Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Báo cáo đánh giá ngoài 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 05-06-2024
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Trường Tiểu học Xã Nạm Cần

LAI CHÂU - NĂM 2024

1
MỤC LỤC
NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Phần I: TỔNG QUAN

3

1. Giới thiệu

3

2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài

3

3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài

5

Kết quả đánh giá các tiêu chí

7

4. Những điểm mạnh của trường

8

5. Những điểm yếu của trường

9

Phần II: A. ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN MỨC 1,2,3

10

Tiêu chuẩn 1

10

Tiêu chí 1.1

10

Tiêu chí 1.2

11

Tiêu chí 1.3

12

Tiêu chí 1.4

13

Tiêu chí 1.5

14

Tiêu chí 1.6

15

Tiêu chí 1.7

16

Tiêu chí 1.8

17

Tiêu chí 1.9

18

Tiêu chí 1.10

19

Đánh giá chung về tiêu chuẩn 1

20

Tiêu chuẩn 2

21

Tiêu chí 2.1

21

Tiêu chí 2.2

22

Tiêu chí 2.3

23

Tiêu chí 2.4

24

2
Đánh giá chung về tiêu chuẩn 2

24

Tiêu chuẩn 3

26

Tiêu chí 3.1

26

Tiêu chí 3.2

27

Tiêu chí 3.3

28

Tiêu chí 3.4

29

Tiêu chí 3.5

30

Tiêu chí 3.6

31

Đánh giá chung về tiêu chuẩn 3

31

Tiêu chuẩn 4

31

Tiêu chí 4.1

31

Tiêu chí 4.2

32

Đánh giá chung về tiêu chuẩn 4

34

Tiêu chuẩn 5

34

Tiêu chí 5.1

34

Tiêu chí 5.2

35

Tiêu chí 5.3

36

Tiêu chí 5.4

37

Tiêu chí 5.5

38

Đánh giá chung về tiêu chuẩn 5

39

Phần III: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

39

Tiêu chí 1

39

Tiêu chí 2

40

Tiêu chí 3

41

Tiêu chí 4

41

Tiêu chí 5

42

Phần III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

43

3
Phần I: TỔNG QUAN
1. Giới thiệu
Đoàn đánh giá ngoài Trường Tiểu học xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên
gồm 07 thành viên được thành lập theo Quyết định số 140/QĐ-SGDĐT ngày
25/3/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Đoàn đánh giá ngoài
các trường: Tiểu học xã Mường Khoa, Tiểu học xã Pắc Ta, Tiểu học xã Nậm
Cần - huyện Tân Uyên năm 2024.
Bản báo cáo này khái quát quá trình đánh giá ngoài, các kết quả đạt được
và những kiến nghị đối với Trường Tiểu học xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên.
2. Tóm tắt quá trình đánh giá ngoài
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường tiểu học; thực hiện Công văn số
5932/BGDĐT-QLGD ngày 28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 140/QĐSGDĐT ngày 25/3/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Đoàn
đánh giá ngoài các trường: Tiểu học xã Mường Khoa, Tiểu học xã Pắc Ta, Tiểu
học xã Nậm Cần - huyện Tân Uyên năm 2024. Đoàn đánh giá ngoài đã thực
hiện theo đúng quy trình đánh giá ngoài, cụ thể:
- Ngày 25/3/2024, Đoàn đánh giá ngoài thống nhất kế hoạch làm việc;
chuyển hồ sơ tự đánh giá Trường Tiểu học xã Nậm Cần cho các thành viên.
- Từ ngày 25-26/3/2024, từng thành viên trong đoàn làm việc cá nhân
nghiên cứu báo cáo tự đánh giá, các tài liệu liên quan và viết báo cáo sơ bộ.
- Ngày 28/3/2024, Đoàn đánh giá ngoài làm việc tập trung tại Sở Giáo
dục và Đào tạo để phân công nhiệm vụ các thành viên trong Đoàn; trao đổi, thảo
luận về báo cáo sơ bộ của từng thành viên trong đoàn. Trưởng đoàn phân công
từng thành viên trong đoàn nghiên cứu sâu một số tiêu chí. Đoàn đánh giá ngoài
thảo luận và thống nhất nội dung của báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ; thống
nhất cấu trúc nội dung và phương thức ra đề, phân công ra đề; chuẩn bị các điều
kiện cho khảo sát chính thức.
- Ngày 12/4/2024, Trưởng đoàn và thư ký tiến hành khảo sát sơ bộ tại
Trường Tiểu học xã Nậm Cần để trao đổi với nhà trường về kết quả nghiên cứu
hồ sơ, đề nghị nhà trường chuẩn bị hệ thống thông tin, minh chứng, các điều
kiện cần thiết cho đợt khảo sát chính thức và thông qua kế hoạch khảo sát chính
thức của Đoàn đánh giá ngoài.
- Ngày 24-25/4/2024, Đoàn đánh giá ngoài khảo sát chính thức tại Trường
Tiểu học xã Nậm Cần. Các thành viên đã thực hiện nhiệm vụ theo quy định,
đoàn đánh giá ngoài thông báo với nhà trường về các nội dung báo cáo kết quả
khảo sát chính thức.
Quá trình tiến hành các hoạt động của Đoàn đánh giá ngoài: các thành viên

4
đã làm việc theo đúng kế hoạch với tinh thần trách nhiệm cao. Hội đồng tự đánh
giá, lãnh đạo nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh Trường Tiểu học xã Nậm
Cần đã phối hợp chặt chẽ với Đoàn đánh giá ngoài, cung cấp thông tin, minh
chứng và các điều kiện làm việc để Đoàn đánh giá ngoài hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tóm tắt kết quả đánh giá ngoài
a) Tính phù hợp của báo cáo tự đánh giá:
- Trong báo cáo, đa số các tiêu chí đã đã bám sát nội hàm của từng chỉ
báo để mô tả đúng, đủ, chi tiết hiện trạng dựa trên số liệu cụ thể theo từng năm
học. Các chỉ báo được báo cáo theo trình tự lôgic, có phân tích về cơ cấu, tổ
chức, hoạt động giáo dục và kết quả cụ thể.
Tuy nhiên, trong quá trình mô tả hiện trạng còn mắc một số lỗi:
Tiêu chí 1.1 Mức 3 thiếu nội dung mô tả hình thức rà soát, lấy ý kiến
trong xây dựng chiến lược.
Tiêu chí 1.2 Mức 1, chỉ báo a: mô tả thiếu nội dung lựa chọn sách giáo
khoa; chỉ báo b: mô tả chưa rõ chức năng của các hội đồng khác; chỉ báo c: mô
tả thiếu nội dung rà soát các hội đồng. Mức 2 mô tả chưa rõ hiệu quả của các hội
đồng khác.
Tiêu chí 1.4 Mức 1, chỉ báo a: chưa mô tả rõ số lượng phó hiệu trưởng.
Tiêu chí 1.8 Mức 1, chỉ báo a, b: mô tả chưa rõ các chỉ báo. Mức 2 mới
liệt kê yêu cầu của chỉ báo thiếu mô tả cụ thể.
Tiêu chí 1.9 Mức 1, chỉ báo a: mô tả chưa rõ thời gian đóng góp ý kiến
liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Mức 2 mô tả chưa rõ việc phân
công, thời gian giám sát.
Tiêu chí 1.10 Mức 1, chỉ báo b: chưa mô tả cụ thể cách tiếp nhận và xử lý
các kiến nghị.
Tiêu chí 3.1 Mức 1, chỉ báo a: cần mô tả cụ thể về khuôn viên nhà trường;
Mức 2 cần mô tả rõ diện tích các điểm trường. Thiếu nội dung mô tả Mức 3.
Tiêu chí 3.3 Mức 1, chỉ báo b: cần mô tả cụ thể về khối phòng hành chính
quản trị. Mức 3 cần xem lại mô tả có thể thiếu chính xác.
Tiêu chí 3.4 Mức 1, chỉ báo a: mô tả về nhà vệ sinh cho trẻ khuyết tật cần
xem lại; Mức 2: mô tả khu vệ sinh cho giáo viên, nhân viên còn chưa đồng nhất
với Mức 1 về nhà vệ sinh dùng chung cho giáo viên và học sinh.
Tiêu chí 3.5 Mức 1: cần mô tả rõ số lượng thiết bị. Mức 2 cần mô tả rõ
hơn. Mức 3 xem lại mô tả vì tiêu chí chưa đạt Mức 3 nhưng lại mô tả rất tốt.
Tiêu chí 3.6: chưa mô tả rõ thư viện có được Phòng Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra công nhận chưa?
Tiêu chí 4.2 Mức 1, chỉ báo c: mô tả chưa hết yêu cầu về sử dụng nguồn
lực. Tiêu chí 5.5: chưa mô tả cụ thể 5 năm về kết quả giáo dục.

