Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2 : PHÂN VIẾT ( SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỘNG ĐỒNG)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:32' 13-09-2023
Dung lượng: 152.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
GV:………………….
Trường THPT Nguyễn Thị Định.
Tổ: Ngữ Văn

ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Số tiết: 0.5 tiết

1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của các văn bản.
- Năng lực nói và nghe.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách
nhiệm với cộng đồng.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, tranh ảnh, biên bản làm việc của các nhóm
- Giấy roki kích cỡ A1, bút màu….
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh”
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ

Gv tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh”
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào câu văn: “Nhà Mtao Mxây cột sàn hiên đẽo hình…, đầu
cầu thang đều đẽo hình…”
Câu 2: Đăm Săn và Mtao Mxây sử dụng vũ khí gì?
Câu 3: Mtao Mxây vung đao chém, nhưng chỉ chém trúng cái gì?
Câu 4: Ai là người đã ném miếng trầu cho Đăm Săn?
Câu 5: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào: “Đoàn người đông như bầy cà
tong, đặc như bầy thiêu thân, ùn ùn như kiến như mối”
Câu 6: Ông Trời đã chỉ cách gì để giúp Đăm Săn tiêu diệt Mtao Mxây?
Câu 7: Để các bạn đồng hành không nghe được tiếng hát của các nàng Xi-ren, Ô-đixê đã làm gì?
Câu 8: Chiều dài ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê được mô tả bằng hình ảnh
nào?
Câu 9: Phần chú thích thường đặt ở cuối trang trong một cuốn sách hoặc văn bản
được gọi là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vô bài mới
Gợi ý:
- Mặt trăng/ chim ngói
- Khiên
- Chão cột trâu
- Hơ Nhị
- So sánh
- Ném chày mòn vào vành tai
- Nhét sáp vào tai

- Nhà dài như một tiếng chiêng
- Cước chú
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Chủ điểm Sống cùng kí ức của cộng đồng
- Thể loại sử thi
- HS nêu được nội dung cơ bản của văn bản đọc; trình bày được một số yếu tố đặc
trưng của sử thi thông qua các văn bản trong chủ điểm
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức
trách nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động báo cáo kết quả đọc mở rộng theo thể loại
a.Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về thể loại sử thi, kĩ năng đọc VB sử thi theo đặc
trưng thể loại để đọc hiểu VB đọc mở rộng theo thể loại.
b. Nội dung:
c.Sản phẩm: Nội dung bài tập đọc mở rộng theo thể loại của HS.
d.Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày bài tập đọc hiểu VB Đăm Săn đi chinh phục nữ
thần Mặt Trời đã thực hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS kiểm tra lại bài tập đã chuẩn bị ở nhà và chia sẻ kết quả
với bạn bên cạnh.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trình bày nội dung bài tập. Các HS khác lắng nghe,
góp ý, bổ sung, trao đổi (nếu có).
*

Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, nêu định hướng sau:
Những yếu tố của thể loại
sử thi

Đăm Săn đi chinh phục
nữ thần Mặt Trời

Nhận xét

Đặc điểm cốt Xoay quanh cuộc
truyện
phiêu lưu và kì
tích của người anh
hùng. Yếu tố kì ảo
được sử dụng
nhằm tô đậm tính
phiêu lưu của
những kì tích ấy.

Bằng những yếu tố kì ảo
đoạn trích tái hiện hành trình
tìm đường đến nhà nữ thần
Mặt Trời và ý muốn bắt nữ
thần về làm vợ của Đăm Săn.

Đoạn trích thể
hiện
được
những yếu tố
của thể loại sử
thi qua đặc
điểm về cốt
truyện, nhân vật
và tình cảm,
cảm xúc của
người
kể
chuyện đối với
các nhân vật.

