Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 16h:00' 17-08-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2022
CHƯƠNG 3. THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm
nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp,
thủy sản..
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết
phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
+Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
+ Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm
nghiệp.
+ Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp,
thủy sản..
+ Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr125-131.
+ Sử dụng bản đồ hình 9.1 tr127 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Hãy tìm hiểu và thu thập thông
tin về việc sử dụng các loại đất ở địa phương em. Theo em, cần có các biện pháp gì để bảo vệ và cải tạo
tài nguyên đất.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình Bản đồ các nhóm đất chính ở VN, hình 9.2. Trồng keo trên đất feralit, hình 9.3. Trồng hoa
hướng dương trên đất đỏ badan, hình 9.4. Đất phù sa sông Hồng, hình 9.5. Trồng lúa trên đất phù sa,

Giáo viên: Hà Thị Giang

1

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

hình 9.6. Trồng lạc trên đất phù sa, hình 9.7. Đất đai khô cằn, hoang hóa ở Bình Thuận và các hình ảnh
tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn
sáng tác.
c. Sản phẩm: HS đoán được tên bài hát “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói
đến do GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác.
“Chim tung bay hót vang trong bình minh
Chân cô đơn, áo phong sương hành trình
Từ Long An, Mộc Hoá, Mỹ Tho xuôi về Gò Công
Tiền Giang ngút ngàn như một tấm thảm lúa vàng
Thương em tôi áo đơn sơ bà ba
Trên lưng trâu nước da nâu mặn mà
Hò hò ơi, cây lúa tốt tươi, thêm mùi phù sa
Đẹp duyên Tháp Mười, quên đời tảo tần vui cười
Quýt Cái Bè nổi tiếng ngọt ngay
Ai ăn rồi nhớ mãi miền Tây
Ngồ ngộ ghê, gái miền Tây má hây hây
Với các cô đời bao thế hệ
Phù sa ơi đậm tình hương quê
Qua Long Xuyên đến Vĩnh Long, Trà Vinh
Sông quê tôi thắm trong tim đậm tình
Phù sa ơi, ngây ngất bước chân, tôi về không nỡ
Ở cũng chẳng đành, quê miền đất ngọt an lành
Quê hương tôi vẫn bên sông Cửu Long
Dân quê tôi sống quanh năm bên ruộng đồng
Từ ngàn xưa, cây lúa đã nuôi dân mình no ấm
Phù sa mát ngọt như dòng sữa mẹ muôn đời
Đêm trăng thanh chiếu trên sông Cần Thơ
Vang xa xa thoáng câu ca hò lờ
Về Tây Đô nhớ ghé Sóc Trăng nghe điệu lâm thôn
Dù kê hát đình nhưng tình cảm gần như mình
Nắng sớm về trái chín thật mau
Cơn mưa chiều tưới mát ruộng sâu

Giáo viên: Hà Thị Giang

2

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Phù sa ơi, bốn mùa cây trái đơm bông
Gái bên trai tình quê thắm nồng
Điệu dân ca ngọt ngào mênh mông
Sông quê ơi, nắng mưa bao ngàn xưa
Tôi không quên lũy tre xanh hàng dừa
Về Bạc Liêu nghe hát cải lương sau đờn vọng cổ
Cà Mau cuối nẻo đôi lời gửi lại chữ tình”
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát và bài hát nói đến vùng, miền nào
của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài hát: “Hành
trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long hay miền Tây.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: qua lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ
Thanh Sơn sáng tác phần nào cho các em giá trị mà đất phù sa mang lại đó là vựa lúa, vựa cây ăn trái
cho Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, đất phù sa cũng như đất feralit còn giá trị sử dụng nào
khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (180 phút)
2.1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. (30 phút)
a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
b. Nội dung: Dựa vào các hình ảnh, kênh chữ SGK tr125, 126 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

I. Tính chất nhiệt đới gió
mùa của lớp phủ thổ nhưỡng

* GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK.
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày và sự hiểu biết của
bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Thỗ nhưỡng là gì?
2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ nhưỡng
nước ta?
3. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng thể hiện qua
những quá trình nào?
4. Vì sao quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở
vùng nhiệt đới gió mùa?
5. Vì sao lại xảy ra quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ?

Giáo viên: Hà Thị Giang

Nội dung ghi bài

3

- Quá trình Fe-ra-lit là quá
trình hình thành đất đặc trưng ở
vùng nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi tích tụ.
- Quá trình thoái hóa đất: diễn
ra chủ yếu ở khu vực đồi núi.

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

6. Vì sao quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi
núi?
7. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày
sản phẩm của mình:
1. Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt
các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh vật,
địa hình, thời gian, con người.
3. Biểu hiện:
- Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng
nhiệt đới gió mùa.
- Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
- Quá trình thoái hóa đất: diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi.
4. Quá trình Fe-ra-lit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng
nhiệt đới gió mùa do khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với địa hình
đồi núi dốc thuận lợi cho quá trình rửa trôi các chất ba-zơ và tích tụ
ô-xit sắt, ô-xit nhôm => hình thành đất Fe-ra-lit.
5. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ do trong điều kiện nhiệt độ
cao và độ ẩm lớn => Đẩy nhanh quá trình xói mòn - rửa trôi. Vật
liệu xói mòn và rửa trôi lắng đọng, tích tụ tại những vùng trũng
thấp => Đất phù sa ở đồng bằng.
6. Quá trình thoái hóa đất diễn ra chủ yếu ở khu vực đồi núi, do quá
trình xói mòn và rửa trôi mạnh mẽ làm cho đất bị thoái hóa mạnh.
7. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa và đất
mùn núi cao.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng:
- Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ có
ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất.
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức độ rửa
trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
- Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất.

Giáo viên: Hà Thị Giang

4

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác súc vật
tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp hơn.

2.2. Tìm hiểu về Các nhóm đất chính (105 phút)
a. Mục tiêu: HS:
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm
nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản..
b. Nội dung: Dựa vào hình 9.1 đến 9.5, các hình ảnh tương tự hoặc Atlat ĐLVN và kênh chữ
SGK tr126-130 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

Giáo viên: Hà Thị Giang

5

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

Giáo viên: Hà Thị Giang

KHBD Địa lí 8

6

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

II. Các nhóm đất chính

* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK.

1. Nhóm đất feralit

* GV treo hình 9.1 đến 9.6 lên bảng.

- Đặc điểm:

* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu HS
quan sát hình 9.1 đến 9.6 hoặc Atlat ĐLVN thông tin trong bày,
thảo luận nhóm trong 15 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học
tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 – phiếu học tập số 1

+ Chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít
nhôm nên thường có màu đỏ
vàng.

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc điểm
của
nhóm
đất
feralit.

- Giá trị sử dụng:
+ Trong nông nghiệp: thích
hợp trồng các loại cây công
nghiệp lâu năm, các loại cây ăn
quả, cây lương thực và các loại
hoa.

Xác định sự phân
bố nhóm đất feralit
trên bản đồ.

+ Trong lâm nghiệp: trồng
rừng lấy gỗ, trồng các loại cây
dược liệu.

Phân tích giá giá
trị sử dụng của
nhóm đất feralit
trong sản xuất
nông, lâm nghiệp.

2. Nhóm đất phù sa
- Đặc điểm:
+ Hình thành nơi có địa hình
thấp, trũng do quá trình bồi tụ
của các vật liệu mịn từ sông,
biển.

2. Nhóm 4, 5, 6 – phiếu học tập số 2
Phần trả lời

Trình bày đặc điểm
của nhóm đất phù
sa.

+ Có đặc tính tơi xốp, ít chua,
giàu dinh dưỡng.
- Chiếm khoảng 24% diện tích
đất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông
Cửu Long và các đồng bằng

Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích bao

Giáo viên: Hà Thị Giang

- Chiếm tới 65% diện tích đất
tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu trên địa hình
đồi núi thấp ở nước ta.

Nhóm đất feralit
chiếm diện tích bao
nhiêu?

Phần câu hỏi

+ Đất có đặc tính chua, nghèo
mùn, thoáng khí.

7

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8
duyên hải miền Trung.

nhiêu?

- Giá trị sử dụng:

Xác định sự phân
bố nhóm đất phù sa
trên bản đồ.

+ Trong nông nghiệp: trồng
cây lương thực, cây hoa màu,
cây ăn quả và cây công nghiệp
hàng năm.

Phân tích giá giá
trị sử dụng của
nhóm đất phù sa
trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản.

+ Trong thuỷ sản:  phát triển
mô hình rừng ngập mặn kết
hợp với nuôi trồng thuỷ sản.
3. Nhóm đất mùn núi cao
- Đặc điểm: giàu mùn, thường
có màu đen, nâu đen.

2. Nhóm 7, 8, 9 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc điểm
của nhóm đất mùn
núi cao.

- Chiếm khoảng 11% diện tích
đất tự nhiên.
- Phân bố rải rác ở các khu vực
núi có độ cao từ 1600 - 1700 m
trở lên.

Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện tích
bao nhiêu?

- Giá trị sử dụng: thích hợp
trồng rừng phòng hộ đầu
nguồn.