5
- Việc đánh giá, nhận định (điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân):
+ Điểm mạnh: Hầu hết các tiêu chí đã xác định được điểm mạnh của nhà
trường theo nội hàm từng chỉ báo, điểm mạnh đã được khái quát trên cơ sở nội
dung của phần mô tả hiện trạng.
Điểm mạnh còn nội dung mâu thuẫn với điểm yếu: Tiêu chí 1.7. Điểm
mạnh còn nội dung mâu thuẫn với mô tả: Tiêu chí 2.1. Điểm mạnh có nội dung
chưa hợp lý: Tiêu chí 3.5, Tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5 Mức 4.
+ Điểm yếu: Đa số tiêu chí nhà trường đã xác định được điểm yếu theo
yêu cầu của chỉ báo.
Điểm yếu có nội dung không hợp lý: Tiêu chí 1.8, 2.3, 3.5, Tiêu chí 1, 2
Mức 4. Điểm yếu còn nội dung chưa có trong mô tả: Tiêu chí 5.1. Còn tiêu chí
thiếu điểm yếu cơ bản: Tiêu chí 1.3, 3.2, 4.2.
+ Nguyên nhân: Do điểm mạnh điểm yếu xác định chưa sát, chưa khái
quát, thiên về mô tả hoặc mô tả còn thiếu.
+ Việc đưa ra những vấn đề cần cải tiến và biện pháp, giải pháp thực hiện
của trường: Đa số các tiêu chí nhà trường đã đưa ra các biện pháp cải tiến chất
lượng tương đối cụ thể, có tính khả thi và có thời gian thực hiện.
Nhiều kế hoạch nhà trường đưa ra thời gian thực hiện chưa phù hợp (năm
học 2023-2024). Kế hoạch có nội dung chưa hợp lý: Tiêu chí 1.2, 1.8, 1.10, 4.2.
Kế hoạch không có thời gian thực hiện: Tiêu chí 1.4, 1.9, 2.1, 5.2, 5.3... Kế
hoạch chưa rõ nội dung khắc phục điểm yếu: Tiêu chí 3.4, Tiêu chí 4 Mức 4.
+ Tính chính xác và đầy đủ của các minh chứng: Đa số các minh chứng
đảm bảo tính trung thực, có tính thuyết phục, phù hợp với yêu cầu của chỉ báo.
Tiêu chí 1.6 Mức 2: minh chứng quan sát thực tế không phù hợp, cần bổ
sung minh chứng là đường dẫn hoặc các hợp đồng phần mềm. Tiêu chí 2.1 Mức
1: cần thêm các minh chứng về văn bằng chứng chỉ của cán bộ quản lý.
Tiêu chí 2.4 Mức 1, chỉ báo a: Sử dụng minh chứng quan sát thực tế cho
nội hàm về độ tuổi chưa hợp lý. Tiêu chuẩn 3 còn lạm dụng minh chứng quan
sát thực tế (cần bổ sung thêm các minh chứng khác như hồ sơ thiết kế, biên bản
bàn giao cơ sở vật chất, sơ đồ nhà trường…).
+ Ngữ pháp: Cơ bản cách lập luận và lý giải trong báo cáo đã theo yêu cầu
theo quy định. Trong báo cáo còn một số chữ viết hoa sai, lỗi một số chính tả,
thừa chữ trong báo cáo.
b) Tính bao quát bộ tiêu chuẩn đánh giá: Bản báo cáo tự đánh giá của
Trường Tiểu học xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên đã đề cập tới tất cả 5 Tiêu
chuẩn, 27 Tiêu chí và các Tiêu chí ở mức 4.
c) Những tiêu chí chưa được trường phân tích, đánh giá đầy đủ hoặc thiếu
minh chứng dẫn đến thiếu cơ sở để khẳng định tiêu chí đó đạt hay không đạt:
Tất cả các tiêu chí đều được phân tích đánh giá và đề ra biện pháp cải tiến
chất lượng.

6
d) Tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài:
Kết quả đánh giá các tiêu chí Mức 1, 2, 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí

Kết quả tự đánh giá
Không
đạt
Mức 1

Kết quả đánh giá ngoài

Đạt
Mức 2

Mức 3

Không
đạt

Đạt
Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1

x

x

x

x

Tiêu chí 1.2

x

x

x

x

Tiêu chí 1.3

x

x

x

x

Tiêu chí 1.4

x

x

x

x

Tiêu chí 1.5

x

x

x

x

Tiêu chí 1.6

x

x

x

x

Tiêu chí 1.7

x

x

x

x

Tiêu chí 1.8

x

x

x

x

Tiêu chí 1.9

x

x

x

x

Tiêu chí 1.10

x

x

x

x

Tiêu chí 2.1

x

x

x

x

Tiêu chí 2.2

x

x

x

x

Tiêu chí 2.3

x

x

x

x

Tiêu chí 2.4

x

x

x

x

Tiêu chí 3.1

x

x

x

x

Tiêu chí 3.2

x

x

x

x

Tiêu chí 3.3

x

x

x

x

Tiêu chí 3.4

x

x

x

x

Tiêu chí 3.5

x

x

x

x

Tiêu chí 3.6

x

x

x

x

Tiêu chí 4.1

x

x

x

x

Tiêu chí 4.2

x

x

x

x

Tiêu chuẩn 2
x

Tiêu chuẩn 3

Tiêu chuẩn 4

x

7
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1

x

x

Tiêu chí 5.2

x

x

Tiêu chí 5.3

x

x

Tiêu chí 5.4

x

x

Tiêu chí 5.5

x
27/27

Cộng

0/27

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

27/27

04/19

27/27

27/27

04/19

x

0/27

x

Kết quả: Đạt Mức 2
Đánh giá các tiêu chí Mức 4
Tiêu chí

Kết quả tự đánh giá
Đạt

Không đạt

Kết quả đánh giá ngoài
Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

x

x

Tiêu chí 2

x

x

Tiêu chí 3

x

x

Tiêu chí 4

x

x

Tiêu chí 5

x

x

Cộng

0/5

5/5

0/5

Ghi chú

5/5

Kết quả: Không đạt Mức 4.
Kết luận: Trường đạt Mức 2.
đ) Nhận xét chung về quá trình tự đánh giá và báo cáo tự đánh giá:
Nhà trường đã thực hiện đúng theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường tiểu học, thực hiện đầy đủ và đúng các quy trình tự đánh giá; báo cáo tự
đánh giá thực hiện theo công văn hướng dẫn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày
28/12/2018 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ
thông. Quy trình làm việc của hội đồng tự đánh giá:
- Thành lập hội đồng tự đánh giá.
- Lập kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
- Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố báo cáo tự đánh giá.
- Đăng ký đánh giá ngoài cơ sở giáo dục.

