Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI7 ANH HUNG VA NGHE SI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:29' 23-10-2023
Dung lượng: 388.9 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7: ANH HÙNG VÀ NGHỆ SĨ
( VĂN BẢN NGHỊ LUẬN – TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI)
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết : 12 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lý lẽ
và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. Phân tích được mối quan hệ
giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, vai trò của chúng trong
việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. DỰa vào các luận điểm lí lẽ và
bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích quan điểm
của người viết.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong
văn bản nghị luận. Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử
hoặc bôi cảnh văn hóa, xã hội từ văn bản.
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu
một số tác phẩm của tác giả này.
- Nhận biết được lỗi dùng từ Hán Việt và biết cách sửa lỗi đó
- Viết được một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ 1 thói quen
hay một quan niệm
- Biết thuyết trình về 1 vấn đề xã hội
- Biết yêu lẽ phải, sự thật và biết ơn quý trọng di sản văn hóa dân tộc

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

TIẾT :VĂN BẢN 1: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
I.

MỤC TIÊU

1.Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng tiêu biểu trong VB, phân tích được mối quan hệ và vai
trò của chúng trong việc thể hiện nội dung chính của VB.
- Xác định được ý nghĩa của VB dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong VB để nhận biết được mục đích quan điểm của người
viết
- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong
VB nghị luận, nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối
cảnh văn hóa xã hội
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu
một số tác phẩm của tác giả này
- BIết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của
dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bình
Ngô đại cáo

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Tinh thần Yêu nước và lòng tự hào dân tộc.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bình Ngô đại cáo
b. Nội dung: : : GV cho HS xem một đoạn video về cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn và chíên thắng quân Minh xong đó đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở: : Em đã được học lịch sử và tìm hiểu về cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn hãy cho cả lớp lắng nghe những hiểu biết của mình
về cuộc khởi nghĩa.
- GV mở đọan video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
https://www.youtube.com/watch?v=MyzHSCNf3ic
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-

GV mời một số HS trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Trãi được xem là một vị danh nhân văn
hóa một nhà thơ, anh hùng dân tộc lỗi lạc. Sự nghiệp của ông vô cùng
đồ sộ xong đến nay Bình Ngô đại cáo vẫn là áng văn mẫu mực nhất
được nhiều thế hệ biết đến. Nó được xem là một bản tuyên ngôn độc lập,
áng thiên cổ hùng văn, một tác phẩm nghị luận văn học đầy mẫu mực.
Với lý luận chặt chẽ, ngôn ngữ sắc bén cùng dẫn chứng cụ thể Nguyễn
Trãi đã vạch trần tội ác man rợ của giặc Minh đồng thời thể hiện tinh
thần chiến đấu quật cường cùng tư tưởng nhân đạo tuyệt vời của dân
tộc Việt Nam. Trong ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về áng
Cáo mẫu mực này qua văn bản Bình Ngô đại cáo – văn bản 1- tiết 1.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Bình
Ngô đại cáo

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Khái niệm và đặc điểm
của thể loại Cáo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Cáo
a. Khái niệm
Cáo là một thể văn chính

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội luận cổ vừa có chức năng
dung đã học ở nhà:

thông báo vừa có chức năng

+ Hãy trình bày khái niệm về thể loại Cáo nghị luận về một vấn đề
+ Cáo có đặc điểm gì?

trọng đại liên quan đến đất

+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?

nước, dân tộc. Cáo thường

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

được viết theo thể văn biền

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

ngẫu, tức là văn xuôi có đối,

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

đọc lên nghe nhịp nhàng, hài

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hòa, tạo mĩ cảm cao.
thảo luận

b. Đặc điểm

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ + Cáo thường được viết
đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp bằng thể loại văn xuôi,
ý, bổ sung.

nhưng thường được viết

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bằng biền văn, thường có
nhiệm vụ học tập

câu dài ngắn không bò gó.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Mỗi cặp có hai vế đối nhau.
+ Cáo là thể loại văn có tính
hùng biện, do đó lời lẽ rất
đanh thép, lí luận sắc bén kết

cấu chặt chẽ và mạch lạc.
c. Ý nghĩa nhan đề
 Đại cáo: Tên thể loại –
bài cáo lớn
 Bình: dẹp yên, bình định,
ổn định
 Ngô: chỉ giặc Minh -> Sự
khinh bỉ và lòng căm thù
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

