Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 15h:58' 17-08-2023
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

Tuần 1 –Tiết 1,2
Ngày soạn:29/08/2022
BÀI 4. KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Thời lượng: dạy 3 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp
lí tài nguyên khoáng sản.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
+ Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng
hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr101-104..
+ Quan sát bản đồ hình 4.1 SGK để xác định tên và sự phân bố các mỏ khoáng sản ở
nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu và giới
thiệu về một loại khoáng sản ở nước ta (trữ lượng, vấn đề môi trường liên quan đến việc
khai thác và sử dụng khoáng sản đó…)
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên khoáng sản tránh cạn kiệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Hình 4.1. Bản đồ phân bố một số khoáng sản ở VN, hình 4.2. Khai thác than ở tỉnh
Quảng Ninh và các hình ảnh tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
* GV đặt câu hỏi cho HS: hãy cho biết video clip nói đến việc khai thác loại khoáng
sản nào? Loại khoáng sản này phân bố ở vùng nào của nước ta?
Giáo viên: Hà Thị Giang

1

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: khai
thác bô-xít ở Tây Nguyên.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bô-xít là một loại tài nguyên khoáng sản quan
trọng không chỉ ở Tây Nguyên mà còn cả nước ta đóng góp không nhỏ vào sự phát triển
kinh tế - xã hội. Vậy nước ta có những mỏ bô-xít nào? Phân bố ở đâu? Bên cạnh bô-xít
thì nước ta còn có những loại khoáng sản nào khác? Để biết được những điều này, lớp
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên
khoáng sản VN.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 4.1 SGK lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 4.1 SGK hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
1. Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta khá
phong phú và đa dạng?
2. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các
khoáng sản của từng nhóm.
3. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế
nào? Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
4. Giải thích vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú và
đa dạng?
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 3.3 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Có trên 5000 mỏ và điểm quặng của hơn 60 loại khoáng
sản khác nhau.
- Một số loại khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,
than bùn, sắt, mangan, titan, vàng, đồng, thiếc, bô-xit,
apatit, đá quý, đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng.
Giáo viên: Hà Thị Giang

2

Nội dung ghi bài
I. Đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản nước ta
phong phú và đa dạng. Cả
nước phát hiện trên 5000
mỏ và điểm quặng với 60
loại khoáng sản khác nhau.
- Khoáng sản nước ta có
trữ lượng vừa và nhỏ. Một
số loại khoáng sản có trữ
lượng lớn như: Than đá,
dầu mỏ, khí đốt,…
- Sự hình thành khoáng
sản ở nước ta gắn với sự
hình thành và phát triển
của tự nhiên.

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

2. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,
…).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi, sét, cao
lanh...).
3.
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng
trung bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ,
than, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xit, đá vôi.
4.
- Lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp qua 3 giai
đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
- Vị trí địa lí nước ta nằm ở nơi giao nhau giữa 2 vành đai
sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Đặc điểm phân bố tài nguyên khoáng sản (30 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 4.1 SGK lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1. Xác định sự phân bố của than đá, dầu mỏ và khí tự
nhiên ở nước ta.
2. Xác định sự phân bố của bô-xít, a-pa-tít và đá vôi ở
nước ta.
3. Giải thích nguyên nhân của sự phân bố đó.
* HS quan sát quan sát hình 4.1 SGK hoặc Atlat ĐLVN
và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Giáo viên: Hà Thị Giang

3

Nội dung ghi bài
II. Đặc điểm phân bố tài
nguyên kháng sản
- Than đá: ở bể than
Quảng Ninh.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên:
ở vùng thềm lục địa phía
nam.
- Bô-xít: ở Tây Nguyên.
- A-pa-tít: ở Lào Cai.
- Đá vôi: ở vùng núi phía
Bắc và Bắc Trung Bộ.

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Than đá: ở bể than Quảng Ninh.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở vùng thềm lục địa phía nam.
2.
- Bô-xít: ở Tây Nguyên.
- A-pa-tít: ở Lào Cai.
- Đá vôi: ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
3. Nguyên nhân: Sự phân bố khoáng sản ở nước ta có liên
quan chặt chẽ với sự phân hoá phức tạp, đa dạng của các
hoạt động địa chất nội sinh và ngoại sinh.
- Các mỏ khoáng sản nội sinh thường tập trung tại các đứt
gãy sâu với hoạt động uốn nếp và mac-ma diễn ra mạnh
mẽ.
- Các khoáng sản ngoại sinh thường tập trung ở vùng biển
nông, thềm lục địa hoặc vùng trũng trong nội địa.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.3. Tìm hiểu về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. ( 40 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.