8
Báo cáo tự đánh giá của nhà trường là kết quả của quá trình làm việc
nghiêm túc của tập thể nhà trường nói chung và Hội đồng tự đánh giá nói riêng.
Báo cáo đã đáp ứng tốt yêu cầu của công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Những điểm mạnh của trường
4.1. Tổ chức quản lý nhà trường
- Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với mục
tiêu giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chiến lược
có các giải pháp giám sát việc thực hiện; định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh để
phù hợp với tình hình đơn vị và thực tế địa phương.
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể và tổ chức khác trong
nhà trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định (Trong 5 năm Chi bộ
Trường Tiểu học xã Nậm Cần luôn được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ). Các
tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, phát huy vai trò của mình, phối hợp chặt
chẽ với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Nhà trường có đủ Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, có các tổ chuyên
môn, tổ văn phòng. Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà
soát, đánh giá, điều chỉnh và đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng
các hoạt động trong nhà trường.
4.2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng trong nhà trường đảm bảo các tiêu
chuẩn theo quy định; được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị; có kinh
nghiệm và năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ. Trong 5 năm theo chu kỳ
kiểm định, Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đều được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức mức khá và tốt.
- Nhà trường có đủ số lượng giáo viên và nhân viên để tổ chức thực hiện
các hoạt động giáo dục. Tỷ lệ giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp từ
mức khá trở lên các năm đều cao. Hằng năm tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ
đào tạo được duy trì ổn định. Trong 05 năm liên tiếp nhà trường không có giáo
viên, nhân viên bị kỷ luật.
- Học sinh trong nhà trường đảm bảo về tuổi; thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ và được đảm bảo các quyền theo quy định.
4.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
- Nhà trường có khuôn viên đảm bảo đảm bảo sạch, đẹp, an toàn; có đủ
cổng trường, biển tên trường và tường bao quanh.
- Nhà trường có đủ các phòng học theo quy định, có các thiết bị dạy học
đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường;
- Nhà trường có đủ công trình vệ sinh, nguồn nước hợp vệ sinh, hệ thống
thoát nước và thu gom rác thải đảm bảo theo quy định đáp ứng nhu cầu sử dụng
của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

9
4.4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và kiện toàn đầy đủ hàng
năm, tổ chức hoạt động theo đúng quy định; phối hợp hiệu quả với nhà trường
và xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Nhà trường chủ động, tích cực trong công tác tham mưu với cấp uỷ
Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng,
chiến lược xây dựng và phát triển.
4.5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
- Nhà trường thực hiện đảm bảo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học cùng các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục. Nội dung,
mục tiêu kế hoạch bám sát các văn bản hướng dẫn của các cấp. Kế hoạch giáo
dục được phổ biến, công khai tới cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ
học sinh và cộng đồng.
- Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục linh hoạt, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của đơn vị đảm bảo mục tiêu giáo dục; chỉ đạo sát sao công tác
bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập,
rèn luyện từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh; thực hiện
đánh giá học sinh đảm bảo quy định.
- Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục của cấp học; quản
lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục đúng quy định. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
hằng năm đều đạt 100%.
- Kết quả đánh giá, xếp loại giáo dục hằng năm của học sinh nhà trường
luôn ổn định và từng bước được nâng cao. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương
trình lớp học hằng năm đạt cao, tỷ lệ học sinh từ 11 đến 14 tuổi hoàn thành
chương trình tiểu học hằng năm đều đạt 100%.
Kết quả kiểm tra qua khảo sát thực tế:
Tỷ lệ chuyên cần là 244/259 đạt 94,2% (vắng 15 em do ốm).
Kết quả khảo sát chất lượng học sinh: môn Tiếng việt đạt 78/86=90,6%;
môn Toán 88/91 = 96,7%.
5. Những điểm yếu của trường
5.1. Tổ chức quản lý nhà trường
Trong 5 năm theo chu kỳ kiểm định, Chi bộ nhà trường chưa có năm nào
được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Hình thức tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các phương án
đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học chưa được phong phú, đa dạng nên
hiệu quả chưa cao.
5.2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Nhân viên y tế có bằng cấp chưa sát vị trí việc làm (Cao đẳng điều dưỡng
đa khoa). Số lượng học sinh đạt giải trong các cuộc thi trên Internet còn ít, chưa

10
có học sinh tham gia các sân chơi trên Internet cấp tỉnh, chưa lan tỏa được tới
các em học sinh trong nhà trường.
5.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
- Nhà trường chưa có bãi tập riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục
thể chất; Điểm trường Hua Cần sân tập chưa có bóng mát (do điểm trường mới
xây dựng, cây xanh còn nhỏ); rào trường có đoạn còn tạm.
- Nhà trường chưa đủ phòng chuyên biệt để dạy môn Âm nhạc, Mỹ thuật,
Khoa học.
- Điểm trường Hua Puông, Nà Phát còn khó khăn về nước sinh hoạt vào
một số thời điểm. Điểm trường Hua Cần chưa có điện lưới quốc gia.
- Bộ thiết bị dạy học đồng bộ trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
chưa đầy đủ.
5.4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Nhà trường chưa trở thành trung tâm văn hoá xã hội của địa phương.
5.5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu của một số lớp hiệu quả chưa cao, số
lượng học sinh đạt giải trong các sân chơi trí tuệ do các cấp tổ chức còn ít. Nội
dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở
trường của học sinh còn hạn chế.
Phần II: ĐÁNH GIA TIÊU CHÍ
A. ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Mức 1:
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo
dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo
từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng
chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:

11
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản
trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh
và cộng đồng.
1. Điểm mạnh
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường xác định là:
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp mục tiêu
giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương. Nhà trường đã đề ra được các giải pháp giám sát việc thực hiện
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Định kỳ đã rà soát, bổ sung,
điều chỉnh phương hướng, chiến lược.
2. Điểm yếu
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định là: Trong
các cuộc họp, cha mẹ học sinh tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, điều chỉnh
phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường còn chưa nhiều.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường
xác định là: Năm học 2024-2025, các năm học tiếp theo Hiệu trưởng nhà trường
tiếp tục rà soát, điều chỉnh phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường vào
cuối mỗi năm học nhằm phát huy kết quả đã đạt được. Đồng thời, tiếp tục tham
mưu với chính quyền địa phương, phối hợp với các đoàn thể công khai phương
hướng, chiến lược phát triển nhà trường bằng nhiều hình thức. Tích cực tuyên
truyền, huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng cùng đóng góp ý
kiến xây dựng, điều chỉnh phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường cho
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
1. Điểm mạnh

12
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường xác định là: Hội
đồng trường được thành lập và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định đã đáp ứng mục tiêu giáo dục và góp phần nâng cao chất lượng
nhà trường.
2. Điểm yếu
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định là: Việc
lưu trữ hồ sơ của hội đồng trường và hội đồng thi đua khen thưởng chưa thật
khoa học.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường
xác định là: Năm học 2024-2025 và trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp
tục duy trì hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác; tham mưu
thành lập, kiện toàn kịp thời khi có sự thay đổi nhân sự của Hội đồng trường.
Đầu mỗi năm học, hiệu trưởng ra quyết định thành lập các hội đồng nhằm hỗ trợ
cho các hoạt động của nhà trường. Duy trì hoạt động các hội đồng hiệu quả hơn
trong các năm học tiếp theo. Chủ tịch hội đồng chỉ đạo các hội đồng, các đoàn
thể thực hiện nội dung công việc theo quy định và lưu trữ hồ sơ khoa học, hợp lý
trong năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
chức khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động
của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng
Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại
hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của

13
nhà trường và cộng đồng.
1. Điểm mạnh
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường xác định là: Tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
được thành lập có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Hằng năm, các
hoạt động được rà soát, đánh giá rà soát. Chi bộ, các đoàn thể, tổ chức khác có
đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
2. Điểm yếu
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định là: Hoạt
động của Đội thiếu niên chủ yếu tại điểm trường Trung Tâm; các điểm trường lẻ
hoạt động Đội chưa đa dạng về nội dung, hình thức.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường
xác định là: Năm học 2024-2025 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục theo
dõi các đồng chí đoàn viên công đoàn đã học lớp đối tượng Đảng và làm hồ sơ
kết nạp đảng viên mới nếu đủ điều kiện, giới thiệu quần chúng ưu tú đi học lớp
đối tượng Đảng. Ban giám hiệu chỉ đạo Giáo viên Tổng phụ trách Đội tích cực
kiểm tra, giúp đỡ các anh chị phụ trách tại các điểm trường lẻ nhằm nâng cao
chất lượng Đội tại các điểm trường lẻ. Tạo điều kiện cho Ban chấp hành chi hội
chữ thập đỏ được tham gia các lớp tập huấn nâng cao năng lực tổ chức các hoạt
động Chữ thập đỏ.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng.
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả
trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