đối với giặc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học => Tuyên bố về sự nghiệp
tập

dẹp yên giặc Ngô bình định

- GV yêu cầu HS dựa vào các phần đã bờ cõi cho thiên hạ biết
đọc trước ở nhà hãy trả lời các câu hỏi 2. Đọc văn bản
sau:

- Năm 1427 cuộc kháng
chiến chống giặc Minh giành
thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa
lệnh Lê Lợi viết Bình ngô
đại cáo. Tác phẩm được ban
bố vào tháng Chạp năm Đinh
Mùi đầu năm 1428.
- Bố cục gồm 4 phần:

+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
+ Bố cục bài cáo gồm mấy phần? nêu nội
dung từng phần?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
trình bày trước lớp

+ Phần 1: Từ đầu đến chứng
cớ còn ghi: Nêu luận đề
chính nghĩa
+ Phần 2: Tiếp đến ai bảo
thần dân chịu được: Tố cáo,
lên án tội ác của giặc Minh
+ Phần 3: Tiếp đến Cũng là
chưa thấy xưa nay: Diễn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và biến của cuộc chiến kể từ luc
thảo luận

mở đầu đến thắng lợi hoàn

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả toàn. Nêu cao sức mạnh của
lớp nhận xét, bổ sung.

tư tưởng nhân nghĩa và sức

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mạnh của yêu nước tinh thần
nhiệm vụ học tập

sức mạnh của cuộc khởi

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

nghĩa Lam Sơn
+ Phần 4: Còn lại: Tuyên bố
chiến thắng, khẳng định sự
nghiệp chính nghĩa.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bình Ngô đại cáo
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Luận điểm chính
nghĩa của Nguyễn Trãi
Bứoc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Tìm hiểu luận điểm chính
nghĩa
a. Tư tưởng nhân nghĩa

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức - Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện
đã học và xác định luận điểm chính qua việc:
nghĩa của tác giả.

+ Yên dân: Lo cho dân cuộc sống

- GV đặt câu hỏi:

ấm no hạnh phúc

+ Luận điểm chính nghĩa của + Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
Nguyễn Trãi được thể hiện thế nào 
trong tác phẩm?

Lập luận vô cùng chặt chẽ

và thuyết phục. Khẳng định lập

+ Cách thể hiện luận điểm đó có gì trường chính nghĩa của cuộc
đặc biệt?

kháng chiến chống quân Minh –

- GV cho HS đại diện các nhóm lên Đây là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì
báo cáo kết quả

dân. Ngay từ đầu bài cáo Nguyễn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Trãi đã đề cập tới quyền sống của

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ con người
học tập

b. Chân lý độc lập

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc - Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để của lịch sử: mang tính hiển nhiên
hoàn thành nhiệm vụ

và vốn có từ lâu đời. Thể hiện qua

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt các từ ngữ “từ trước”, “đã lâu”,
động và thảo luận

“chia”,

“vốn

xưng”,

“cũng

- GV mời 2-3 HS trình bày trước khá”…
lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Các yếu tố căn bản xác định
hiện nhiệm vụ học tập

độc lập chủ quyền dân tộc, cương

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến vực lãnh thổ, phong tục văn hiến,
thức

lịch sử, truyền thống, anh hùng

 GV bổ sung:

hào kiệt….

+ Nguyễn Trãi đã đưa ra những lý lẽ - Cách thể hiện luận điểm:
rất xác đáng và đây tính thuyết phục. + Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn
Đối với chủ quyền lãnh thổ cũng có
như chiều dài lịch sử của dân tộc + Sử dụng các biện pháp so sánh,
Việt Nam. Dân tộc ta trải qua bao sóng đôi Triệu, Đinh, Lý, Trần
nhiêu thế kỉ là một dân tộc độc lập sóng đôi với Hán, Đường, Tống,

có chủ quyền, có nền văn hiến, có Nguyên.
gianh giới rõ ràng.