III. Sử dụng hợp lí tài
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu nguyên khoáng sản
cầu HS, yêu cầu HS dựa vào hình 4.2 và thông tin trong - Hiện trạng: việc khai
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi thác và sử dụng còn chưa
theo phiếu học tập sau:
hợp lí.
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
- Hậu quả: gây lãng phí,
cạn kiệt, ảnh hưởng xấu
Phần câu hỏi
Phần trả lời
đến môi trường và phát
triển bền vững.
Nêu vai trò của
- Giải pháp:
tài
nguyên
+ Thực hiện nghiêm Luật
khoáng sản nước
khoáng sản của Việt Nam.
ta.
+ Quản lí chặt chẽ việc
khai thác khoáng sản.
Nêu hiện trạng
+ Sử dụng khoáng sản tiết
Giáo viên: Hà Thị Giang

4

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8
kiệm.
+ Quản lí trữ lượng và sản
lượng khai thác.
+ Sử dụng công nghệ khai
thác tiên tiến.

khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản.
Nguyên
nhân
nào dẫn đến việc
khai thác và sử
dụng tài nguyên
khoáng sản chưa
hợp lí?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Việc khai thác và
sử dụng tài
nguyên khoáng
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
chứng minh.
Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.
* HS quan sát hình 4.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3 và 7 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Nêu vai trò của - Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu
tài
nguyên cho nhiều ngành công nghiệp cũng
khoáng sản nước như đảm bảo an ninh năng lượng
Giáo viên: Hà Thị Giang

5

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân
ta.

KHBD Địa lí 8

cho quốc gia.
- Phát triển kinh tế và đời sống.

Nêu hiện trạng Khai thác và sử dụng khoáng sản
khai thác và sử còn chưa hợp lí.
dụng tài nguyên
khoáng sản.
Nguyên
nhân - Khai thác quá mức, bừa bãi, trái
nào dẫn đến việc phép.
khai thác và sử - Công nghệ khai thác còn lạc hậu.
dụng tài nguyên
khoáng sản chưa
hợp lí?
2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Việc khai thác và
sử dụng tài
nguyên khoáng
sản chưa hợp lí
gây ra những
hậu quả gì? Lấy
ví dụ cụ thể để
chứng minh.

- Gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến
môi trường và phát triển bền vững.

Nêu các biện
pháp sử dụng
hợp lí tài nguyên
khoáng sản nước
ta.

- Thực hiện nghiêm Luật khoáng sản
của Việt Nam.

Bên cạnh đó, một số loại khoáng sản
bị khai thác quá mức dẫn tới nguy
cơ cạn kiệt.
- Sạt lở sông Hậu do khai thác cát, ô
nhiễm biển do khai thác dầu ở thềm
lục địa phía nam.

- Quản lí chặt chẽ việc khai thác
khoáng sản.
- Sử dụng khoáng sản tiết kiệm.
- Quản lí trữ lượng và sản lượng
khai thác.
- Sử dụng công nghệ khai thác tiên
tiến.

* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
Giáo viên: Hà Thị Giang

6

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* GV mở rộng: LUẬT KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Điều 8. Những hành vi bị cấm
1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt
động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền cho phép.
4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.
5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc
bí mật nhà nước.
6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị
hoặc quý hiếm.
7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hãy hoàn thành
bảng sự phân bố của một số loại khoáng sản ở Việt Nam.
* HS dựa vào bản đồ hình 4.1 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để
trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
Bảng: Sự phân bố của một số loại khoáng sản ở Việt Nam
Khoáng sản

Phân bố (thuộc tỉnh nào)

Than đá

Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình,…

Sắt

Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Hà
Tĩnh, Quảng Ngãi…

A-pa-tit

Lào Cai,…

Dầu mỏ, khí tự nhiên

Thềm lục địa phía đông nam

Thiếc

Tuyên Quang

Giáo viên: Hà Thị Giang

7

Năm học 2023-2024

Trường TH&THCS Minh Tân

KHBD Địa lí 8

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi cho HS: Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu và giới thiệu về một loại khoáng sản ở nước ta (trữ lượng,
vấn đề môi trường liên quan đến việc khai thác và sử dụng khoáng sản đó…)
- Nhiệm vụ 2. Hãy tìm hiểu về Luật khoáng sản của Việt Nam.
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (chọn nhiệm vụ 1)
- Quảng Ninh hiện có trữ lượng than đá khoảng hơn 3 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng
an-tra-xít, tỷ lệ các-bon ổn định 80 - 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long,
Cẩm Phả và Uông Bí , Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 - 40 triệu
tấn.
- Quảng Ninh là địa phương có trữ lượng than lớn nhất nước. Đặc biệt, các mỏ
than lộ thiên đa số đều nằm trong thành phố, sát với khu dân cư. Việc khai thác than
nhiều năm nay khiến không khí bị ô nhiễm, bụi than, đất đá, xỉ thải cũng phần nào
ảnh hưởng đời sống nhân dân.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Ký duyệt tuần của tổ chuyên môn
Ngày:

Bùi Thị Toan

Giáo viên: Hà Thị Giang

8

Năm học 2023-2024
 
Gửi ý kiến