Tìm kiếm Giáo án
Bảng nhân 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: buithithuhue
Người gửi: Bùi Thị Thu Huế
Ngày gửi: 08h:14' 04-10-2015
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: buithithuhue
Người gửi: Bùi Thị Thu Huế
Ngày gửi: 08h:14' 04-10-2015
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2
NTĐ 3
NTĐ 4
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
KHOA HỌC
BÀI 13: PHÒNG BỆNH
BÉO PHÌ
A.MỤC ĐÍCH Y/C:
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho Hs kĩ năng đọc trôi chảy.
3.Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
1. Kiến thức:- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao.
2. Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng ăn uống điều độ, năng vận động.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, có ý thức phòng bệnh.
B.ĐỒ DÙNG
GV: Tranh minh họa bài đọc.
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn.
HS: Sgk, vở
GV: Hình vẽ Sgk, phiếu
HS: sgk, Vở bài tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ
Nội dung dạy học
Nội dung dạy học
1
HS: 3 HS đọc lại bài: Nhớ lại buổi đầu đi học, trả lời câu hỏi trong bài.
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Các biện pháp phòng bệnh thiếu chất dinh dưỡng mà em biết?
- Nhận xét cho điểm.
* Giới thiệu :
* Tìm hiểu về bệnh béo phì
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.
2
GV: Nhận xét cho điểm HS.
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm, Giới thiệu bài.
* Luyện đọc
+ GV đọc bài văn, hướng dẫn HS cách đọc.
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu theo dõi sửa lỗi phát âm .(2 lần)
- Chia đoạn. Hướng dẫn HS đọc câu văn dài.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
HS: thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập:
- Chọn ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:
1. Theo em, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em:
b, Mặt với hai má phúng phính.
2 . Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện:
d, Tất cả các ý trên.
3. Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện:
d, Tất cả các ý trên.
4. Người bị béo phì có nguy cơ bị
e, Bệnh tim mach, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, bị sỏi mật.
3
HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét kết luận:
- Một em bé được xem là béo phì khi: Cân năng hơn mức trung bình so với chiều và cân nặng là 20%. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên và cằm, vú.
- Tác hại của bệnh béo phì: Mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu xuất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt, có nguy cơ bị tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật,…
* Nguyên nhân và cách phòng bệnh:
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Giao nhiệm vụ: trao đổi trả lời các câu hỏi.
? Nguyên nhân gây béo phì là gì?
? Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
? Cần phải làm gì khi bé hoặc bản thân bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì?
4
GV: Bao quát lớp
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
HS: thực hiện nhiệm vụ.
- Nguyên nhân: do thói quen không tốt về ăn uống, chủ yếu do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động.
- Cần có thói quen ăn uống hợp lí, ăn đủ.
- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng, ăn đủ đạm, vitamin và khoáng.
5
HS: Đọc theo nhóm
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét chốt lại.
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận đóng vai theo 3 nhóm.
- GV gợi ý: các nhóm thảo luận đưa ra tình huống, xử lí tình huống, đóng vai tình huống đó.
- Cho HS thảo luận nhóm, đóng vai.
6
GV: Gọi đại diện nhóm đọc, lớp nhận xét.
NTĐ 3
NTĐ 4
Môn
Tên bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
KHOA HỌC
BÀI 13: PHÒNG BỆNH
BÉO PHÌ
A.MỤC ĐÍCH Y/C:
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho Hs kĩ năng đọc trôi chảy.
3.Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
1. Kiến thức:- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao.
2. Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng ăn uống điều độ, năng vận động.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, có ý thức phòng bệnh.
B.ĐỒ DÙNG
GV: Tranh minh họa bài đọc.
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn.
HS: Sgk, vở
GV: Hình vẽ Sgk, phiếu
HS: sgk, Vở bài tập.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ
Nội dung dạy học
Nội dung dạy học
1
HS: 3 HS đọc lại bài: Nhớ lại buổi đầu đi học, trả lời câu hỏi trong bài.
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Các biện pháp phòng bệnh thiếu chất dinh dưỡng mà em biết?
- Nhận xét cho điểm.
* Giới thiệu :
* Tìm hiểu về bệnh béo phì
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.
2
GV: Nhận xét cho điểm HS.
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm, Giới thiệu bài.
* Luyện đọc
+ GV đọc bài văn, hướng dẫn HS cách đọc.
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu theo dõi sửa lỗi phát âm .(2 lần)
- Chia đoạn. Hướng dẫn HS đọc câu văn dài.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
HS: thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập:
- Chọn ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi:
1. Theo em, dấu hiệu nào dưới đây không phải là béo phì đối với trẻ em:
b, Mặt với hai má phúng phính.
2 . Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện:
d, Tất cả các ý trên.
3. Người béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện:
d, Tất cả các ý trên.
4. Người bị béo phì có nguy cơ bị
e, Bệnh tim mach, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, bị sỏi mật.
3
HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
GV: Gọi HS trình bày, nhận xét kết luận:
- Một em bé được xem là béo phì khi: Cân năng hơn mức trung bình so với chiều và cân nặng là 20%. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên và cằm, vú.
- Tác hại của bệnh béo phì: Mất sự thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu xuất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt, có nguy cơ bị tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật,…
* Nguyên nhân và cách phòng bệnh:
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Giao nhiệm vụ: trao đổi trả lời các câu hỏi.
? Nguyên nhân gây béo phì là gì?
? Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
? Cần phải làm gì khi bé hoặc bản thân bị béo phì hay có nguy cơ bị béo phì?
4
GV: Bao quát lớp
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
HS: thực hiện nhiệm vụ.
- Nguyên nhân: do thói quen không tốt về ăn uống, chủ yếu do bố mẹ cho ăn quá nhiều, ít vận động.
- Cần có thói quen ăn uống hợp lí, ăn đủ.
- Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng, ăn đủ đạm, vitamin và khoáng.
5
HS: Đọc theo nhóm
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét chốt lại.
* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận đóng vai theo 3 nhóm.
- GV gợi ý: các nhóm thảo luận đưa ra tình huống, xử lí tình huống, đóng vai tình huống đó.
- Cho HS thảo luận nhóm, đóng vai.
6
GV: Gọi đại diện nhóm đọc, lớp nhận xét.
 









Các ý kiến mới nhất