+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng

+ Giặc có lịch sử ta cũng có bao Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể
nhiêu triều đại thì ta cũng có bấy hiện lòng yêu nước và lòng tư hào
nhiêu. Ở đây tác gia dùng biện pháp dân tộc.
sóng đôi để kể thể hiện sự ngang
hàng giữa ta và địch.
+ Tác giả liệt kê gợi lại những chiến
thắng của dân tộc qua các giai đoạn
lịch sử. Những sự kiện này đã được
sử sách ghi lại...
 Lập luận chặt chẽ, lí luận rõ
ràng dẫn chứng cụ thể là tiền đề để
triển khai các ý về sau.
Nhiệm vụ 2: Tội ác tày trời của kẻ
thù
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn bản và 2. Tố cáo tội ác tày trời của giặc
trả lời câu hỏi:

Minh

+ Tác giả dùng từ ngữ hình ảnh nào a. Nội dung tố cáo:
để vạch trần tội ác của giặc Minh?

- Vạch trần âm mưu của giặc

+ Những tội ác đó được thể hiện như Minh. Chúng mượn danh nghĩa
thế nào?

Phù Trần diệt hồ để cướp nước ta

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

“Nhân họ Hồ chính sự phiên hà

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Để trong nước lòng dân oán hận
học tập

Quân cuồng Minh thừa cơ gây

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

họa”

Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động  Chúng đã xâm phạm lập trường

và thảo luận

dân tộc của chúng ta lấy danh

- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả nghĩa giúp nước ta nhưng thực
lớp nhận xét góp ý bổ sung

chất là cướp nước.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Chủ trương cai trị phản nhân
hiện nhiệm vụ học tập

nghĩa của giặc Minh

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Chúng hủy hoại cuộc sống con
thức  Ghi lên bảng

người bằng hành động diệt chủng
tàn sát người dân vô tội “Nướng
dân đen”, “vùi con đỏ”...
+ Chúng tiến hành thuế khóa bóc
lột nặng nề: “Nặng thuế khóa”,...
+ Chúng vơ vét cạn kiệt tài
nguyên khoáng sản của dân ta:
“ Người bị bắt ép xuống biển
dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá
mập, thuồng luồng
.............
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,
nơi nơi cạm đặt”.
+Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả giống côn trùng cây
cỏ”
+ Đày đọa, phu dịch, phá hoại
nghề truyền thống
“Nay xây nhà, mai đắp đất, chân
tay nào phục dịch cho vừa”
b. Nghệ thuật viết cáo:
- Dùng hình tượng để diễn tả tội
ác của kẻ thù

“ Nướng dân đen trên ngọn lửa
hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tại
vạ”
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của
giặc Minh
-

Nghệ thuật đối lập

Tình cảnh người dân vô tội và kẻ
thù ác “Thằng há miệng, đứa nhe
răng máu mỡ bây no nê chưa
chán”
Diễn tả sự điên cuồng khát màu
của giặc Minh.
- Nghệ thuật phóng đại:
+ Trúc Nam sơn không ghi hết tội,
nước Đông Hải không rửa sạch
mùi…Lấy cái vô hạn (trúc Nam
Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác của
giặc), dùng cái vô cùng ( nước
Đông Hải) để nói cái vô cùng ( sự
dơ bẩn của kẻ thù)
+ Câu hỏi tu từ : Lẽ nào….? ->
Noori bật tội ác dã man của giặc
+ Giọng văn: Vừa xót thương vừa
căm giận
Lời văn trong bài cáo đanh
thép, thống thiết: khi uất hận sôi
Nhiệm vụ 3: Quá trình gian nan trào, khi cảm thương tha thiết, lúc
của cuộc kháng chiến

muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tấm tức.
học tập

Đoạn cáo đã làm sống lại một

- Dựa vào đoạn trích để trả lời câu thời kỳ đau thương, đen tối của
hỏi:

dân tộc qua đó thể hiện sự căm

+ Hình ảnh Lê Lợi buổi đầu kháng phẫn ngút trời và nỗi đau giằng xé
chiến được miêu tả thế nào?
+ Quá trình diễn ra cuộc kháng

của tác giả
III.

chiến diễn ra thế nào?
- HS lắng nghe tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả
lớp nhận xét góp ý bổ sung

Quá trình gian nan của

cuộc kháng chiến
1. Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu
kháng chiến
- Có sự thống nhất giữa con
người bình thường và vị lãnh tụ vĩ
đại
+ Xuất thân bình thường: chốn
hoang dã nương mình
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
'tôi”, “ta”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Có tấm lòng căm thù giặc sâu
hiện nhiệm vụ học tập

sắc

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến “ Ngẫm thù lớn há đội trời chung
thức  Ghi lên bảng