Đặc
điểm Sở hữu sức mạnh,
Đăm Săn vừa có khát vọng
tài năng, lòng
nhân vật
lớn lao vừa có sức mạnh bản
dũng cảm phi
lĩnh siêu phàm thể hiện qua
thường.
cuộc phiêu lưu lên tận nhà nữ
thần
Luôn sẵn sàng đối Mặt Trời và mong chinh phục
mặt với những nàng.
thách thức, hiểm
nguy.
Tình cảm, cảm xúc của người kể –
Niềm cảm phục, tự
chuyện đối với các nhân vật
hào về người anh hùng khi kể
về hành trình của Đăm Săn:
Chàng đã đến được nơi mình
muốn đến nhờ khát vọng, ý
chí bản lĩnh và sức mạnh phi
thường.
–
Niềm thương tiếc Đăm
Săn nhưng không nhuốm
màu bi luỵ (bởi người kể
chuyện luôn tin vào sự bất
diệt, khả năng tái sinh của
cộng đồng sẽ được kể tiếp
trong phần cuối của sử thi).
Bài tập sáng tạo
GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập này qua các bước: (1) Sưu tầm tác phẩm nghệ
thuật nổi tiếng về hình tượng, biểu tượng Mặt Trời (thần thoại, sử thi, thơ, âm nhạc, tranh
vẽ,…); (2) Lấy cảm hứng chung từ những gì sưu tầm được hoặc từ một tác phẩm cụ thể
để làm thơ, vẽ tranh, dựng hoạt cảnh.
2. Hoạt động ôn tập về đọc, viết, nói và nghe
a.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học trong bài để trả lời các
câu hỏi ôn tập về đọc, viết, nói và nghe (SGK/ tr. 62).

b.

Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bài tập ôn tập đã thực hiện ở nhà.

c.

Tổ chức hoạt động

*
Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời các câu 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr. 62). Các HS khác nghe,
nhận xét, bổ sung, trao đổi (nếu có).
*

Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.

*
Báo cáo, thảo luận: 4 – 5 HS trả lời miệng các câu 1, 2, 3 và 4. Các HS khác nhận
xét, bổ sung, trao đổi (nếu có).
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận theo các định hướng
tham khảo sau:
Câu 1
Văn bản

Nội dung chính

1. Đăm Săn chiến thắng Đoạn trích Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây thuộc
phần giữa của tác phẩm, kể chuyện Đăm Săn đánh
Mtao Mxây (trích sử thi
Mtao Mxây, cứu vợ về.
Đăm Săn)
2. Gặp Ka-ríp và Xi-la
(trích sử thi Ô-đi-xê)

Đoạn trích kể về hành trình của Ô-đi-xê khi đến xứ sở
của Ka-ríp và Xi-la, thuyền của chàng bị mất sáu
người. Dù đã cố gắng trấn an tinh thần của các bạn
mình, Ô-đixê vẫn phải đau lòng nhìn Xi-la ăn thịt họ.

3. Đăm Săn đi chinh phục Đăm Săn quyết tâm ra đi để bắt nữ thần Mặt Trời về
Nữ thần Mặt Trời (trích làm vợ lẽ cho mình. Đăm Săn một mình đến nhà nữ
sử thi Đăm Săn)
thần Mặt Trời, tuy nhiên chàng đã bị từ chối. Đăm Săn
ngang nhiên ra về, mặc cho nữ thần Mặt Trời cảnh báo
chàng sẽ chết khi mặt trời lên. Trên đường về, cả
người và ngựa của Đăm Săn đều bị kéo chìm xuống
bùn lầy.
Câu 2
GV hướng dẫn HS đối chiếu mục Nhân vật anh hùng sử thi (trong phần Tri thức Ngữ
văn) với hai nhân vật anh hùng trong hai VB để thực hiện yêu cầu của bài tập.
Có thể sử dụng mẫu bảng đối chiếu dưới đây:

Đặc điểm

Biểu hiện qua nhân vật

Biểu hiện qua nhân vật

nhân vật sử thi

Đăm Săn

Ô-đi-xê

a. Sở hữu sức Ví dụ: Sức mạnh và tài múa
Ví dụ: Trí tuệ sáng suốt, khả
mạnh, tài năng, khiên vượt trội.
năng thuyết phục, động viên
lòng dũng cảm phi
đồng đội của người chỉ huy.
thường.

b. Có đủ ý chí và
sức mạnh vượt qua
mọi thách thức,
hiểm nguy.

Ví dụ: Vượt qua các thử Ví dụ: Thể hiện bản lĩnh vượt
thách; đấu khẩu, đấu võ với qua thách thức của các quái
Mtao Mxây; khó khăn trong vật biển như Ka-ríp và Xi-la
việc triệt hạ Mtao Mxây.

c. Lập nên những kì Ví dụ: Kì tích chiến thắng Ví dụ: Trở về quê hương sau
tích, uy danh lẫy Mtao Mxây, uy danh “vang thời gian dài trên biển cả.
lừng.
đến thần núi”.
Câu 3
+ Ngôi kể thứ nhất: Người kể chuyện xưng “tôi” – được coi là “người phát ngôn tự
sự” thứ nhất, làm nhiệm vụ dẫn dắt, kể lại toàn bộ câu chuyện (người nắm quyền kể
toàn bộ câu chuyện, không ngừng can dự vào câu chuyện dưới nhiều hình thức).
+ Ngôi kể thứ ba: Người kể tự giấu mình đi và gọi tên các nhân vật theo tên của họ.
Cách kể này giúp người kể có thể kể chuyện một cách linh hoạt, tự do những gì diễn
ra với nhân vật.
VB Gặp Ka-ríp và Xi-la: Ô-đi-xê là người kể lại hành trình trở về quê hương sau hành
trình 10 năm vượt biển. Người kể chuyện ngôi thứ nhất (đồng thời là nhân vật chính) có
cơ hội tự bộc lộ tính cách, tâm trạng, cách giao thiệp của mình; gia tăng độ tin cậy bởi
người kể là người trong cuộc, tự kể trải nghiệm của mình,…
VB Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây: Người kể giấu mình đi, là người kể chuyện
ngôi thứ ba. Cách kể này thể hiện qua việc gọi tên theo tên của họ và kể chuyện một cách
linh hoạt, tự do,...
Câu 4
GV hướng dẫn HS ôn lại tri thức về kiểu bài, nhớ lại bố cục, cách trình bày ý kiến
(viết và nói) về một vấn đề xã hội trong VB mẫu và bài viết, bài nói của bản thân để trả
lời câu hỏi này.
3. Hoạt động báo cáo sản phẩm Viết ngắn
a.

Mục tiêu: Trình bày được sản phẩm Viết ngắn đã chuẩn bị ở nhà.

b.
Sản phẩm: Đoạn văn (khoảng 200 chữ) về phẩm chất người anh hùng sử thi
trong đó có đánh dấu phần tỉnh lược trong VB hoặc chú thích trích dẫn.
c.

Tổ chức hoạt động

* Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày miệng đoạn văn (có đánh dấu phần tỉnh lược trong
VB hoặc chú thích trích dẫn) thể hiện về phẩm chất người anh hùng sử thi.
*

Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc lại đoạn văn để chuẩn bị trình bày.

*

Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày miệng đoạn văn.

*

Kết luận, nhận định
– GV và HS cùng nhận xét đoạn văn.
– GV giải đáp thắc mắc của HS (nếu có).

4. Hoạt động trao đổi về câu hỏi lớn của bài học

a.
Mục tiêu: Kết nối được những gì thu nhận từ bài học liên quan đến chủ điểm
Sống cùng kí ức của cộng đồng để trao đổi, chia sẻ về câu hỏi lớn.
b.

Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS về câu 5 (SGK/ tr. 62).

c.

Tổ chức hoạt động

* Giao nhiệm vụ HT: Vận dụng các hiểu biết, trải nghiệm cá nhân trả lời câu 5 (SGK/
tr. 62).
*

Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS suy nghĩ câu trả lời.

* Báo cáo, thảo luận: Một vài HS trình bày suy nghĩ của cá nhân. Các HS khác nghe,
trao đổi, chia sẻ và có thể nêu câu hỏi (nếu có)
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, chia sẻ với những trải
nghiệm và suy nghĩ của HS. Có thể gợi ý:
Sức sống của một cộng đồng được nuôi dưỡng từ nhiều yếu tố: con người, lãnh địa cư
trú, truyền thống văn hoá vật thể và phi vật thể, các quan niệm, luật tục, khát vọng phát
triển, chủ nghĩa nhân văn,… tất cả kết tinh ở người anh hùng. Đó không phải là một cá
nhân anh hùng mà là hiện thân của cộng đồng, sống mãi trong kí ức của cộng đồng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức cho Hs làm bài tập đọc hiểu
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Đăm Săn - Hãy đánh lên các chiêng có tiếng âm vang, những chiêng có tiếng
đồng tiếng bạc! Từ gùi quý, hãy lấy ra các vòng nhạc rung lên! Hãy đánh lên tất cả
cho ở dưới vỡ toác các cây đòn ngạch, cho ở trên gãy nát các cây xà ngang, cho tiếng
chiêng vang vọng khắp đó đây, khiến voi, tê giác trong rừng quên không cho con bú,
ếch nhái dưới gầm sàn, kì nhông ngoài bãi phải ngừng kêu, tất cả đều ngày đêm lặng
thinh để nghe tiếng chiêng ăn đông uống vui như mừng mùa khô năm mới của ta vậy.
Thế là, bà con xem, nhà Đăm Săn đông nghịt khách, tôi tớ chật ních cả nhà
ngoài. Các khách tù trưởng đều từ phương xa đến. Còn Đăm Săn, bà con xem, chàng
nằm trên võng, tóc thả trên sàn, hứng tóc chàng ở dưới đất là một cái nong hoa.
Chàng mở tiệc ăn uống linh đình, thịt lợn, thịt trâu ăn không ngớt, thịt lợn ăn đến
cháy đen hết ống le, thịt dê ăn đến cháy đen hết ống lồ ô, máu bò máu trâu đọng đen

