Tìm kiếm Giáo án
Bảng nhân 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:00' 07-01-2022
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:00' 07-01-2022
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
Toán
Bảng nhân 7
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng nhân 7. Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II/ Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,…
Học sinh : Sách, vở, đồ dùng học tập.
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Bài cũ
- Cho HS chơi trò chơi: Bảo vệ khu phố
- Nhận xét.
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Khai thác: H/dẫn HS lập bảng nhân 7
*Một số nhân với 1 thì bằng chính số đó.
- Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu: 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 7 chấm tròn.
-7 được lấy một lần bằng 7. Viết thành: 7 1= 7 đọc là 7 nhân 1 bằng 7.
* Tìm kết quả phép nhân một số với một số khác.
a/ Hướng dẫn lập công thức:
7 1 = 7 ; 7 2 = 14 ; 7 3 = 21 …
- Cho quan sát một tấm bìa có 7 chấm tròn nêu câu hỏi :
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại.
- Tiếp tục cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi : - Có tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn, 7 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy? Ta viết phép nhân như thế nào?
- Gọi vài học sinh nhắc lại.
-Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao nhiêu ?
- Cho HS tự lập các công thức còn lại của bảng nhân 7.
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét.
- Cho cả lớp HTL bảng nhân 7.
3) Luyện tập
Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả.
- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở.
- Chiếu bài 1 HS, cả lớp cùng cô chữa.
- GV nhận xét chữa bài.
Tóm tắt:
1 tuần lễ : 7 ngày
4 tuần lễ : …ngày?
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
-Yêu cầu quan sát và điền số thích hợp vào chỗ chấm để có dãy số.
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+Tiếp sau số 7 là số nào?
+7 cộng thêm mấy thì bằng 14 ?
+ Sau số 14 là số nào?
+Em làm như thế nào để được số 21?
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4) Củng cố
- Cho HS chơi trò chơi Viên kẹo bí mật.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- Lắng nghe
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài.
- Lớp lần lượt từng học sinh nhắc lại: Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
- Quan sát tấm bìa để nhận xét.
- Thực hành đọc kết quả chẳng hạn:
7 chấm tròn được lấy một lần thì bằng 7 chấm tròn.
- Học sinh lắng nghe để hình thành các công thức cho bảng nhân 7.
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để nêu:
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 7.
- Có 7 chấm tròn được lấy 2 lần ta được 14 chấm tròn .
- Ta có thể viết 7 2 = 14
- Đọc: Bảy nhân hai bằng mười bốn
- Vì 7 3 = 7 + 7 + 7 = 21.
Vậy 7 3 = 21
- Tương tự học sinh hình thành các công thức còn lại của bảng nhân 7.
- HS nêu kết quả.
- Cả lớp HTL bảng nhân 7.
* Dựa vào bảng nhân 7 vừa học để điền kết quả vào chỗ trống.
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả.
7 1 = 7 ; 7 2 = 14 ; 7 3 = 21
7 4 = 28 ; 75 = 35 ...
- 2 em đọc bài toán.
-
Toán
Bảng nhân 7
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng nhân 7. Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II/ Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,…
Học sinh : Sách, vở, đồ dùng học tập.
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A.Bài cũ
- Cho HS chơi trò chơi: Bảo vệ khu phố
- Nhận xét.
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Khai thác: H/dẫn HS lập bảng nhân 7
*Một số nhân với 1 thì bằng chính số đó.
- Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu: 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 7 chấm tròn.
-7 được lấy một lần bằng 7. Viết thành: 7 1= 7 đọc là 7 nhân 1 bằng 7.
* Tìm kết quả phép nhân một số với một số khác.
a/ Hướng dẫn lập công thức:
7 1 = 7 ; 7 2 = 14 ; 7 3 = 21 …
- Cho quan sát một tấm bìa có 7 chấm tròn nêu câu hỏi :
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại.
- Tiếp tục cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi : - Có tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn, 7 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy? Ta viết phép nhân như thế nào?
- Gọi vài học sinh nhắc lại.
-Làm thế nào để tìm được 7 x 3 bằng bao nhiêu ?
- Cho HS tự lập các công thức còn lại của bảng nhân 7.
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét.
- Cho cả lớp HTL bảng nhân 7.
3) Luyện tập
Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả.
- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở.
- Chiếu bài 1 HS, cả lớp cùng cô chữa.
- GV nhận xét chữa bài.
Tóm tắt:
1 tuần lễ : 7 ngày
4 tuần lễ : …ngày?
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
-Yêu cầu quan sát và điền số thích hợp vào chỗ chấm để có dãy số.
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+Tiếp sau số 7 là số nào?
+7 cộng thêm mấy thì bằng 14 ?
+ Sau số 14 là số nào?
+Em làm như thế nào để được số 21?
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
4) Củng cố
- Cho HS chơi trò chơi Viên kẹo bí mật.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- HS tham gia trò chơi
- Lắng nghe
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài.
- Lớp lần lượt từng học sinh nhắc lại: Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
- Quan sát tấm bìa để nhận xét.
- Thực hành đọc kết quả chẳng hạn:
7 chấm tròn được lấy một lần thì bằng 7 chấm tròn.
- Học sinh lắng nghe để hình thành các công thức cho bảng nhân 7.
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để nêu:
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 7.
- Có 7 chấm tròn được lấy 2 lần ta được 14 chấm tròn .
- Ta có thể viết 7 2 = 14
- Đọc: Bảy nhân hai bằng mười bốn
- Vì 7 3 = 7 + 7 + 7 = 21.
Vậy 7 3 = 21
- Tương tự học sinh hình thành các công thức còn lại của bảng nhân 7.
- HS nêu kết quả.
- Cả lớp HTL bảng nhân 7.
* Dựa vào bảng nhân 7 vừa học để điền kết quả vào chỗ trống.
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả.
7 1 = 7 ; 7 2 = 14 ; 7 3 = 21
7 4 = 28 ; 75 = 35 ...
- 2 em đọc bài toán.
-
 









Các ý kiến mới nhất