học tập (%)
Chưa
Tốt
Khá
Đạt
đạt
Kết quả rèn luyện (%)
Chưa
Tốt
Khá
Đạt
đạt
11,9
52,1
33,5
2,5
91,1
8,5
0,4
0
15,0
52,9
30,0
2,1
90,0
10,0
0
0
15,8
53,3
30,0
2,8
90,0
10,0
0
0
-3,1
-0,8
3,5
0,4
1,1
-1,5
0,4
0
-3,9
-1,2
3,5
-0,3
1,1
-1,5
0,4
0
Ghi
chú
4
của (1) so với
(3)
Nhận xét, đánh giá: nhận xét về sự tăng, giảm các tỉ lệ, nêu các lý do của sự
tăng, giảm
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023:
Về kết quả học tập đã giảm 3,1% đối với mức Tốt, tăng 0,4% ở mức Chưa
đạt. Do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học 2022 - 2023 và không được bổ sung
giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng thời lượng đối với các môn Toán, Ngữ
văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với mục tiêu:
Chưa đạt, do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học 2022 - 2023 và không
được bổ sung giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng thời lượng đối với các
môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
- Các khối lớp theo chương trình GDPT 2006
Thời điểm
Năm học 2023
- 2024 (1)
Năm học 2022
- 2023 (2)
Mục tiêu theo
KH nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(2)
Tăng/
giảm
của (1) so với
(3)
Kết quả học tập (%)
Yếu,
Giỏi Khá
Tb
kém
Kết quả rèn luyện (%)
Tốt
Khá
Tb
Yếu
75,3
13,7
11,0
9,6
28,8
61,6
18,3
45,8
35,8
0
84,2
15,8
0
18,9
52,7
28,4
0
83,8
16,2
0
-8,7
-17
25,8
0
-8,9
-2,1
11
-9,3
-23,9
33,2
0
-8,5
-2,5
11
Ghi
chú
So sánh kết quả năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023 và so với
cam kết năm học:
Kết quả năm học 2023 - 2024 giảm so với năm học 2022 - 2023 và chưa đạt
các cam kết cả về hạnh kiểm và học lực. Do nhà trường tăng 01 lớp so với năm học
2022 - 2023 và không được bổ sung giáo viên, nên số tiết phụ đạo, dạy học tăng
thời lượng đối với các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh chưa thực hiện được nhiều.
Bên cạnh đó, do tác động tiêu cực từ xã hội (đặc biệt là tác động của điện thoại
thông minh, mạng xã hội, games...); sự phối hợp chưa hiệu quả của một bộ phận
gia đình học sinh (một số gia đình không thể định hướng, góp ý cho con) dẫn tới
một bộ phận học sinh chưa cố gắng trong học tập và rèn luyện.
10.2. Kết quả thi học sinh giỏi các cấp
5
Thi HSG cấp cơ sở (cấp
trường)
Thời điểm
Năm học
2023
2024 (1)
Mục tiêu
theo KH
nhiệm vụ
của
nhà
trường (3)
Tăng/
giảm của
(1) so với
(2)
Số
Các
Số
Số
HS
khối môn
HS
tham
lớp tổ tổ
đạt
dự kì
chức chức
giải
thi
Thi HSG cấp huyện (với
THCS)/cấp tỉnh (với
THPT)
Các
Số
Số
Số
khối môn HS
HS
lớp
tha tham
đạt
tham
m dự kì
giải
gia
gia
thi
0
8, 9
4
10
5
0
8, 9
4
10
7
0
0
2
Ghi chú
Có 01 HS
đạt giải cả
cấp huyện
và cấp
tỉnh (06
giải)
Có 02 HS
đạt giải cả
cấp huyện
và cấp
tỉnh (09
giải)
Năm học 2023 - 2024 so với năm học 2022 - 2023, đã tăng 02 giải cấp
huyện đối với lớp 8; duy trì đối với với lớp 9; tăng 01 giải cấp tỉnh đối với lớp 9.
2. Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng DTTS
Nhà trường không thực hiện dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS và không
dạy tiếng DTTS.
III. Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo dục dân tộc
1. Thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh, đối với CBQL, giáo viên,
nhân viên
Nhà trường đã thực hiện đảm bảo các chế độ của nhà giáo và học sinh theo
quy định của Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính
phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người
hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; Nghị định số 116/2016/NĐ-CP, ngày 18 tháng 7 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông
các ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày
27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
6
2. Việc khắc phục những hạn chế được chỉ ra tại các đợt kiểm tra của
Sở GDĐT
Không có
3. Công tác tham mưu ban hành chính sách của địa phương
Trong năm học, nhà trường đã hướng dẫn lập hồ sơ, xét hồ sơ, kịp thời trình
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn
quyết định cho nhà giáo, học sinh hưởng các chế độ theo quy định của các Nghị
định: 76/2019/NĐ-CP; 116/2016/NĐ-CP; 81/2021/NĐ-CP
IV. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, công tác quả lí giáo
dục dân tộc.
1. Thực trạng đội ngũ CBQL, GV, NV tại đơn vị
Nhà trường có 22 viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, trong đó:
02 viên chức quản lí (2/2 trình độ đại học);
17 giáo viên (16 giáo viên biên chế, 01 giáo viên hợp đồng; 16/17 giáo viên
có trình độ đào tạo đại học, 01/17 giáo viên có trình độ cao đẳng); thiếu 02 giáo
viên theo biên chế được giao; thiếu 01 giáo viên Ngữ văn, 01 giáo viên Hóa học.
Viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên được phân công vào 02 tổ chuyên
môn: Tổ chuyên môn Tự nhiên và tổ chuyên môn Xã hội.
03 nhân viên: 01 nhân viên Kế toán (Đại học); 01 nhân viên Thư viện-thiết
bị (Đại học); 01 nhân viên Bảo vệ (hợp đồng không xác định thời hạn, chưa qua
đào tạo).
2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL
Trong năm học, 100% viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên, nhà trường tham
gia tự giác đầy đủ các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn về chuyên môn
nghiệp vụ của các cấp tổ chức.
Ngay từ đầu năm học nhà trường luôn tạo điều kiện cho CBQL, GV tham
gia đầy đủ, đúng thành phần các buổi tập huấn do SGDĐT và PGDĐT tổ chức, và
triển khai tập huấn lại tại trường đầy đủ các nội dung tập huấn theo hướng dẫn của
cấp trên.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp những khó khăn như sau:
Khả năng tiếp thu và triển khai lại tại đơn vị của một số ít giáo viên còn hạn chế,
do đó chất lượng các buổi tập huấn thường không đạt được hiệu quả cao như được
đi dự tập huấn tại các lớp do cấp trên tổ chức.
V. Công tác quản lý giáo dục dân tộc
1. Công tác hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành
Nhà trường đã tuyên truyền lại các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và
học sinh tới 100% viên chức quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh; thông qua
7
các Hội đồng xét chế độ bán trú cho học sinh, nhà trường thông qua các Trưởng
thôn, tiếp tục tuyên truyền về chế độ, chính sách của học sinh tới Nhân dân.
Thường xuyên rà soát biến động chế độ chính sách đối với nhà giáo, học
sinh: phụ cấp lâu năm, đề nghị bổ sung, thôi hưởng chế độ đối với học sinh.
2. Công tác xã hội hóa giáo dục
Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức xã hội ủng hộ vở
viết, quần áo ấm, chăn, dụng cụ học tập cho các em HSDT có hoàn cảnh khó khăn.
Trong năm học, đã huy động được 13.700.000đ và 17 hiện vật có giá trị (xe
đạp, chăn ấm), hỗ trợ được 68 học sinh.
VI. Đánh giá chung về công tác giáo dục dân tộc
1. Những ưu điểm
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về các chế độ, chính sách tới viên chức
quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
Nhà trường thường xuyên quan tâm đến chất lượng GDDT; thực hiện tốt các
chế độ chính sách đối với nhà giáo, HSDT; đa số HSDT ngoan, lễ phép với thầy cô
giáo, vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ.
Đã mở rộng được được việc xã hội hóa để hỗ trợ học sinh DTTS còn nhiều
khó khăn.
2. Những tồn tại và nguyên nhân
Tuy nhiện một số HSDT chưa chịu khó vươn lên trong học tập, trong giao
tiếp còn rụt rè. Nguyên nhân do kinh tế gia đình của một số HSDT còn khó khăn ít
có điều kiện quan tâm đến học tập của con em.
Công tác xã hội hóa cần được tiếp tục mở rộng để học sinh được đón nhận
nhiều hơn sự quan tâm từ xã hội để giảm dần các khó khăn về kinh tế, tài liệu học
tập.
3. Bài học kinh nghiệm
Bên cạnh việc đảm bảo các chế độ, chính sách cho viên chức quản lí, giáo
viên, nhân viên và các em học sinh, cần quan tâm thực hiện tốt một số nhiệm vụ:
Giáo viên cần hiểu rõ về văn hóa, phong tục, tập quán của từng dân tộc thiểu
số để có cách tiếp cận phù hợp. Khuyến khích học sinh chia sẻ về văn hóa của
mình, từ đó xây dựng môi trường học tập tôn trọng và đa dạng.
Điều chỉnh nội dung giảng dạy phù hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của
học sinh dân tộc thiểu số.
Cử giáo viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy cho
học sinh dân tộc thiểu số, bao gồm kỹ năng giao tiếp liên văn hóa và cách tạo môi
trường học tập thân thiện. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và cha mẹ học
sinh trong công tác giáo dục, từ đó tạo sự đồng thuận và hỗ trợ từ phía gia đình.
8
Sử dụng phương pháp học tập tương tác, thực hành để kích thích sự hứng
thú và khả năng tự học của học sinh. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa như tham
quan, dã ngoại, các cuộc thi văn nghệ, thể thao để học sinh có cơ hội giao lưu, học
hỏi.
Thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý để hỗ trợ học sinh vượt qua khó
khăn trong học tập và cuộc sống. Xây dựng một môi trường học tập thân thiện, nơi
học sinh cảm thấy an toàn và được tôn trọng.
VII. Đề xuất, kiến nghị
Cấp trên tiếp tục quan tâm, đầu tư thêm cơ sở vật chất cho nhà trường để
đảm bảo yêu cầu tối thiểu, tạo tiền đề để nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng
giáo dục.
PHẦN II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC DÂN TỘC NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Các nhiệm vụ trọng tâm
Tiếp tục chú trọng đến chất lượng GD đối với HSDT, quan tâm đến các chế
độ chính sách cho HSDT để các em có điều kiện học tập tốt.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các chế độ đối với học sinh.
II. Các biện pháp, giải pháp chính
Quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để 100 % học sinh con em các dân tộc
thiểu số trên địa bàn, hoàn thành chương trình THCS.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách, đối với học sinh và GV là người DT
thiểu số nhằm nâng cao chất lượng đời sống.
Tạo điều kiện để HS dân tộc tham gia các hoạt động xã hội.
Tham mưu với chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, để có các biện
pháp giúp đỡ HS dân tộc nghèo vượt khó qua các hình thức như trao học bổng,
tặng quà, quần áo, sách vở... để học sinh dân tộc có điều kiện tham gia học tập tốt.
Trên đây là báo tổng kết công tác giáo dục dân tộc năm học 2023 - 2024 của
trường Trung học cơ sở xã Tân Tri. Kính chuyển Phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện Bắc Sơn./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (B/c);
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
Bùi Quang Tiến
9
 









Các ý kiến mới nhất