Căm giặc nước thề không cùng
sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “nếm mật
nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”,
“băn khoăn”…
 Lê Lợi là vị anh hùng áo vải,
xuất thân từ nhân dân có lòng căm
thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước

thương dân nồng nàn với quyết
tâm chiến đấu chống giặc, Là linh
hồn của khởi nghĩa Lam Sơn.
b.Quá trình đầy khó khăn và
chiến thắng của cuộc kháng
chiến
- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa với
những khó khăn và thuận lợi:
+ Thuận lợi:
 Có thái độ chân thành khi cầu
hiền
 Có ý chí khắc phục khó khăn
 Có chiến lược, có chiến thuật
phù hợp
 Có đường lối lãnh đạo tài tình
sáng suốt

Cuộc kháng chiến chính nghĩa
nên được nhân dân, quân sĩ tin
tưởng đoàn kết một lòng đánh
giặc.
+ Khó khăn:
 Binh lực yếu hơn kẻ thù
 Thiếu nhân tài
 Quân thiếu, lương thực cạn
- Quá trình phản công:
+ Tư tưởng chủ đạo của cuộc
kháng chiến là nhân nghĩa.
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”

- Bức tranh toàn cảnh về cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn với những
chiến thắng lẫy lừng.
+ những trận tiến quân ra Bắc:
Trận Tây Kinh, Đông Đô, Ninh
Kiều, Tốt Động…
+ Chiến dịch diệt chi viện: Trận
Chi

lăng,

Mã

Yên,

Xương

Giang….
- Tác giả sử dụng nhiều động từ
mạnh, hình ảnh phóng đại, lối so
sánh hình tượng thiên nhiên lớn
lao.
- Hình ảnh quân thù: Kết cục bi
Nhiệm vụ 4: Lời tuyên bố hòa bình thảm của tướng giặc ham sống, sợ
độc lập

chết, hèn nhát.

Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ Hình ảnh đối lập nêu bật khí
học tập cho HS

thế hào hùng thắng lợi vẻ vang

- Dựa vào phần cuối HS đọc và trả bản chất nhân đạo của cuộc khởi
lời câu hỏi
+ Lời tuyên bố hòa bình được
Nguyễn Trãi thể hiện ra sao?
+ Nó thể hiện chủ đề gì của tác
phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

nghĩa.
2. Nghệ thuật miêu tả
+ Hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên,
vũ trụ
+ Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương
phản, trùng điệp
+ Câu văn dài, ngắn khác nhau
+ Giọng văn hào hùng mạnh mẽ
Ngợi ca chiến thắng quân ta và
hình ảnh thảm bại của địch

Bước 3: báo cáo kết quả hoạt động IV: Lời tuyên bố hòa bình độc
và thảo luận

lập

- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu cầu cả -Giọng văn trang nghiêm trịnh
lớp nhận xét góp ý bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức  Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung
và ý nghĩa của văn bản Bình Ngô đại
cáo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết

trọng khẳng định với toàn dân về:
+ Nền độc lập, chủ quyền của đất
nước đã đươc lập lại
+ Mở ra một kỉ nguyên mới và
tương lai mới: Độc lập tự chủ xây
dựng và phát triển.
Bài học Lịch sử: Tinh thần
đoàn kết dân tộc, sức mạnh truyền
thống với sức mạnh thời đại đã
làm nên chiến thắng oanh liệt của
nhân dân.
Bài cáo nêu cao tinh thần độc
lập tự cường, tự hào dân tộc trước
thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta
và tài lãnh đạo nghĩa quân của Lê
Lợi trong cuộc chiến đấu giải
phóng dân tộc.

quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức 
Viết lên bảng.

V: Tổng kết
1. Nội dung
- Bài cáo đã khái quát kháng
chiến gian lao nhưng vô cùng anh

dũng của dân tộc trong quá trình
kháng chiến chống giặc Minh
xâm lược
- Tác giả đã khẳng định đề cao
sức mạnh của lòng yêu nước, tư
tưởng nhân nghĩa, ca ngợi cuộc
kháng chiến anh hùng dân tộc, thể
hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Bố cục : chặt chẽ
- Câu văn, giọng điệu linh hoạt
Ngôn ngữ, hình tượng phong phú
vừa cụ thể vừa khái quát
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bình ngô đại cáo đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên
quan
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-

Theo em việc xem Bình Ngô đại cáo là một áng thiên cổ hùng văn có

thích đáng không? VÌ sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV có thể dành thời gian khoảng 7-10' để HS trình bày ý tưởng rồi
viết trên lớp hoặc ở nhà
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập
- GV chữa bài tập nhận xét và chuẩn bị kiến thức
D.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được các đặc điểm
của thể loại cáo
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thể loại cáo và phân tích các
đặc điểm cáo để phân tích một văn bản khác.
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ phân tích một
yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn
- GV đi quanh lớp hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình yêu cầu cả lớp theo
dõi nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét góp ý cho HS
- GV gợi ý trả lời
 Hướng dẫn về nhà

-

GV dặn dò HS:

+ Ôn tập bài học về nhà Bình Ngô đại cáo
+ Soạn bài : Thư lại dụ Vương Thông

Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/….

TIẾT : VĂN BẢN THƯ LẠI DỤ VƯƠNG THÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng tiêu biểu trong VB, phân tích được mối quan hệ và
vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung chính của VB
- Xác định được ý nghĩa của VB, dựa vào các luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB để nhận biết được mục đích, quan điểm của
người viết
- Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong
VB nghị luận, nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc
bối cảnh văn hóa xã hội
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi để đọc hiểu
một số tác phẩm của tác giả này
- Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của
dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông
qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thư lại dụ Vương
Thông

- Năng lực cảm nhận, phân tích các thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của thơ với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức trách nhiệm với học tập, tình yêu quê hương đất nước: chủ
động, tích cực học tập, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2), soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thư lại dụ Vương Thông.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những hiểu biết của mình về cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn và chiến thắng quân Minh vĩ đại của dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số hiểu biết của mình về nhà
thơ Nguyễn Trãi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát ảnh / video, lắng nghe GV kể chuyện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có chia sẻ, cảm nhận tinh tế.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Giữa lúc thế mạnh của
quân ta như chẻ tre, giặc lâm vào tình thế bị vây hãm tứ phía. Thành Sơn
Hầu Vương Thông được cử sang cứu viện. Vương Thông ngoài mặt viết
thư cầu hòa nhưng ủ mưu chờ quân tiếp viện. Như một lời kêu gọi đầu
hàng để giảm thiểu mất mát hao tổn xương máu, Nguyễn Trãi đã thay
mặt Lê Lợi soạn thư vận động Vương Thông đầu hàng. Đây là là thư thứ
mười ba của ông, sau đó còn bốn bức thư nữa trước khi Vương Thông
chính thức đầu hàng. Hãy cùng tìm hiểu những đặc sắc trong tác phẩm
qua tiết học hôm nay. Tiết 1- Bài 2 - Thư lại dụ Vương Thông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả Nguyễn Trãi
và Thư lại dụ Vương Thông
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi về văn bản Thư lại dụ Vương Thông.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Thư lại dụ Vương Thông.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hoàn cảnh I. Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác
sáng tác

a. Hoàn cảnh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Từ tháng 9 năm 1426 nghĩa quâ
vụ học tập

Lam Sơn tiến quân ra BẮc. Nhà

- GV mời đại diện các nhóm dựa Minh phái Thành Sơn Hầu Vương
vào nội dung đã học ở nhà:

Thông đem năm vạn quân sang cứu

+ Trình bày hoàn cảnh sáng tác viện. Phương Chính, Lí An giao
của tác phẩm?

thành Nghệ An cho Thái Phúc dẫn

+ THể loại tác phẩm cũng như mục quân ra giữ Đông Quan. Vương
đích của tác phẩm?

Thông mở đợt phản công quân ta

+ Bố cục của tác phẩm gồm mấy nhưng bị thất bại, nên cũng kéo
phần? Nội dung từng đoạn?

quân về cố thủ ở Đông Quan, số

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ

quân ở đây lên tới mười vạn. Thành

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Đông Quan lúc này bị quân ta vây
học tập

chặt. Bộ chỉ huy quân ta đóng ở

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ

Tây Phù Liệt ( Thanh Trì), nay

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thuộc ngoại thành Hà Nội. Vương
động và thảo luận

Thông cùng Sơn Thọ viết thư cho

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng Lê Lợi xin giảng hòa nhưng mục
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác đích là chờ quân tiếp viện. Trước
nhận xét, góp ý, bổ sung.

đó, Nguyễn Trãi đã có thư chiêu dụ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực Vương Thông nhưng y vẫn ngoan
hiện nhiệm vụ học tập

cố. Đây là thư dụ hàng thứ mười ba

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

gửi cho Vương Thông tiếp theo

Nguyễn Trãi còn gửi bốn thư nữa
cho đến khi viện binh Liễu Thăng
bị đánh bại thì việc mới thành.
b. Thể loại
Thư lại dụ Vương Thông là thể loại
văn nghị luận.
Thư lại dụ Vương Thông được rút ra
từ tập Quân trung từ mệnh tập.
c. Mục đích của tác phẩm
Thư lại dụ Vương Thông là bức thư
thứ mười ba Nguyễn Trãi gửi cho
Vương Thông kêu gọi y đầu hàng
để không phải chứng kiến cảnh can
qua, máu xương hao tổn không cần
thiết mà thất bại vẫn hoàn thất bại.
Sau đó, ông còn gửi tiếp bốn bức
thư nữa trước khi Vương Thông
chính thức đầu hàng.
Tất cả lời lẽ dẫn chứng tình lý đều
nhằm thực hiện mục đích ấy.
d. Bố cục của tác phẩm
Bố cục tác phẩm gồm có 3 phần
chính là:
+ Phần 1: Từ đầu đến “Sao đủ để
cùng nói việc binh được” : nếu cao
tư tưởng dùng binh tầm quan trọng
của “thời” và “thế”
+ Phần 2: “Trước đây các ông” đến
“bại vong có sáu”: Phân tích tình

hình trước đây và hiện tại đặc biệt
có 6 nguyên nhân dẫn tới bại vong
tất yếu của quân giặc.
+ Phần 3: Còn lại: Khuyên giặc ra
hàng

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thư lại dụ Vương
Thông.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi liên quan đến văn bản Thư lại dụ Vương Thông.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến văn bản Thư lại dụ Vương Thông.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tư tưởng dùng binh I. Tư tưởng dùng binh và tầm
và tầm quan trọng của “thời” và quan trọng của “thời” và “thế”
“thế”

- Mở đầu bức thư bằng tư tưởng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm dùng binh. Một trong những tư
vụ cho HS

tưởng quan trọng của binh pháp đó

+ Luận về tư tưởng dùng binh chính là hiểu biết “thời” và “thế”.
Nguyễn Trãi đã đưa ra quan điểm Cụ thể tác giả viết “Được thời và
và lập luận, bằng chứng, lí lẽ ra thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ
sao?

thành lớn; mất thời không thế thì

+ Việc sử dụng hình thức “thư” có hoá mạnh ra yếu, yên lại thành
tác dụng gì trong hoàn cảnh này?

nguy”.

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Luận điểm chính được nhăc đến ở

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ phần này là “ Kể ra người dùng

học tập

binh giỏi là ở chỗ biết rõ thời thế

- HS đọc thông tin trong SGK mà thôi” -> răn giặc biết rõ thời thế
chuẩn bị trình bày trước lớp

tiến lùi mới được xem là người

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt dùng binh giỏi.
động và thảo luận

- Hệ thống lí lẽ chặt chẽ: : “Được

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu thời có thế thì mất biến thành con,
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

nhỏ hóa ra lớn, mất thời thất thế,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực thì mạnh hóa yếu, yên lại chuyển
hiện nhiệm vụ học tập

nguy. Sự thay đổi ấy chỉ trong

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến khoảnh khắc trở bàn tay mà thôi”
thức.

-> Khi có thời thế hay hành động
hợp thời thế thì dù gian khó cũng sẽ
đi đến thành công. Khi không ó thời
thế lại thành động không hợp thời
thế thì dù đang hùng mạnh cũng sẽ
đi đến thất bại. Sự thay đổi này sẽ
diễn ra rất nhanh người dùng binh
nên biết điều này.
- Bằng chứng xác thực “Nay các
ông không hiểu rõ thời thế, lại
trang sức bằng lời dối trá thế chẳng
phải là bọn thất phu hèn kém ư?
Sao đáng để cùng bàn việc binh
được?”
-> Tướng giặc không hiểu biết thời
thế lại dùng lời lẽ ngụy biện để tự
dối mình, dối người, đầy là bằng
chứng của sự kém cỏi, không đáng
mặt cầm quân và khó để thành

công.
- Việc sử dụng hình thức gửi thư
thay cho việc sử dụng hình thức
khác thể hiện hai chức năng và
phong cách của hai thể loại khác
nhau. Bài nghị luận yêu cầu luận
điểm phải rõ ràng, lí lẽ, lập luận
phải chặt chẽ, đanh thép, dân cứng
phải có cơ sở để thuyết phục đối
tượng về mặt lí trí. Bức thư lời lẽ
cần mềm dẻo tinh tế, sự bàu giải
cần tận tình, tha thiết, chỉ rõ thiệt
hơn để thuyết phục đối tượng về
mặt tâm lí, tình cảm. Kết hợp cả hai
hình thức này tác giả vừa đánh vào
Nhiệm vụ 2: Tình hình trước và tâm lí vừa đánh vào mặt lí trí đối
hiện tại cùng nguyên nhân thất phương nên càng tăng hiệu quả cho
bại của giặc Minh

bức thư dụ hàng tướng giặc.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Tình hình hiện tại và nguyên
vụ cho HS

nhân thất bại của giặc Minh

+ Tác giả đã phân tích tình hình - Nguyễn Trãi phân tích tình thế
“trước đây” và “hiện tại” của giặc “trước” và “hiện nay” của giặc:
Minh ra sao?

“Xưa kia Tần thôn tính sáu nước,

+ Việc sử dụng “mệnh trời” ở ngữ chế ngự bốn phương, mà đức chính
cảnh này có tác dụng gì?

không sửa, nên thân mất nước tan”.

+ 6 nguyên nhân thất bại của giặc “Nay Ngô mạnh không bằng Tần
gồm những nguyên nhân nào? Lí mà hà khắc lại quá không đầy mấy
do vì sao đã tạo nên sự đanh thép, năm nối nhau mà chết, ấy là mệnh
quyết đoán của tác giả?

trời, không phải sức người vậy”,

- HS thực hiện nhiệm vụ

“huống hồ con cháu vua Trần,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ mệnh trời đã cho, lòng người đã
học tập

theo, thì Ngô làm sao có thể cướp

- HS đọc thông tin trong SGK được”.
chuẩn bị trình bày trước lớp

Tác giả đưa ra những lí lẽ xác

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đáng bằng chứng từ thực tế lịch sử
động và thảo luận

như một lời cảnh tỉnh cho giặc tất

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu sẽ thất bại.
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Việc sử dụng là vô cùng cần thiết

Bước 4: Đánh giá kết quả thực trong bức thư này vì Triều đình
hiện nhiệm vụ học tập

phương Bắc luôn cho mình là

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến “thiên triều” tướng giặc Minh theo
thức.

lệnh “thiên tử” thi hành “thiên
mệnh” đem quân sang nước ta để
giúp “phù Trần diệt Hồ”. Bọn giặc
làm gì cũng nhân danh “mệnh trời”
nhưng thực ra đó là ngôn ngữ xảo
trá, lừa bịp để cướp nước ta. Do đó,
tác giả đã dùng cách “gậy ông đập
lưng ông” vạch rõ sự chính sanh và
giả danh kèm theo chứng cớ thực tế
khiến đối phương không thể biện
bạch được.
- Như một lẽ tất yếu khi phân tích
tình hình của giặc tác giả đã chỉ ra
6 nguyên nhân chính dẫn đến thảm
bại của giặc:
+ Thứ nhất là lũ lụt làm giặc hư hại
về cơ sở vật chất, tổn thất quân

lương.
+ Thứ hai, đường sá, cửa ải đều bị
nghĩa quân Đại Việt đóng giữ,
không viện binh nào của giặc tới
cứu được.
+ Thứ ba, quân mạnh ngựa khỏe
của nhà Minh phải dành để đối phó
quân Nguyễn phía Bắc nên phía
Nam không lo được.
+ Thứ tư, phát động chiến tranh
liên tiếp nhiều năm làm dân nhà
Minh khổ sở, bất mãn.
+ Thứ năm, trong triều đình nhà
Minh...
 
Gửi ý kiến