14
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Điểm mạnh
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường xác định là: Nhà
trường có đủ cán bộ, quản lí theo quy định, có đủ các tổ chuyên môn, tổ văn
phòng với cơ cấu hợp lý theo Điều lệ Trường tiểu học. Các tổ đều xây dựng kế
hoạch đầy đủ, sinh hoạt nghiêm túc, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục nhà trường. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời, phù hợp với
thực tế nhằm phục vụ công tác dạy và học đạt hiệu quả. Hằng năm, tổ chuyên
môn đã đề xuất và thực hiện các chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng.
2. Điểm yếu
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định là: Số
lượng chuyên đề chưa nhiều, một số chuyên đề còn chưa đạt được hiệu quả cao,
chưa có tầm ảnh hưởng rộng đến các đơn vị trường trong huyện.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng là: Năm
học 2024-2025 và các năm tiếp theo, Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng tiếp
tục tự học, tự bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý để nâng cao hơn nữa hiệu quả trong công tác chỉ đạo và
tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nhà trường chỉ đạo
các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tiếp tục duy trì hiệu quả hoạt động của các tổ
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ. Bố trí nhân sự trong các tổ hợp
lý; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch hoạt động
của các tổ trong mỗi năm học. Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên
môn căn cứ vào tình hình thực tế, những khó khăn trong công tác giảng dạy của
giáo viên để xây dựng chuyên đề lựa chọn chuyên đề sao cho phù hợp với tình
hình thực tế giảng dạy của nhà trường, các giải pháp đưa ra có tính khả thi, hiệu
quả cao và có sức lan tỏa tới các đơn vị trường trong huyện.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
Mức 1:
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
định;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
* Mức 2:
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

dục.

15
c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo
1. Điểm mạnh

Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm mạnh nhà trường xác định là: Nhà
trường có đủ các khối lớp theo quy định. Học sinh được tổ chức theo lớp học,
lớp học được tổ chức theo quy định. Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản,
dân chủ. Tổ chức lớp học linh hoạt, phù hợp với các hình thức hoạt động giáo
dục của nhà trường.
2. Điểm yếu
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định là: Việc
điều hành, tự quản của học sinh khối 1 và lớp 2 ở thời điểm đầu năm học chưa
hiệu quả.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đoàn Đánh giá ngoài nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường
xác định là: Hằng năm nhà trường tiếp tục biên chế lớp học phù hợp với tình
hình thực tế từng điểm trường, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
Vào đầu mỗi năm học, giáo viên chủ nhiệm lớp 1, 2 tăng cường hoạt động
hướng dẫn ban cán sự lớp điều hành hoạt động của lớp. Tổ chức cho học sinh đi
tham dự các buổi tổ chức hoạt động ngoại khóa với các anh chị lớp 4, 5 để nâng
cao kĩ năng.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính
và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy
định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực
tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để
phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của
thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:

16
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính
hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Điểm mạnh
Nhất trí với điểm mạnh nhà trường đã xác định: Nhà trường có hệ thống
hồ sơ được lưu trữ theo quy định. Hằng năm, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ,
lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở
vật chất, công khai và định kỳ tự kiểm tra theo quy định. Quy chế chi tiêu nội bộ
được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
Nhà trường thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
hành chính, tài chính và tài sản.
2. Điểm yếu
Nhất trí với điểm yếu nhà trường xác định: Nhà trường chưa xây dựng
được kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp
với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
3. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhất trí với kế hoạch cải tiến chất lượng nhà trường đã xác định: Trong
năm học 2024-2025 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận
quản lý hành chính, tài chính, tài sản tiếp tục phát huy ưu điểm của những năm
qua để quản lý tốt công tác hành chính, tài chính, tài sản nhà trường. Nhà trường
tiếp tục thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sắp xếp khoa học theo quy định của Luật
lưu trữ. Hiệu trưởng tiếp tục phát huy hiệu quả vai trò quản lý tài chính và tài
sản trong nhà trường. Từ năm học 2024-2025, nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch
dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện
nhà trường, thực tế địa phương.
4. Những nội dung chưa rõ: Không
5. Đánh giá tiêu chí: Đạt Mức 2.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, ...
 
Gửi ý kiến