Xác định sự phân
bố nhóm đất mùn
núi cao trên bản đồ.
Cho biết giá trị sử
dụng của nhóm đất
mùn núi cao.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 9.1 đến 9.6 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ
SGK tr126-130, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày
sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 5, và 8 lên thuyết trình và câu
trả lời và xác định trên bản đồ trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Giáo viên: Hà Thị Giang

Phần trả lời

8

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Trình bày đặc điểm
của
nhóm
đất
feralit.

- Đất fe-ra-lit chứa nhiều ô-xít sắt và ô-xít
nhôm nên thường có màu đỏ vàng.
- Đất có đặc tính chua, nghèo mùn, thoáng
khí.
Đất fe-ra-lit trên đá ba-dan và đất fe-ra-lit
trên đá vôi có tầng đất dày, giàu mùn, ít
chua và có độ phì cao.

Nhóm đất feralit
chiếm diện tích bao
nhiêu?

Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.

Xác định sự phân
bố nhóm đất feralit
trên bản đồ.

Nhóm đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu trên
địa hình đồi núi thấp ở nước ta.
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá ba-dan
phân bố tập trung ở Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ;
- Đất fe-ra-lit hình thành trên đá vôi phân
bố chủ yếu ở Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc
Trung Bộ.

Phân tích giá giá
trị sử dụng của
nhóm đất feralit
trong sản xuất
nông, lâm nghiệp.

- Trong nông nghiệp: đất fe-ra-lit thích
hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm
(cao su, cà phê, điều, chè,...). Ngoài ra, đất
fe-ra-lit còn thích hợp để trồng các loại
cây ăn quả (cam, nhãn, vải, na,...); cây
lương thực (ngô, khoai, sắn) và các loại
hoa.
- Trong lâm nghiệp: đất fe-ra-lit được sử
dụng để trồng rừng lấy gỗ (dổi, lát,
keo,...); trồng các loại cây dược liệu (hồi,
quế, sâm,...).

2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc điểm
của nhóm đất phù
sa.

- Hình thành ở nơi địa hình thấp, trũng do
quá trình bồi tụ vật liệu mịn từ sông, biển.
- Đất phù sa có đặc tính tơi xốp, ít chua,
giàu dinh dưỡng.

Giáo viên: Hà Thị Giang

9

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích bao
nhiêu?

Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.

Xác định sự phân
bố nhóm đất phù sa
trên bản đồ.

Chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng
bằng sông Cửu Long và các đồng bằng
duyên hải miền Trung.

Phân tích giá giá
trị sử dụng của
nhóm đất phù sa
trong sản xuất nông
nghiệp, thủy sản.

- Trong nông nghiệp: trồng cây lương
thực, cây hoa màu, cây ăn quả và cây công
nghiệp hàng năm như: lạc, mía,...
- Trong thuỷ sản: Ở các vùng cửa sông,
ven biển, đất mặn thuận lợi để phát triển
mô hình rừng ngập mặn kết hợp với nuôi
trồng thuỷ sản.

2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc điểm
của nhóm đất mùn
núi cao.

- Hình thành trong điều kiện nhiệt độ thấp,
độ ẩm lớn quanh năm nên quá trình phong
hóa và phân giải các chất hữu cơ chậm.
- Giàu mùn, thường có màu đen, nâu đen.

Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện tích
bao nhiêu?

Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.

Xác định sự phân
bố nhóm đất mùn
núi cao trên bản đồ.

Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ
cao từ 1600 - 1700 m trở lên.

Cho biết giá trị sử
dụng của nhóm đất
mùn núi cao.

Thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu
nguồn.

* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

10

Năm học 2023-

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

2.3. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. (45 phút)
a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
b. Nội dung: Quan sát hình 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr130, 131, thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả

lời được các câu hỏi của

GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
* GV treo hình 9.7 lên bảng.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS
quan sát hình 9.7 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1

III. Tính cấp thiết của vấn đề
chống thoái hóa đất

Phần câu hỏi

Phần trả lời

Nêu thực trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.

- Thực trạng:
+ Năm 2020, có trên 9 triệu ha
đất bị thoái hóa.
+ Xói mòn đất ở vùng núi;
hoang mạc hóa ở duyên hải
Nam Trung Bộ, mặn hóa, phèn
hóa ở Đồng bằng sông Cửu
Long, ô nhiễm đất ở các thành
phố.
- Biện pháp:

Nguyên nhân nào
gây nên tình trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.

+ Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+ Canh tác bền vững trên đất
dốc, chống xói mòn, rửa trôi
đất.
+ Thực hiện tốt việc sử dụng
phân bón hữu cơ, chống ô

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

11

Năm học 2023-

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

nhiễm đất.
Phần trả lời

Nêu hậu quả của
việc thoái hóa đất ở
nước ta.

+ Hoàn thiện và tăng cường
năng lực của các công trình
thuỷ lợi.

Nêu các biện pháp
chống thoái hóa đất
ở nước ta hiện nay.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 9.7 và thông tin trong bày, suy
nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày
sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3, 7 lên thuyết trình câu trả lời
trước lớp:
1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Nêu thực trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.

- Năm 2020, có trên 9 triệu ha đất bị thoái
hóa.

Nguyên nhân nào
gây nên tình trạng
thoái hóa đất ở
nước ta.

- Do tự nhiên: nước ta có ¾ diện tích đất ở
vùng đồi núi, có độ dốc cao, lượng mưa
lớn và tập trung theo mùa. Biến đổi khí
hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập
lụt, nước biển dâng.

- Xói mòn đất ở vùng núi; hoang mạc hóa
ở duyên hải Nam Trung Bộ, mặn hóa,
phèn hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long, ô
nhiễm đất ở các thành phố.

- Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt
rừng làm nương gẫy, chưa quan tâm đến
cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học trong
sản xuất.

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

12

Năm học 2023-

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Nêu hậu quả của
việc thoái hóa đất ở
nước ta.

Thoái hóa đất dẫn đến độ phì của đất
giảm, mất chất dinh dưỡng nên làm giảm
khả năng sản xuất của các ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và gây áp lực
lớn đến việc sử dụng tài nguyên đất của
nước ta.

Nêu các biện pháp
chống thoái hóa đất
ở nước ta hiện nay.

- Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ,
phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng, tạo
lớp phủ bảo vệ đất.
- Thực hiện các biện pháp canh tác bền
vững trên đất dốc, chống xói mòn, rửa trôi
đất.Trông
- Thực hiện tốt việc sử dụng phân bón hữu
cơ, đặc biệt là ở các vùng chuyên canh
nông nghiệp, chống ô nhiễm đất.
- Hoàn thiện và tăng cường năng lực của
các công trình thuỷ lợi để cung cấp nước
ngọt thường xuyên, đặc biệt là trong mùa
khô, khắc phục tình trạng đất bị khô hạn,
mặn hoá, phèn hoá.

* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.

3. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

13

Năm học 2023-

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện các nhóm đất chính ở nước ta.
2. Hoàn thành bảng về đặc điểm, phân bố và giá trị sử dụng của 2 nhóm đất chính ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.

2.
Nhóm đất
Đất Fe-ra-lit

Đất phù sa

Đặc điểm

Phân bố

Giá trị sử dụng

- Thường có màu đỏ
vàng.

- Chiếm 65% diện
tích đất tự nhiên.

- Trồng cây công nghiệp
lâu năm và cây ăn quả.

- Đất có đặc tính chua,
nghèo mùn và thoáng
khí.

- Chủ yếu ở khu vực
đồi núi thấp.

- Trồng rừng lấy gỗ, cây
dược liệu.

- Hình thành nơi có địa
hình thấp, trũng do quá
trình bồi tụ của các vật
liệu mịn từ sông, biển.

- Chiếm 24% diện
tích đất tự nhiên.

- Thích hợp trồng nhiều
loại cây: cây lương thực,
cây ăn quả, cây công
nghiệp hằng năm…

- Chủ yếu ở vùng
đồng bằng.

- Đặc tính: tơi, xốp và
giàu dinh dưỡng.

- Đất mặn thích hợp để
nuôi trồng thủy sản,…

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

14

Năm học 2023-

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới
trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu và thu thập thông tin về việc sử
dụng các loại đất ở địa phương em. Theo em, cần có các biện pháp gì để bảo vệ và cải tạo tài
nguyên đất.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở
nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết
học sau: (chọn dung 1)
Ví dụ: Việc sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
- Các loại đất: đất phù sa ngoài đê; đất phù sa trong đê; đất bạc màu; đất fe-ra-lít,…
- Cơ cấu sử dụng đất ở Hà Nội:
+ Đất nông nghiệp chiếm 58,7%.
+ Đất chủ yếu được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp như: trồng lúa, rau củ và cây ăn quả.
- Biện pháp bảo vệ và cải tạo:
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, sử dụng hợp lí phân bón hữu cơ.
+ Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên đối với một số huyện: Sóc
Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, …
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Ký duyệt tuần của tổ chuyên môn
Ngày:

Bùi Thị Toan

Giáo viên: Hà Thị Giang
2024

15

Năm học 2023-
 
Gửi ý kiến