khắp sàn hiên, dây cồng dây chiêng giăng như mạng nhện, chỉ vàng chỉ đỏ như hoa
dăm piết. Cảnh đó, đời ông bác ông cậu xưa kia làm gì có!
Bà con xem, chàng Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện
trò không biết chán. Cả một vùng nhão ra như nước. Lươn trong hang, giun trong
bùn, rắn hổ, rắn mai đều chui lên nằm trên cao sưởi nắng. Ếch nhái dưới gầm nhà, kì
nhông ngoài bãi thì kêu lên inh ỏi suốt ngày đêm. Các chàng trai đi lại ngực đụng
ngực. Các cô gái đi lại vú đụng vú. Cảnh làng một tù trưởng nhà giàu trông sao mà
vui thế! Rõ ràng là tù trưởng Đăm Săn đang giàu lên, chiêng lắm la nhiều. Rõ ràng là
Đăm Săn có chiêng đống voi bầy, có bè bạn như nêm như xếp. Làm sao mà có được
một tù trưởng, đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa, đánh đâu đập tan đó, vây đâu
phá nát đó như chàng?
1. Cảnh ăn mừng chiến thắng được miêu tả như thế nào?
2. Chỉ ra những hình ảnh có sử dụng biện pháp so sánh, tượng trưng và nói quá trong
đoạn trích.
3. Tại sao tác giả sử thi không miêu tả nhiều về hình ảnh của Mtao Mxây trong lễ ăn
mừng chiến thắng?
4. Lễ ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn đã gợi lên không khí sử thi và dư âm gì với
độc giả?
Gợi ý:
1. Cảnh ăn mừng chiến thắng được diễn ra linh đình, vui vẻ, đoàn kết.
2. Liệt kê và cảm nhận về các hình ảnh có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, tượng
trưng, nói quá.
3. Tác giả sử thi luôn hướng về cuộc sống no đủ, giàu có thịnh vượng, đoàn kết và tốt
đẹp.
4. Tuy kể về cuộc giao tranh nhưng tác giả sử thi không xoáy sâu vào những mất mát,
đau thương. Cảnh ăn mừng khắc sâu thêm tầm vóc lớn lao của anh hùng Đăm Săn và
mơ ước về cuộc sống ổn định, giàu có, yên bình, lên án điều ohi nghĩa và bất lợi cho
cộng đồng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Đề: Phải chăng một tác phẩm sử thi ra đời ở một thời đại quá xa xôi như Ô-đixê hay Đăm Săn không còn nhiều ý nghĩa đối với con người hiện đại? Hãy viết đoạn
văn (khoảng 150 chữ) trình bày quan điểm của bạn.
Gợi ý
     Hai tác phẩm sử thi Ô-đi-xê  và Đăm Săn đã ra đời cách chúng ta hàng ngàn năm
nhưng trong bối cảnh của xã hội hiện đại chúng vẫn có những giá trị nhất định. Hai
tác phẩm đã dạy cho chúng ta về lòng dũng cảm, dám đấu tranh cho lợi ích của cá
nhân, dân tộc mình; đồng thời con người sống còn phải có lý tưởng, khát khao và
lòng tự tôn. Những người anh hùng trong các tác phẩm này đều có lòng tự tôn, kiêu
hãnh dân tộc và sẵn sàng đứng ra bảo vệ nó khi bị xâm phạm. Những người anh hùng
trong các tác phẩm sử thi trên chính là những tấm gương về lối sống đẹp, có lý tưởng
trong xã hội mà bất kì cá nhân nào cũng nên học tập.
 
Gửi ý kiến