Tìm kiếm Giáo án
Bảng nhân 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Xuân Hồng
Ngày gửi: 21h:19' 09-10-2018
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Lưu Xuân Hồng
Ngày gửi: 21h:19' 09-10-2018
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BẢNG NHÂN 7
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Áp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 7.
2. Kỹ năng:
Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
3. Thái độ:
Yêu thích môn toán,tự giác làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu, giáo án
* HS: VBT, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của thầy
Thời gian
( phút)
Hoạt động của trò
1.Ổn định
1
Hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập
1. Tính
7+7 =
7+7+7 =
-1 HS đọc bảng nhân 6
-GV hỏi : 6×7 = 6×2 = 6×8=
- 1 HS đọc bảng chia 6
- GV hỏi : 36:6 = 60:6 =18:6 =
- Nhận xét bài cũ
3
- Làm bài tập trên bảng
- Đọc bảng nhân 6
- Đọc bảng chia 6
- Lắng nghe
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi bảng
1
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thành lập bảng nhân 7
- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng một tấm bìa có 7 chấm tròn
- GV gắn một tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và hỏi
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Ta được mấy chấm tròn?
- GV yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
- GV hỏi: 7×1 bằng mấy?
- Gv gọi 2 HS nhắc lại phép tính
- GV yêu cầu HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- GV hỏi:
+ 7 được lấy mấy lần
+ Ta viết thành phép nhân nào ?
+ Vậy 7 x 2 bằng bao nhiêu?
+ Vì sao em tìm ra kết quả 14?
- GV gọi 2 HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS lấy 3 tâm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- Gv hỏi:
+ 7 được lấy mấy lần ?
+ Ta viết thành phép nhân nào?
+ 7×3 bằng bao nhiêu?
+ Vì sao em tìm ra 21?
+ Còn cách nào khác không
- GV gọi 2 HS nêu lại phép nhân
- GV yêu cầu HS viết tiếp kết quả các phép tính nhân còn lại
- GV gọi HS nêu kết quả các phép tính
- GV hỏi :
+ 2 tích liền tiếp trong bảng nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
+ Tìm tích 7× 4 ta làm thế nào?
- GV gọi 2 HS đọc xuôi bảng nhân 7
- GV gọi 1 HS đọc ngược bảng nhân 7
- GVche 1 số thừa số và tích trong phép tính , yêu cầu HS khôi phục lại
- GV che toàn bộ kết quả của bảng nhân7
- GVyêu cầu dãy 1 nối tiếp nêu kết quả từng phép tính
- GVgọi 2 HS dãy 2 và 3, mỗi HS đọc kết quả 5 phép tính
- GV gọi HS đọc toàn bộ bảng nhân 7
15
- Lấy 1 tấm bìa
- 7 được lấy 1 lần
- 7 chấm tròn
- 7 ×1
- Bằng 7
- Nhắc lại
- Lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
- 7 được lấy 2 lần
- 7 x 2
- Bằng 14
- Vì 7 + 7 = 14
- Nhắc lại
- Lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- 7 được lấy 3 lần
- 7 x 3
- Bằng 21
- Vì 7+7 + 7 = 21
- Lấy tích của 7 x 2 = 14 rồi cộng thêm 7
- Nêu lại phép nhân
- HS điền kết quả các phép tính nhân còn lại
- Nêu kết quả
- 7 đơn vị
- Lấy tích liền trược cộng thêm 7
- Ta lấy tích của 7 x 3 rồi cộng thêm 7
- Đọc xuôi bảng nhân 7
- Đọc ngược bảng nhân 7
- HS khôi phục lại phép tính
- HS đọc lại
- Dãy 1 đọc bảng nhân 7
- Đọc bảng nhân 7
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi: bài toán yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
BẢNG NHÂN 7
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Áp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 7.
2. Kỹ năng:
Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
3. Thái độ:
Yêu thích môn toán,tự giác làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ, phấn màu, giáo án
* HS: VBT, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của thầy
Thời gian
( phút)
Hoạt động của trò
1.Ổn định
1
Hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập
1. Tính
7+7 =
7+7+7 =
-1 HS đọc bảng nhân 6
-GV hỏi : 6×7 = 6×2 = 6×8=
- 1 HS đọc bảng chia 6
- GV hỏi : 36:6 = 60:6 =18:6 =
- Nhận xét bài cũ
3
- Làm bài tập trên bảng
- Đọc bảng nhân 6
- Đọc bảng chia 6
- Lắng nghe
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi bảng
1
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thành lập bảng nhân 7
- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng một tấm bìa có 7 chấm tròn
- GV gắn một tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và hỏi
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ Ta được mấy chấm tròn?
- GV yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng
- GV hỏi: 7×1 bằng mấy?
- Gv gọi 2 HS nhắc lại phép tính
- GV yêu cầu HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- GV hỏi:
+ 7 được lấy mấy lần
+ Ta viết thành phép nhân nào ?
+ Vậy 7 x 2 bằng bao nhiêu?
+ Vì sao em tìm ra kết quả 14?
- GV gọi 2 HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS lấy 3 tâm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- Gv hỏi:
+ 7 được lấy mấy lần ?
+ Ta viết thành phép nhân nào?
+ 7×3 bằng bao nhiêu?
+ Vì sao em tìm ra 21?
+ Còn cách nào khác không
- GV gọi 2 HS nêu lại phép nhân
- GV yêu cầu HS viết tiếp kết quả các phép tính nhân còn lại
- GV gọi HS nêu kết quả các phép tính
- GV hỏi :
+ 2 tích liền tiếp trong bảng nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
+ Tìm tích 7× 4 ta làm thế nào?
- GV gọi 2 HS đọc xuôi bảng nhân 7
- GV gọi 1 HS đọc ngược bảng nhân 7
- GVche 1 số thừa số và tích trong phép tính , yêu cầu HS khôi phục lại
- GV che toàn bộ kết quả của bảng nhân7
- GVyêu cầu dãy 1 nối tiếp nêu kết quả từng phép tính
- GVgọi 2 HS dãy 2 và 3, mỗi HS đọc kết quả 5 phép tính
- GV gọi HS đọc toàn bộ bảng nhân 7
15
- Lấy 1 tấm bìa
- 7 được lấy 1 lần
- 7 chấm tròn
- 7 ×1
- Bằng 7
- Nhắc lại
- Lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
- 7 được lấy 2 lần
- 7 x 2
- Bằng 14
- Vì 7 + 7 = 14
- Nhắc lại
- Lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- 7 được lấy 3 lần
- 7 x 3
- Bằng 21
- Vì 7+7 + 7 = 21
- Lấy tích của 7 x 2 = 14 rồi cộng thêm 7
- Nêu lại phép nhân
- HS điền kết quả các phép tính nhân còn lại
- Nêu kết quả
- 7 đơn vị
- Lấy tích liền trược cộng thêm 7
- Ta lấy tích của 7 x 3 rồi cộng thêm 7
- Đọc xuôi bảng nhân 7
- Đọc ngược bảng nhân 7
- HS khôi phục lại phép tính
- HS đọc lại
- Dãy 1 đọc bảng nhân 7
- Đọc bảng nhân 7
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi: bài toán yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm
 









Các ý kiến mới nhất