Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 04-06-2024
Dung lượng: 315.3 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 04-06-2024
Dung lượng: 315.3 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực, chăm chỉ,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
HOẠT ĐỘNG HS
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
GV vấn đáp Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
Sân khấu: 1
diện
1
tích nhà đa năng.
0
Nhà
đa
năng:
600 m2
3 diện
4
Sàn tập:
tích nhà đa năng.
Nhà kho và các lối
đi: … m2?
2. Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải theo các
cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Diện tích nhà đa năng;
Diện tích sân khấu bằng
nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Sử dụng quy tắc nào?
–
Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và
các lối đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
–
Để tìm tổng diện tích sân khấu và
sàn tập ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
3
4
1
10
diện tích
diện tích nhà
đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng
1
10
diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng
– Sử dụng quy tắc nào?
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách
giải.
diện tích nhà đa năng.
– Tìm giá trị phân số của một số.
HS nêu trình tự giải.
3
4
3. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 ×
1
10
= 60 (m2)
Diện tích sàn tập là:
600 ×
3
4
= 450 (m2)
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2)
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2)
Đáp số: 90 m2.
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại lựa – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
Bài toán có mấy yêu cầu?
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó).
c)
Bài giải
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
khí vui tươi.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện theo
4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000 đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng.
104 000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải Ví dụ:
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ
tự này.
Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết bao
nhiêu tiền?
Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết Nhân mua 5 quyển
vở loại II hết 65 000 đồng và 3 quyển vở loại
I hết 57 000 đồng.)
Bài 2:
Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa biết,
bài toán chỉ cho biết mua 5 quyển vở loại II
hết 65 000 đồng) Muốn tìm được số tiền
Hiền mua 8 quyển vở loại II Phải tìm được
giá tiền 1 quyển vở loại II.
Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền Hiền
mua vở Tìm được số tiền cả hai bạn mua
vở.
…
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết:
+ Phải tính trung bình cộng số đường bán + 5 ngày còn lại.
được trong các ngày nào?
+ Muốn tính được trung bình khối lượng
đường bán được trong 1 ngày đó ta phải + Khối lượng đường còn lại bán trong 5 ngày.
tính gì?
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600 kg đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800 kg
đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường trong 5 ngày
còn lại.
1 200 : 5 = 240
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi ngày cửa
cách làm.
hàng bán được 240 kg đường.
Ví dụ:
Tìm khối lượng đường bán trong ngày thứ hai
Gấp một số lên một số lần Phép nhân.
Tìm khối lượng đường bán trong hai ngày đầu
Gộp Phép cộng.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và thực hiện.
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ để – Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
a) Đ
b) S
c) Đ
Ví dụ:
a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m (vì 7 – 4 = 3).
Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 = 6).
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán
(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực, chăm chỉ,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
HOẠT ĐỘNG HS
HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.
– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).
GV vấn đáp Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:
Sân khấu: 1
diện
1
tích nhà đa năng.
0
Nhà
đa
năng:
600 m2
3 diện
4
Sàn tập:
tích nhà đa năng.
Nhà kho và các lối
đi: … m2?
2. Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải theo các
cách sau:
Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Diện tích nhà đa năng;
Diện tích sân khấu bằng
nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Sử dụng quy tắc nào?
–
Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và
các lối đi như thế nào?
Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
–
Để tìm tổng diện tích sân khấu và
sàn tập ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
3
4
1
10
diện tích
diện tích nhà
đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng
1
10
diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng
– Sử dụng quy tắc nào?
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách
giải.
diện tích nhà đa năng.
– Tìm giá trị phân số của một số.
HS nêu trình tự giải.
3
4
3. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 ×
1
10
= 60 (m2)
Diện tích sàn tập là:
600 ×
3
4
= 450 (m2)
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2)
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2)
Đáp số: 90 m2.
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại lựa – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
Bài toán có mấy yêu cầu?
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó).
c)
Bài giải
346 : 2 = 173
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
khí vui tươi.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện theo
4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000 đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là 13 000 đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104 000 đồng.
104 000 + 122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000 đồng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải Ví dụ:
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ
tự này.
Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua vở hết bao
nhiêu tiền?
Nhân mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa
biết, bài toán chỉ cho biết Nhân mua 5 quyển
vở loại II hết 65 000 đồng và 3 quyển vở loại
I hết 57 000 đồng.)
Bài 2:
Hiền mua vở hết bao nhiêu tiền? (Chưa biết,
bài toán chỉ cho biết mua 5 quyển vở loại II
hết 65 000 đồng) Muốn tìm được số tiền
Hiền mua 8 quyển vở loại II Phải tìm được
giá tiền 1 quyển vở loại II.
Gộp số tiền Nhân mua vở và số tiền Hiền
mua vở Tìm được số tiền cả hai bạn mua
vở.
…
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết:
+ Phải tính trung bình cộng số đường bán + 5 ngày còn lại.
được trong các ngày nào?
+ Muốn tính được trung bình khối lượng
đường bán được trong 1 ngày đó ta phải + Khối lượng đường còn lại bán trong 5 ngày.
tính gì?
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán được 600 kg đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán được 800 kg
đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg đường trong 5 ngày
còn lại.
1 200 : 5 = 240
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
Trong 5 ngày này, trung bình mỗi ngày cửa
cách làm.
hàng bán được 240 kg đường.
Ví dụ:
Tìm khối lượng đường bán trong ngày thứ hai
Gấp một số lên một số lần Phép nhân.
Tìm khối lượng đường bán trong hai ngày đầu
Gộp Phép cộng.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
chiếu) hình vẽ lên cho HS quan sát và thực hiện.
khuyến khích HS thao tác trên hình vẽ để – Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
a) Đ
b) S
c) Đ
Ví dụ:
a) Vườn hoa có chiều dài là 3 m (vì 7 – 4 = 3).
Diện tích trồng hoa là 6 m2 (vì 3 × 2 = 6).
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất